Luận án tiến sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ hiệp hội các quốc gia đông nam á vào các ngành dịch vụ tại việt nam trong bối cảnh triển khai cam kết hội nhập cộng đồng kinh tế asean

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ hiệp hội các quốc gia đông nam á vào các ngành dịch vụ tại, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

234
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI THU HÚT FDI TỪ ASEAN VÀO CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP AEC

1.1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến hội nhập của Việt Nam trong AEC

1.2. Các nghiên cứu chung về tiến trình hình thành – hội nhập AEC

1.3. Các nghiên cứu về quá trình hội nhập của Việt Nam trong AEC

1.4. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến các yếu tố thu hút FDI

1.4.1. Ở phương diện chung

1.4.2. Thu hút FDI nội khối trong bối cảnh hội nhập khu vực

1.4.3. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến các yếu tố thu hút FDI vào các ngành dịch vụ

1.4.3.1. Ở phương diện chung
1.4.3.2. Tại Việt Nam

1.5. Đánh giá chung và khoảng trống nghiên cứu

1.5.1. Đánh giá chung

1.5.2. Khoảng trống nghiên cứu

1.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT FDI VÀO CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ KHU VỰC VÀ TỔNG QUAN VỀ AEC

2.1. Những lý luận cơ bản về thu hút FDI

2.1.1. Khái niệm và vai trò của FDI

2.1.2. Các yếu tố tác động đến thu hút FDI

2.2. Những lý luận cơ bản về dịch vụ và FDI vào các ngành dịch vụ

2.2.1. FDI vào các ngành dịch vụ

2.3. Khái quát về Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và các cam kết trong AEC liên quan đến đầu tư trong các ngành dịch vụ

2.3.1. Khái quát chung về AEC

2.3.2. Các cam kết trong AEC liên quan đến đầu tư vào ngành dịch vụ

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN THU HÚT FDI TỪ ASEAN VÀO CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TRIỂN KHAI CAM KẾT HỘI NHẬP AEC

3.1. Tổng quan về các ngành dịch vụ Việt Nam

3.1.1. Tỷ trọng các ngành dịch vụ trong tổng GDP (1988-2020)

3.1.2. Cơ cấu các ngành dịch vụ

3.1.3. Doanh nghiệp trong khu vực dịch vụ

3.1.4. FDI vào các ngành dịch vụ

3.2. Tình hình thu hút FDI từ ASEAN vào các ngành dịch vụ tại Việt Nam

3.2.1. Quy mô vốn theo số lượng dự án đầu tư

3.2.2. Quy mô vốn theo phân ngành

3.2.3. Quy mô vốn theo chủ đầu tư

3.2.4. Quy mô vốn theo hình thức đầu tư

3.2.5. Quy mô vốn theo địa phương

3.2.6. Đánh giá về tình hình thu hút FDI từ ASEAN vào các ngành dịch vụ Việt Nam

3.3. Thực tiễn triển khai các cam kết liên quan đến đầu tư vào các ngành dịch vụ của Việt Nam trong AEC

3.3.1. Mức độ cam kết của Việt Nam trong ACIA

3.3.2. Mức độ cam kết của Việt Nam trong AFAS

3.3.3. Thực tiễn thực thi cam kết trong một số ngành dịch vụ

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT FDI TỪ ASEAN VÀO CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP AEC

4.1. Mô hình phân tích định lượng

4.2. Các biến số và dữ liệu nghiên cứu

4.3. Mô hình và phương pháp ước lượng

4.4. Kết quả phân tích hồi quy

4.5. Thảo luận kết quả mô hình

4.6. Phân tích định tính

4.6.1. Nhóm yếu tố kinh tế

4.6.2. Nhóm yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh

4.6.3. Nhóm yếu tố khung chính sách về FDI của nước nhận đầu tư

4.7. Đánh giá chung

4.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THU HÚT FDI TỪ ASEAN VÀO CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TRIỂN KHAI CAM KẾT HỘI NHẬP AEC

5.1. Định hướng thu hút FDI từ ASEAN vào các ngành dịch vụ tại Việt Nam

5.2. Một số giải pháp tăng cường thu hút FDI từ ASEAN vào các ngành dịch vụ Việt Nam trong bối cảnh triển khai các cam kết AEC

5.2.1. Nhóm giải pháp liên quan đến cải thiện các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI từ ASEAN vào các ngành dịch vụ Việt Nam

