Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò then chốt đối với công cuộc phát triển kinh tế - xã hội tại các quốc gia đang phát triển. Kể từ thời điểm tiến hành công cuộc "Đổi mới" năm 1986, ban hành Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 và đặc biệt là sự kiện chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách cởi mở, hoàn thiện hệ thống tư pháp và áp dụng các khung ưu đãi thuế nhằm thu hút vốn ngoại. Tuy nhiên, song hành cùng những đóng góp tích cực về nguồn vốn, công nghệ và việc làm, khu vực doanh nghiệp FDI cũng làm phát sinh nhiều hệ lụy phức tạp. Nổi bật trong số đó là hiện tượng chuyển giá (transfer pricing) và trốn tránh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp. Các tập đoàn đa quốc gia đã tận dụng kẽ hở trong các hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAAs), sự chênh lệch thuế suất giữa các quốc gia và các giao dịch liên kết nội bộ để chuyển dịch lợi nhuận ra nước ngoài, gây thất thu ngân sách nhà nước và bóp méo môi trường cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp nội địa.
Trước tình hình chuyển giá diễn biến ngày càng tinh vi, tác giả Trịnh Thị An (Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hiện tượng chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp". Nghiên cứu đặt ra ba mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp hệ thống cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI.
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, phân tích chuyên sâu về các kết quả đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm hạn chế các hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang hoạt động tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Thị trường Việt Nam, đặt trong mối tương quan so sánh với dòng vốn FDI toàn cầu, khu vực Đông Nam Á và đối chiếu kinh nghiệm quốc tế.
- Thời gian: Tập trung phân tích giai đoạn từ năm 2017 đến thời điểm thực hiện khóa luận (năm 2022).
- Góc độ tiếp cận: Đứng dưới góc độ cơ quan quản lý nhà nước về thuế và kinh tế vĩ mô để đánh giá thực trạng và kiến nghị biện pháp can thiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn mực quốc tế và quy định pháp luật hiện hành:
- Khái niệm FDI và doanh nghiệp FDI: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2008) xác định doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 10% trở lên số cổ phiếu phổ thông hoặc quyền biểu quyết, và quy định tại Khoản 17 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 của Việt Nam ("Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là các thành viên hoặc các cổ đông").
- Bản chất của chuyển giá: Tác giả tổng hợp cơ sở lý thuyết từ Tổng cục Thuế (2011), Udoayang và cộng sự (2009), cùng công trình của Nhữ Trọng Bách (2013). Chuyển giá được xác định là hành vi định giá hàng hóa, dịch vụ, tài sản trong các giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết không theo giá thị trường, nhằm tối thiểu hóa tổng số thuế phải nộp của toàn bộ tập đoàn và chuyển dịch thu nhập chịu thuế về nơi có mức thuế suất thấp hoặc về chính quốc.
- Văn bản pháp luật và khung đối chiếu quốc tế: Nghiên cứu tham chiếu các quy chuẩn quản lý chuyển giá của OECD, Đạo luật IRS Sec 482 và Đạo luật IRS Sec 6662 của Cục Thu nội địa Hoa Kỳ, các quy định trong Luật Quản lý thuế của Trung Quốc, cùng cơ chế Thỏa thuận định giá trước (Advance Pricing Agreement - APA).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu kinh tế học truyền thống:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh - đối chiếu: Sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích các động cơ, phương thức chuyển giá và so sánh mô hình kiểm soát giá chuyển giao giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển.
- Phương pháp thống kê mô tả và thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu vĩ mô và vi mô từ các báo cáo thường niên chính thức của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Tổng cục Thống kê, Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính), Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) và OECD trong giai đoạn 2017 – 2021.
