Tình Hình Triển Khai Các Dự Án FDI Trong Lĩnh Vực Du Lịch Khách Sạn Tại Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp tình hình triển khai các dự án fdi trong lĩnh vực du lịch khách sạn hiện nay, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khoá Luận Tốt Nghiệp
103
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời mở đầu

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC KHÁCH SẠN DU LỊCH TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH KHÁCH SẠN

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm cơ bản liên quan tới hoạt động kinh doanh du lịch khách sạn

1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan tới hoạt động kinh doanh du lịch khách sạn
1.1.1.2. Đặc điểm của ngành du lịch khách sạn
1.1.1.2.1. Đặc điểm của sản phẩm du lịch
1.1.1.2.2. Đặc điểm của thị trường du lịch

1.1.2. Vai trò của ngành khách sạn du lịch đối với sự phát triển kinh tế xã hội

1.2. TIỀM NĂNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DU LỊCH KHÁCH SẠN TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

1.2.1. Khả năng khai thác tài nguyên du lịch

1.2.1.1. Tài nguyên du lịch về mặt thiên nhiên
1.2.1.2. Tài nguyên du lịch về mặt nhân văn

1.2.2. Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành khách sạn du lịch

1.2.2.1. Hiện trạng các cơ sở lưu trú
1.2.2.2. Hiện trạng các khu du lịch và vui chơi giải trí
1.2.2.3. Hiện trạng hoạt động vận chuyển khách du lịch
1.2.2.4. Sản phẩm du lịch đa dạng hơn và từng bước nâng cao chất lượng

1.2.3. Số lượng khách du lịch qua các năm

1.2.3.1. Hiện trạng dòng khách du lịch quốc tế

1.2.4. Hiện trạng dòng khách du lịch nội địa

1.2.5. Doanh thu và đóng góp ngân sách của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch khách sạn trong thời gian qua

1.2.6. SỰ CẦN THIẾT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC DU LỊCH KHÁCH SẠN

1.2.7. Nhu cầu vốn đầu tư của ngành khách sạn du lịch và khả năng đáp ứng từ các nguồn vốn trong nước

1.2.8. Đầu tư trực tiếp nước ngoài và vấn đề nâng cao chất lượng hoạt động của ngành du lịch khách sạn

1.2.9. Một số chủ trương chính sách của Nhà nước khi hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khách sạn du lịch

2. Chương II : Tình hình triển khai các dự án FDI trong lĩnh vực du lịch khách sạn tại Việt nam hiện nay

2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC KHÁCH SẠN DU LỊCH

2.1.1. Nhịp độ thu hút đầu tư

2.1.2. Quy mô của các dự án đầu tư

2.1.3. Cơ cấu vốn đầu tư theo lãnh thổ

2.1.4. Cơ cấu vốn đầu tư theo hình thức đầu tư

2.1.5. Cơ cấu vốn đầu tư theo loại hình kinh doanh

2.2. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI RONG LĨNH VỰC DU LỊCH KHÁCH SẠN

2.2.1. Tình hình thực hiện vốn đầu tư

2.2.1.1. Tỷ trọng vốn đầu tư thực hiện và vốn đầu tư đăng ký
2.2.1.2. Tình hình thực hiện vốn đầu tư của các bên

2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước

2.2.4. Về giải quyết việc làm cho người lao động

2.2.5. Nguyên nhân để đạt được những kết quả trên

2.3. Một số tồn tại trong việc triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực khách sạn du lịch

2.3.1. Tình hình giải thể trước thời hạn của các dự án

2.3.2. Các bên không thực hiện đúng tiến độ góp vốn

2.3.3. Tỷ lệ doanh nghiệp bị thua lỗ cao

2.3.4. Nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực du lịch khách sạn gặp những vướng mắc trong triển khai

2.3.4.1. Vấn đề xây dựng cơ bản
2.3.4.2. Vấn đề tiếp cận vốn của các Ngân hàng thương mại Việt nam
2.3.4.3. Hoàn trả tiền ứng trước xây dựng đường điện cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.3.4.4. Thuế suất thuế giá trị gia tăng
2.3.4.5. Cần quá nhiều chứng chỉ hành nghề
2.3.4.6. Vấn đề giải phóng mặt bằng