5.2.2. Nhóm giải pháp liên quan đến một số ngành dịch vụ ưu tiên thu hút FDI từ ASEAN

5.2.3. Nhóm giải pháp liên quan đến hội nhập

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thu hút đầu tư FDI vào ngành dịch vụ Việt Nam từ ASEAN

Việt Nam đã trở thành một điểm đến hấp dẫn cho đầu tư FDI từ các nước ASEAN, đặc biệt trong lĩnh vực ngành dịch vụ. Sự phát triển này không chỉ nhờ vào tiềm năng kinh tế mà còn do những chính sách hợp tác kinh tế và cam kết hội nhập trong khu vực. Theo thống kê, tỷ trọng FDI vào ngành dịch vụ đã tăng đáng kể, chiếm hơn 66% tổng vốn FDI trong khu vực ASEAN. Điều này cho thấy tiềm năng đầu tư lớn từ các nước trong khu vực, đặc biệt là trong các lĩnh vực như dịch vụ tài chínhdu lịch. Việc mở cửa ngành dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng để đạt được mục tiêu hội nhập kinh tế ASEAN, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tiếp cận thị trường mà không gặp phải rào cản. Chính sách đầu tư nước ngoài của Việt Nam đã có những cải cách mạnh mẽ nhằm thu hút đầu tư FDI từ ASEAN, từ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành dịch vụ.

1.1. Tình hình thu hút FDI từ ASEAN vào ngành dịch vụ

Tình hình thu hút đầu tư FDI từ ASEAN vào ngành dịch vụ tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong những năm qua. Các số liệu cho thấy, FDI từ ASEAN vào Việt Nam chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như bất động sản, dịch vụ tài chính, và du lịch. Sự gia tăng này không chỉ phản ánh sự quan tâm của các nhà đầu tư mà còn cho thấy môi trường đầu tư tại Việt Nam đang dần được cải thiện. Các cam kết trong AEC đã tạo ra một khung pháp lý thuận lợi cho các nhà đầu tư, giúp họ dễ dàng tiếp cận và khai thác thị trường. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua, như sự cạnh tranh từ các quốc gia khác trong khu vực và những rào cản về chính sách. Để duy trì đà phát triển này, Việt Nam cần tiếp tục cải thiện chính sách đầu tư và tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài.

II. Các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào ngành dịch vụ

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tư FDI vào ngành dịch vụ tại Việt Nam. Đầu tiên, môi trường đầu tư là một yếu tố quyết định. Việt Nam đã có những cải cách mạnh mẽ trong việc cải thiện khung chính sách và giảm thiểu rào cản cho các nhà đầu tư. Thứ hai, cơ sở hạ tầng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút FDI. Các dự án đầu tư vào ngành dịch vụ thường yêu cầu một hệ thống hạ tầng phát triển để đảm bảo hoạt động hiệu quả. Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực cũng là một yếu tố không thể bỏ qua. Việt Nam cần nâng cao trình độ và kỹ năng của lực lượng lao động để đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư. Cuối cùng, cạnh tranh quốc tế cũng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư. Việt Nam cần phải tạo ra những lợi thế cạnh tranh rõ rệt để thu hút FDI từ ASEAN.

2.1. Môi trường đầu tư và chính sách

Môi trường đầu tư tại Việt Nam đã có những cải cách đáng kể trong những năm gần đây. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách đầu tư nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài. Các hiệp định thương mại tự do và cam kết trong AEC đã giúp Việt Nam trở thành một điểm đến hấp dẫn cho đầu tư FDI. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số rào cản như thủ tục hành chính phức tạp và thiếu minh bạch trong một số lĩnh vực. Để thu hút đầu tư nước ngoài, Việt Nam cần tiếp tục cải cách và đơn giản hóa các quy trình đầu tư, đồng thời tăng cường tính minh bạch trong các chính sách. Điều này sẽ giúp tạo ra một môi trường đầu tư ổn định và hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư từ ASEAN.

III. Định hướng và giải pháp thu hút FDI từ ASEAN vào ngành dịch vụ

Để tăng cường thu hút đầu tư FDI từ ASEAN vào ngành dịch vụ, Việt Nam cần có những định hướng và giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư thông qua việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cao tính minh bạch. Thứ hai, cần phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ để đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư. Thứ ba, cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo và phát triển kỹ năng. Cuối cùng, cần tăng cường hợp tác kinh tế với các nước ASEAN để tạo ra những cơ hội đầu tư mới. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp Việt Nam thu hút được nhiều hơn đầu tư FDI từ ASEAN, từ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành dịch vụ.