- Tổng quan nghiên cứu kế thừa: Khóa luận điểm luận các công trình tiêu biểu gồm: nghiên cứu định lượng 9 yếu tố ảnh hưởng đến thuế TNDN của Nguyễn Minh Hà và Bùi Quan Trọng (2013); nghiên cứu giai đoạn 1986-2013 của Vũ Thị Lan Anh; nghiên cứu 4 nhóm yếu tố quyết định chuyển giá của Đào Phú Quý (2018); báo cáo của EuropeAid (2011); khảo sát định lượng của Hong Nhat Nguyen và cs (2019); phân tích hồi quy SPSS trên 381 doanh nghiệp FDI của Nguyen Thanh Nguyen (2019); và phân tích khung pháp lý của Lê Xuân Trường (2011).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiện tượng chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của nguồn vốn FDI, đặc trưng doanh nghiệp FDI và các phương thức thực hiện chuyển giá:
- Phân loại doanh nghiệp FDI: Tác giả phân tích 5 hình thức đầu tư chính: (1) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; (2) Doanh nghiệp liên doanh (DNLD); (3) Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC); (4) Hợp đồng BOT, BTO, BT; (5) Mua cổ phần hoặc sáp nhập và mua lại (M&A).
- Tác động hai mặt của FDI: Tác giả dẫn luận điểm của Kleinert (2001) về vai trò của doanh nghiệp FDI. Bên cạnh các mặt tích cực (bổ sung vốn, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, thúc đẩy xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế), FDI tiềm ẩn các rủi ro tiêu cực như gây mất cân đối cơ cấu vốn đầu tư trong nước, du nhập máy móc thiết bị lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và thực hiện hành vi chuyển giá trốn thuế gây thất thu ngân sách nhà nước.
- Hệ thống 7 phương thức chuyển giá điển hình:
- Chuyển giá qua định giá tài sản vốn góp và mua tài sản cố định (TSCĐ) giá cao: Nâng khống giá trị máy móc thiết bị góp vốn trong liên doanh để chiếm tỷ lệ kiểm soát chi phối, hoặc trong doanh nghiệp 100% vốn để tăng chi phí trích khấu hao hàng năm, làm giảm lợi nhuận chịu thuế TNDN.
- Nâng khống trị giá tài sản vô hình: Thổi phồng giá trị chuyển giao công nghệ, bản quyền, nhãn hiệu thương mại do các tài sản này có tính đặc thù cao và thiếu giá thị trường đối chứng độc lập.
- Nâng cao chi phí quản lý, đào tạo và tư vấn: Trả phí quản lý cho công ty mẹ, thuê chuyên gia nước ngoài với mức lương cao bất thường hoặc gửi nhân viên đi đào tạo tại công ty mẹ với chi phí khống.
- Điều tiết giá mua bán hàng hóa: Tùy thuộc vào chính sách thuế nhập khẩu (nếu thuế nhập khẩu thấp thì nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào giá cao; nếu thuế nhập khẩu cao thì mua nguyên liệu giá thấp kết hợp bán thành phẩm ra cho công ty liên kết ở nước ngoài với giá thấp).
- Tài trợ bằng nghiệp vụ vay nội bộ từ công ty mẹ: Thay vì bổ sung vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp FDI vay nợ nội bộ từ công ty mẹ để hợp thức hóa việc chuyển lợi nhuận thông qua thanh toán chi phí lãi vay và phí bảo lãnh với lãi suất cao.
- Sử dụng trung tâm tái tạo hóa đơn (re-invoicing centers): Thiết lập các công ty trung gian tại các thiên đường thuế để xuất hóa đơn và chứng từ, trong khi luồng hàng hóa thực tế được vận chuyển thẳng từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ.
- Thông qua phí bảo lãnh tín dụng: Doanh nghiệp FDI chi trả phí bảo lãnh vay vốn ngân hàng cho công ty mẹ cao hơn rất nhiều so với mức phí bình quân trên thị trường tài chính.
- Động cơ và dấu hiệu nhận biết: Động cơ cốt lõi gồm: chênh lệch thuế suất thuế TNDN; sự khác biệt thuế quan nhập khẩu; phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá hối đoái, lạm phát và kiểm soát ngoại hối tại nước sở tại; động cơ nội tại nhằm thôn tính đối tác liên doanh hoặc san sẻ lợi nhuận giữa các chi nhánh. Dấu hiệu nhận biết chuyển giá gồm: báo lỗ liên tục nhiều năm nhưng vẫn tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất và gia tăng doanh thu; giá bán thấp hơn giá vốn; chi phí quản lý và quảng cáo phát sinh tỷ trọng cao bất thường; giao dịch tập trung với các bên liên kết đặt trụ sở tại quốc gia có thuế suất ưu đãi hoặc bằng 0% (như Anh, UAE).
- Kinh nghiệm quốc tế: Tác giả nghiên cứu mô hình chống chuyển giá của Hoa Kỳ (thuế suất TNDN 40%) với việc ban hành Sách Trắng, quy định phương pháp phân chia lợi nhuận, Đạo luật IRS Sec 482 và Đạo luật IRS Sec 6662 quy định mức xử phạt 20% – 40% đối với các sai phạm trọng yếu. Tại Trung Quốc (thuế suất TNDN 25%), cơ quan thuế không hợp nhất nghĩa vụ nộp thuế giữa các tỉnh, áp dụng hồi tố định giá chuyển giao cho toàn bộ các sắc thuế (TNDN, GTGT, xuất nhập khẩu), sử dụng cơ sở dữ liệu so sánh bí mật và áp mức lãi phạt bổ sung 5% theo Điều 60-73 Luật Quản lý thuế.
| Tiêu chí so sánh |
Cơ chế chống chuyển giá tại Hoa Kỳ |
Cơ chế chống chuyển giá tại Trung Quốc |
| Mức thuế suất TNDN tham chiếu |
40% (mức ghi nhận trong giai đoạn phân tích) |
25% (hạ từ mức 33% kể từ năm 2007) |
| Cơ chế quản lý nghĩa vụ thuế |
Chấp thuận thuế tại cấp tiểu bang có giá trị liên đới |
Không hợp nhất nghĩa vụ thuế giữa các tỉnh/thành phố |
| Phạm vi điều chỉnh giá tính thuế |
Chủ yếu áp dụng điều chỉnh tính lại thuế TNDN |
Áp dụng tính lại cho toàn bộ các sắc thuế: TNDN, GTGT, XNK |
| Nguồn dữ liệu so sánh chuẩn |
Xây dựng dựa trên nguồn thông tin công khai, minh bạch |
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu từ việc đối chiếu bí mật |
| Chế tài xử phạt chuyển giá |
Phạt từ 20% đến 40% số thuế khai thiếu (IRS Sec 6662) |
Truy thu thuế, phạt tiền và cộng lãi phạt 5% trên lãi cơ bản PBoC |
Chương 2: Thực trạng chuyển giá của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2017 đến nay
Chương 2 cung cấp bức tranh số liệu toàn cảnh về diễn biến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và thực trạng kiểm soát chuyển giá:
- Bối cảnh dòng vốn FDI toàn cầu (2017 – 2021): Số liệu từ UNCTAD và OECD cho thấy dòng vốn FDI thế giới trải qua giai đoạn biến động lớn. Sau khi sụt giảm do bất ổn kinh tế vĩ mô và dịch bệnh COVID-19, chạm đáy ở mức 999 tỷ USD vào năm 2020 (giảm 35% so với năm 2019), dòng vốn đã phục hồi mạnh mẽ 88% vào năm 2021, đạt xấp xỉ 1.815 tỷ USD.
| Năm |
Dòng vốn FDI toàn cầu (Tỷ USD) |
Vốn FDI đăng ký vào Việt Nam (Tỷ USD) |
Vốn FDI thực hiện tại Việt Nam (Tỷ USD) |
Tỷ lệ vốn thực hiện / đăng ký tại VN |
| 2017 |
1.437 |
37,10 |
17,50 |
47,17% |
| 2018 |
1.530 |
Có biến động chu kỳ |
Theo tiến độ dự án |
- |
| 2019 |
1.647 |
Có biến động chu kỳ |
Theo tiến độ dự án |
- |
| 2020 |
999 |
Suy giảm do dịch bệnh |
Theo tiến độ dự án |
- |
| 2021 |
1.815 |
31,15 |
Theo tiến độ dự án |
Bình quân 2017-2021: 55,95% |
- Vị thế của Việt Nam tại khu vực Đông Nam Á: Năm 2020, tỷ trọng thu hút vốn FDI tại Đông Nam Á phân bổ tập trung vào Singapore (66,62%), Việt Nam (13,67%), Indonesia (11,62%), Philippines (4,81%), Campuchia (2,67%) và các quốc gia khác (0,61%). Việt Nam giữ vị trí thứ ba trong khu vực tiếp nhận đầu tư vốn FDI.