3.1. Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư

Cải thiện môi trường đầu tư là một trong những giải pháp quan trọng để thu hút đầu tư FDI từ ASEAN. Việt Nam cần tập trung vào việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian và chi phí cho các nhà đầu tư. Đồng thời, cần tăng cường tính minh bạch trong các chính sách đầu tư, giúp các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận thông tin và hiểu rõ hơn về quy trình đầu tư. Ngoài ra, việc xây dựng một hệ thống pháp lý ổn định và rõ ràng cũng rất cần thiết để tạo niềm tin cho các nhà đầu tư. Những cải cách này sẽ giúp tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi, từ đó thu hút nhiều hơn đầu tư FDI vào ngành dịch vụ.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI THU HÚT FDI TỪ ASEAN VÀO CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP AEC Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nội dung quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam và trên thế giới. Các đề tài nghiên cứu liên quan đến FDI rất đa dạng, trong đó phân tích thực trạng và các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào một hoặc một nhóm các quốc gia và khu vực là nội dung được nhiều nhà nghiên cứu khai thác. Bên cạnh những nghiên cứu đề cập đến thu hút FDI từ góc độ tiếp cận tổng thể toàn bộ nền kinh tế, có rất nhiều công trình đã tập trung vào một ngành hoặc lĩnh vực cụ thể. Liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận án, hiện nay trên thế giới và tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về mặt lý thuyết cũng như thực nghiệm đánh giá quá trình hội nhập của các quốc gia ASEAN trong Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), các yếu tố thu hút FDI nói chung và FDI vào ngành dịch vụ nói riêng.

Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến hội nhập của Việt Nam trong AEC Hiện thực hoá AEC đã tạo ra một thị trường chung và kết nối nền kinh tế của các quốc gia thành viên thành một khối sản xuất, thương mại và đầu tư thống nhất. Vì tính cấp thiết cũng như vai trò to lớn của liên kết khu vực đối với sự phát triển và hội nhập của các quốc gia thành viên, AEC là một trong những chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu kinh tế quan tâm và thực tiễn đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến vấn đề này. Các nghiên cứu cơ bản tập trung vào một số hướng sau đây: 1. Các nghiên cứu chung về tiến trình hình thành – hội nhập AEC Nghiên cứu về tiến trình hình thành và hội nhập AEC tương đối phổ biến trong thời điểm trước năm 2015 – mốc thời gian đánh dấu việc thành lập chính thức của AEC.

Các nghiên cứu này chủ yếu phân tích bối cảnh hình thành AEC và chỉ ra những tiềm năng cũng như thách thức đối với quá trình hiện thực hoá AEC. Nhóm nội dung nghiên cứu thứ nhất tập trung mô tả các cam kết chung của AEC trong tất cả các lĩnh vực; trình bày bối cảnh, lộ trình hình thành AEC và đánh giá tác động của AEC đến các quốc gia thành viên. Nội dung này được khai thác trong rất nhiều nghiên cứu, tiêu biểu là các báo cáo của ASEAN, ADB và nghiên cứu của các tổ chức liên quan. Với cách tiếp cận vĩ mô, bằng phương pháp chủ yếu là so sánh và tổng hợp, các báo cáo của ASEAN và The ASEAN Secretariat đã cung cấp một cách chi tiết các thông tin cơ bản về AEC, sự tham gia của các quốc gia thành viên, lộ trình thực hiện các cam kết và các thành tựu đã đạt được (The ASEAN Secretariat & World Bank, 2013).