- Quy mô và cơ cấu vốn FDI tại Việt Nam:
- Theo quy mô vốn: Tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam đạt đỉnh 37,1 tỷ USD năm 2017 và đạt 31,15 tỷ USD vào năm 2021. Tỷ lệ vốn thực hiện trên tổng vốn đăng ký trong giai đoạn 2017 – 2021 đạt bình quân 55,95%.
- Theo lĩnh vực đầu tư (năm 2021): Nhà đầu tư nước ngoài rót vốn vào 18/21 ngành kinh tế. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng áp đảo với 58,2% (đạt 18,12 tỷ USD); sản xuất và phân phối điện chiếm 18,3% (đạt 5,7 tỷ USD); kinh doanh bất động sản đạt 2,6 tỷ USD; bán buôn và bán lẻ đạt 1,4 tỷ USD. Các dự án quy mô lớn tiêu biểu gồm Nhà máy điện LNG Long An (3,1 tỷ USD) và Nhà máy nhiệt điện Ô Môn Cần Thơ (1,3 tỷ USD).
- Theo địa bàn hoạt động: Vốn FDI phân bổ trên toàn bộ các tỉnh thành nhưng tập trung chủ yếu tại 6 địa phương có hạ tầng công nghiệp đồng bộ: TP. Hồ Chí Minh dẫn đầu lũy kế đến ngày 20/12/2021 với 49,4 tỷ USD (chiếm 12,2% tổng vốn cả nước, 10.034 dự án), theo sau là Bình Dương, Hà Nội, Bà Rịa – Vũng Tàu (32,7 tỷ USD, 516 dự án), Đồng Nai và Hải Phòng (23,3 tỷ USD, 897 dự án).
- Thực trạng hoạt động chuyển giá và công cụ kiểm soát: Tác giả phân tích hiện tượng nhiều doanh nghiệp FDI báo cáo thua lỗ kéo dài, thậm chí âm vốn chủ sở hữu nhưng vẫn liên tục đầu tư mở rộng quy mô. Văn bản hệ thống hóa các công cụ kiểm soát hành vi chuyển giá của Việt Nam hiện nay, đánh giá tác động làm xói mòn nguồn thu ngân sách nhà nước, gây thất thoát ngoại tệ và tạo sức ép cạnh tranh không lành mạnh lên khu vực doanh nghiệp tư nhân trong nước.
Chương 3: Giải pháp đề xuất nhằm chống chuyển giá của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và nghiên cứu bài học quốc tế, Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp có tính hệ thống:
- Định hướng chiến lược: Quản lý chuyển giá phải đặt trong mối quan hệ cân đối với mục tiêu thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao; chuyển đổi chính sách thu hút FDI từ chiều rộng sang chọn lọc công nghệ tiên tiến và bảo đảm nguồn thu bền vững cho ngân sách.
- Hoàn thiện khung pháp lý về chống chuyển giá: Rà soát và bổ sung các quy định cụ thể hóa nguyên tắc giao dịch độc lập (arm's length principle); hoàn thiện các quy định về khống chế chi phí lãi vay trong các giao dịch liên kết; thiết lập chế tài xử phạt hành chính và kinh tế đủ sức răn đe tương tự chuẩn mực quốc tế.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đối chiếu: Đẩy mạnh việc lập cơ sở dữ liệu đối chứng về biên độ lợi nhuận và giá giao dịch của các doanh nghiệp độc lập trong từng ngành nghề, phục vụ công tác thanh tra, ấn định thuế và phân tích rủi ro.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thực thi: Đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kiểm toán, phân tích hồ sơ định giá chuyển giao cho cán bộ thuế và hải quan; tăng cường đào tạo ngoại ngữ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin.
- Các giải pháp bổ trợ: Đẩy mạnh ứng dụng cơ chế Thỏa thuận định giá trước (APA); tăng cường phối hợp thanh tra liên ngành giữa Thuế, Hải quan và cơ quan quản lý Đầu tư; thúc đẩy hợp tác trao đổi thông tin thuế xuyên biên giới theo các điều ước quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất hệ thống dữ liệu thực chứng phản ánh thực trạng dòng vốn đầu tư và hành vi chuyển giá:
- Kết quả dữ liệu định lượng:
- Khái quát biến động dòng vốn FDI toàn cầu giai đoạn 2017 – 2021: đạt 1.437 tỷ USD (2017), 1.530 tỷ USD (2018), 1.647 tỷ USD (2019), giảm sâu xuống 999 tỷ USD (2020) và tăng trưởng 88% lên 1.815 tỷ USD (2021).
- Tỷ trọng phân bổ FDI tại Đông Nam Á năm 2020: Singapore (66,62%), Việt Nam (13,67%), Indonesia (11,62%).
- Tỷ lệ giải ngân vốn FDI thực hiện trên vốn đăng ký tại Việt Nam giai đoạn 2017 – 2021 đạt bình quân 55,95%.
- Cơ cấu vốn FDI theo ngành năm 2021: Công nghiệp chế biến chế tạo chiếm 58,2% (18,12 tỷ USD); sản xuất, phân phối điện chiếm 18,3% (5,7 tỷ USD).
- Quy mô đầu tư tại các địa phương trọng điểm lũy kế đến 20/12/2021: TP. Hồ Chí Minh đạt 49,4 tỷ USD (chiếm 12,2% cả nước); Bà Rịa – Vũng Tàu đạt 32,7 tỷ USD; Hải Phòng đạt 23,3 tỷ USD.
- Đóng góp của nghiên cứu:
- Hệ thống hóa toàn diện 7 phương thức chuyển giá và các dấu hiệu nhận biết cụ thể áp dụng cho công tác quản lý thuế doanh nghiệp FDI.
- Phân tích đối chiếu kinh nghiệm lập pháp và xử lý sai phạm chuyển giá giữa hai nền kinh tế lớn là Hoa Kỳ (Đạo luật IRS Sec 482, IRS Sec 6662) và Trung Quốc (Luật Quản lý thuế, áp lãi phạt 5%), từ đó rút ra các bài học thực tiễn phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền giữa hoàn thiện pháp lý, thiết lập kho dữ liệu so sánh, tăng cường năng lực cán bộ và triển khai cơ chế Thỏa thuận định giá trước (APA).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên các nguồn thống kê thứ cấp tổng hợp ở cấp độ vĩ mô từ UNCTAD, Cục Đầu tư nước ngoài và Tổng cục Thống kê; chưa tiếp cận được chi tiết hồ sơ thanh tra thuế nội bộ của các vụ việc chuyển giá cụ thể do quy định bảo mật thông tin doanh nghiệp.
- Phạm vi phân tích tập trung chủ yếu vào giác độ quản lý nhà nước về thuế, chưa đi sâu phân tích mô hình tài chính kế toán nội bộ của từng tập đoàn đa quốc gia đơn lẻ.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng phân tích định lượng dựa trên bộ dữ liệu báo cáo tài chính vi mô của các doanh nghiệp FDI trong các ngành có nguy cơ chuyển giá cao (như dược phẩm, dệt may, bán lẻ).
- Nghiên cứu tác động của các quy tắc thuế quốc tế mới phát sinh (như Trụ cột 2 về Thuế tối thiểu toàn cầu của OECD) đối với chiến lược định giá chuyển giao và chính sách thu hút FDI tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Người học và nghiên cứu học thuật: Sinh viên, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Tài chính, Thuế, Kinh tế đối ngoại, Kế toán - Kiểm toán và Luật Kinh tế có thể tham khảo cấu trúc phân tích 7 phương thức chuyển giá và khung đối chiếu kinh nghiệm quốc tế.
- Cơ quan quản lý và thực thi chính sách: Cán bộ công tác tại các cơ quan Thuế, Hải quan, cơ quan Kế hoạch và Đầu tư có thể sử dụng các nội dung phân tích về dấu hiệu nhận diện giao dịch liên kết bất thường và các khuyến nghị về xây dựng cơ sở dữ liệu giá độc lập để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo khóa luận, tại sao doanh nghiệp FDI tại Việt Nam có thể báo lỗ liên tục nhiều năm nhưng vẫn tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh?