Trong khi đó, tập luan an 8 hợp các nghiên cứu của ADB, Viện nghiên cứu ASEAN và Đông Á (ERIA) đã tổng kết lại quá trình hội nhập của ASEAN; cơ sở lý luận, tiến trình và những hạn chế của AEC cũng như triển vọng sau năm 2015; đánh giá giữa kỳ việc thực hiện kế hoạch chi tiết của AEC và tác động của việc thực hiện cam kết đến các quốc gia thành viên (ADB, 2013; ERIA 2012). Petri và cộng sự (2012) đã phân tích tác động của AEC đối với nền kinh tế của các nước tham gia thông qua mô hình Cân bằng Tổng thể Khả toán (Computable General Equilibrium – CGE) với các viễn cảnh khác nhau nhằm đánh giá tác động của các thành phần khác nhau trong AEC đến lợi ích kinh tế tổng thể của mỗi quốc gia thành viên. Với các kịch bản khác nhau xem xét các hình thức hội nhập kinh tế và thương mại của ASEAN với các quốc gia và khu vực khác, nghiên cứu khẳng định mục tiêu quan trọng của AEC là làm cho khu vực ASEAN trở thành một đối tác hấp dẫn, đồng thời khẳng định lợi ích này sẽ được hiện thực hoá nếu như ASEAN thực hiện ký kết các FTA bổ sung. Tại Việt Nam, nhiều tác giả cũng đã có nghiên cứu về AEC, trong đó hai nghiên cứu tiêu biểu là nghiên cứu của Nguyễn Hồng Sơn (2009) và Nguyễn Hồng Sơn và cộng sự (2015a) đã cung cấp cái nhìn toàn diện về quá trình hình thành AEC, đặc biệt là sự tham gia của Việt Nam vào AEC.

Hai nghiên cứu cũng cụ thể hoá mục tiêu, biện pháp và lộ trình thực hiện AEC, tác động của hội nhập kinh tế khu vực tới tổng thể nền kinh tế ASEAN và từng nền kinh tế thành viên. Đồng thời, các tác giả đã trình bày và phân tích chi tiết từ bối cảnh quốc tế đến lộ trình và nội dung thực hiện các cam kết, cũng như thực tiễn kinh nghiệm hội nhập của một số khu vực trên thế giới khác như EU, NAFTA, MERCOSUR.và chỉ ra những cơ hội – thách thức mà AEC phải đối mặt trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động. Nhóm nội dung nghiên cứu thứ hai tập trung tìm hiểu những thách thức của quá trình hình thành và hiện thực hoá AEC trên phạm vi tổng thể, cũng như triển vọng của AEC. Mặc dù, cách thức tiếp cận của các công trình này khác nhau, kết quả của các nghiên cứu có nhiều điểm chung trong nhận định các thách thức chính của quá trình hiện thực hoá AEC, cụ thể là (i) sự chênh lệch phát triển giữa các nước thành viên; (ii) thị trường bị chia cắt nghiêm trọng; (iii) tính toán lợi ích quốc gia khác nhau của các thành viên ASEAN gây khó khăn cho tiến trình hội nhập; (iv) hạn chế về năng lực thực hiện các cam kết của các nước thành viên và (v) chủ nghĩa bảo hộ của các quốc gia vẫn mạnh và có xu hướng gia tăng.

Ngoài ra, các nghiên cứu điển hình trong nhóm này cũng chỉ ra được một số kết quả nổi bật khác: Tập hợp các nghiên cứu của ADB và Viện Nghiên cứu Đông Nam Á - Yusof Ishak đã chỉ ra những thách thức trong việc hình thành AEC từ nhiều khía cạnh, bao gồm các rào cản phi thuế quan, cạnh tranh và vấn đề sở hữu trí tuệ, môi trường đầu luan an 9 tư, vai trò của Nhà nước, vấn đề giải quyết tranh chấp. Các chuyên gia cho rằng, triển vọng về AEC 2015 là rất khó thực hiện – tầm nhìn của ASEAN về việc tạo ra một cộng đồng kinh tế được đánh dấu bằng dòng chảy tự do của hàng hoá, dịch vụ, vốn và lao động có kỹ năng là quá tham vọng và khó có thể áp dụng được do những đối lập trong quan điểm chính trị và khác biệt thể chế của các quốc gia thành viên. Vì vậy, để hiện thực hoá AEC 2015, không chỉ Chính phủ các quốc gia ASEAN mà các doanh nghiệp, các tổ chức phi lợi nhuận cần thực sự nghiêm túc với kế hoạch đã đề ra (ADB & ISEAS-Yusof Ishak, 2013). Cũng cùng nhận định này, tác giả Hạ Thị Thiều Dao và Nguyễn Thị Mai (2014) cho rằng AEC khó có thể thực hiện theo đúng lộ trình.