Doanh nghiệp FDI thực hiện việc liên kết trong cùng tập đoàn, tự dàn xếp giá hàng hóa, dịch vụ và tài sản trong các giao dịch nội bộ. Bằng cách nâng khống chi phí nguyên vật liệu đầu vào, trích khấu hao TSCĐ cao, trả chi phí dịch vụ tư vấn/quản lý và lãi vay vốn nội bộ lớn cho công ty mẹ, doanh nghiệp đã chủ động chuyển toàn bộ lợi nhuận thực tế sang các quốc gia có thuế suất thấp hoặc công ty mẹ. Kết quả là doanh nghiệp ghi nhận lỗ trên sổ sách kế toán tại Việt Nam để không phải nộp thuế TNDN, trong khi toàn bộ tập đoàn vẫn đạt tối ưu hóa lợi nhuận sau thuế và tiếp tục gia tăng quy mô đầu tư thực tế.
2. Đạo luật IRS Sec 6662 của Hoa Kỳ quy định các chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi chuyển giá như thế nào?
Hoa Kỳ áp dụng hai mức xử phạt tài chính chính:
- Phạt 20% đối với trường hợp có sai sót đáng kể do giá chuyển giao chênh lệch vượt quá 200% hoặc dưới 50% so với giá thị trường quy định tại IRS Sec 482. Mức phạt tăng lên 40% đối với sai phạm trọng yếu khi mức chênh lệch vượt quá 400%.
- Phạt bổ sung 20% số tiền thuế nếu phần thu nhập tăng thêm sau khi tính lại vượt quá 5 triệu USD hoặc chiếm 10% tổng số thuế phải nộp; phạt bổ sung 40% tổng số thuế truy thu nếu phần thu nhập tăng thêm vượt quá 20 triệu USD hoặc chiếm 20% tổng số thuế phải nộp.
3. Kinh nghiệm chống chuyển giá của Trung Quốc có những điểm khác biệt căn bản nào so với Hoa Kỳ?
Trung Quốc có các đặc điểm quản lý khác biệt gồm:
- Nghĩa vụ nộp thuế không được hợp nhất giữa các tỉnh, doanh nghiệp có nhiều chi nhánh tại các địa phương khác nhau phải chịu thanh tra thuế chống chuyển giá độc lập nhiều lần.
- Các điều chỉnh định giá chuyển giao do cơ quan thuế ấn định được áp dụng hồi tố cho toàn bộ các sắc thuế liên quan (thuế TNDN, thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu), thay vì chỉ áp dụng tính lại thuế TNDN như tại Mỹ.
- Cơ quan thuế Trung Quốc xây dựng nguồn dữ liệu chuẩn dựa trên việc đối chiếu bí mật, đồng thời áp mức phí phạt tăng thêm 5% cộng với lãi suất cho vay cơ bản của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đối với các khoản thuế chậm nộp do chuyển giá.
4. Dòng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam trong năm 2021 phân bổ chủ yếu vào ngành nào và đạt quy mô bao nhiêu?
Năm 2021, vốn FDI đăng ký tập trung lớn nhất vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với 18,12 tỷ USD, chiếm tỷ trọng áp đảo 58,2% tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Ngành sản xuất và phân phối điện đứng thứ hai với số vốn 5,7 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 18,3%.
5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để hạn chế hành vi chuyển giá tại Việt Nam?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Hoàn thiện khung khổ pháp lý về chống chuyển giá, đưa chuẩn mực giao dịch độc lập vào văn bản luật; (2) Tăng cường xây dựng kho cơ sở dữ liệu giá độc lập để làm căn cứ đối chiếu, so sánh biên lợi nhuận chuẩn; (3) Nâng cao trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ ngành Thuế và Hải quan; (4) Triển khai cơ chế Thỏa thuận định giá trước (APA) và thúc đẩy hợp tác thanh tra thuế quốc tế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị An đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiện tượng chuyển giá, phân tích cụ thể 7 phương thức và các dấu hiệu nhận diện hành vi chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI. Thông qua việc phân tích dữ liệu thống kê giai đoạn 2017 – 2021, công trình đã phản ánh rõ thực trạng thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam cũng như những thách thức trong công tác quản lý thuế vĩ mô. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm lập pháp và chế tài xử lý của Hoa Kỳ và Trung Quốc, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện khung khổ pháp lý, xây dựng cơ sở dữ liệu đối chiếu đến tăng cường năng lực thực thi cho đội ngũ cán bộ thanh tra chuyên trách.