Thông qua việc tiếp cận theo hướng đánh giá khả năng xây dựng AEC dựa trên biểu đánh giá AEC (AEC scorecard), nhóm nghiên cứu nhận định nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng này vẫn là do sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các quốc gia về mức độ mở cửa thị trường, thu nhập bình quân, cơ cấu kinh tế và một số yếu tố khác. Tác giả Hoàng Thị Thanh Nhàn và Võ Xuân Vinh (2013) cũng nhận định quá trình hình thành AEC còn phải giải quyết nhiều khó khăn, đặc biệt là do chênh lệch giữa thương mại và đầu tư ngoại khối so với nội khối. Đầu tư nội khối ASEAN hiện đóng vai trò khiêm tốn hơn nhiều so với thương mại và đầu tư với các đối tác bên ngoài. Sự phụ thuộc vào bên ngoài, theo các tác giả, dễ dẫn đến chệch hướng hội nhập và các nguồn lực khó được huy động tập trung để giải quyết đòi hỏi từ bên trong ASEAN.

Vì vậy, để hiện thực hoá AEC 2015 đòi hỏi sự nghiêm túc thực hiện của tất cả các quốc gia thành viên ASEAN. Sau khi AEC chính thức được thành lập, một số nghiên cứu đã tóm lược các hoạt động liên quan đến thực tiễn triển khai các cam kết trong AEC kể từ năm 2015. Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hà (2017) cho thấy ASEAN đã thông qua nhiều chính sách và biện pháp mới, tiếp tục cắt giảm thuế quan (nhưng không nhiều), thực hiện các sáng kiến như tự cấp chứng chỉ mẫu ATIGA điện tử, các giải pháp ASEAN với đầu tư – dịch vụ - thương mại (ASSIST), triển khai hệ thống quá cảnh hải quan ASEAN (ACTS), thông qua Hiệp định khung về Tạo thuận lợi cho hàng hoá quá cảnh (AFAFGIT). Đối với việc triển khai ACIA, các nước thành viên tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư, nâng cao tính minh bạch và thực hiện tự do hoá hơn nữa.

Về ngành dịch vụ, sau khi ký kết thực hiện gói cam kết thứ 9 của AFAS, ASEAN cũng đang hướng tới ký kết gói thứ 10 để hoàn tất AFAS. Tuy vậy, việc xây dựng AEC cũng gặp không ít những thách thức trong việc hiện thực hoá các nội dung cam kết do sự mức độ chênh lệch về phát triển và sự khác biệt giữa các quốc gia, nội dung chương trình vẫn nặng về lý thuyết và không có kế hoạch hành động cụ thể, sự liên kết còn yếu kém. Nghiên cứu đi tới khẳng định con đường đưa ASEAN trở thành một cộng đồng kinh luan an 10 tế thực sự là một mục tiêu và nhiệm vụ còn nhiều thách thức. Cùng đánh giá các cơ hội và thách thức cho AEC trong tương lại, chuỗi 10 bài nghiên cứu của ERIA (2017) đã xem xét đa dạng các vấn đề có liên quan – từ tạo thuận lợi thương mại, đến các biện pháp phi thuế quan, các ngành dịch vụ, sự kết nối, hội nhập tài chính, thực hành quản lý tốt.

và tác động của bối cảnh thế giới đến quá trình xây dựng AEC. Tập hợp nghiên cứu khẳng định tất cả các vấn đề trong việc xây dựng AEC vẫn “đang trong quá trình xử lý” và các quốc gia cần nỗ lực hơn nữa nếu muốn đạt được những mục tiêu đã đề ra của AEC 2025, đồng thời đưa ra triển vọng và những khuyến nghị hỗ trợ các quốc gia ASEAN đạt được khả năng này vào năm 2025 và 2035.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành dịch vụ tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập ASEAN" của tác giả Nguyễn Hồng Hạnh, dưới sự hướng dẫn của PGS, TS Trần Thị Ngọc Quyên và TS Nguyễn Thị Dung Huệ, được thực hiện tại Trường Đại Học Ngoại Thương vào năm 2021. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI vào ngành dịch vụ tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập ASEAN. Nó không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình đầu tư nước ngoài mà còn đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút đầu tư, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững cho đất nước.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận án tiến sĩ về quan hệ lợi ích trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp ở Thái Nguyên", nơi nghiên cứu mối quan hệ lợi ích trong thu hút FDI, hay "Nghiên cứu tác động của FDI đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam", giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của FDI đến đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp. Cuối cùng, "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư của khu vực tư nhân theo hình thức PPP trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại Việt Nam" cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn về đầu tư tư nhân trong bối cảnh phát triển hạ tầng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh liên quan đến đầu tư và phát triển kinh tế tại Việt Nam.