2.4. Nguyên nhân của những tồn tại và khó khăn trong triển khai đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực khách sạn du lịch

2.4.1. Hệ thống chính sách pháp luật của nước ta còn thiếu tính nhất quán, hay thay đổi và không đầy đủ

2.4.2. Thủ tục đầu tư rườm rà

2.4.3. Xu hướng bão hoà trong việc đầu tư trực tiếp

2.4.4. Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh xuất hiện khi các khách sạn thi nhau giảm giá phòng xuống mức quá thấp để thu hút khách

2.4.5. Quá trình chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư từ các ngành kinh doanh dịch vụ sang các ngành sản xuất vật chất

2.4.6. Do tác động mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực Đông Nam Á

3. Chương III: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực du lịch khách sạn

3.1. CÁC QUAN ĐIỂM NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH KHÁCH SẠN

3.1.1. Một số dự báo về nhu cầu ngành du lịch khách sạn trong giai đoạn 2000 - 2010

3.1.2. Những quan điểm về phát triển du lịch trong giai đoạn (2001 - 2010)

3.1.3. Các quan điểm về nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực du lịch khách sạn

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC KHÁCH SẠN DU LỊCH

3.2.1. Tăng sức hấp dẫn của du lịch Việt nam

3.2.1.1. Phát triển các hình thức du lịch văn hoá
3.2.1.2. Phát triển nâng cấp các điểm, khu du lịch
3.2.1.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch Việt nam
3.2.1.4. Tạo những điều kiện thuận lợi để khuyến khích hoạt động du lịch
3.2.1.5. Hoàn thiện tổ chức, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về du lịch

3.2.2. Tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực du lịch khách sạn

3.2.2.1. Xúc tiến thành lập hiệp hội khách sạn và hiệp hội lữ hành của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để tránh tình trạng cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp
3.2.2.2. Khuyến khích các doanh nghiệp hợp tác liên kết theo từng chuỗi nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
3.2.2.3. Cổ phần hoá doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm giảm bớt khó khăn trong việc đóng góp vốn đầu tư
3.2.2.4. Cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là thủ tục đất đai
3.2.2.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng và tự do tiếp cận ngân hàng
3.2.2.6. Có chính sách hợp lý về lao động trong các doanh nghiệp nước ngoài
3.2.2.7. Thống nhất một mặt bằng giá cả và giảm chi phí cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tài liệu tham khảo

Phụ lục : Danh mục các dự án FDI trong lĩnh vực du lịch khách sạn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Triển Khai Dự Án FDI Trong Ngành Du Lịch Khách Sạn Tại Việt Nam

Ngành du lịch khách sạn tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm qua, đặc biệt là với sự tham gia của các dự án FDI. Các dự án này không chỉ mang lại nguồn vốn đầu tư lớn mà còn góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, việc triển khai các dự án này cũng gặp nhiều thách thức, từ chính sách đến thực tiễn. Bài viết này sẽ phân tích tình hình triển khai các dự án FDI trong ngành du lịch khách sạn tại Việt Nam.

1.1. Khái Niệm Về Dự Án FDI Trong Ngành Du Lịch

Dự án FDI trong ngành du lịch khách sạn là các khoản đầu tư từ nước ngoài nhằm xây dựng và phát triển cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch. Những dự án này thường có quy mô lớn và yêu cầu vốn đầu tư cao, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Vai Trò Của Ngành Du Lịch Khách Sạn Đối Với Kinh Tế

Ngành du lịch khách sạn không chỉ tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy các ngành kinh tế khác như thương mại, dịch vụ và sản xuất. Sự phát triển của ngành này giúp nâng cao hình ảnh quốc gia và thu hút thêm nhiều khách du lịch quốc tế.

II. Thách Thức Trong Triển Khai Dự Án FDI Ngành Du Lịch Khách Sạn

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc triển khai các dự án FDI trong ngành du lịch khách sạn tại Việt Nam vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này bao gồm chính sách đầu tư chưa đồng bộ, thủ tục hành chính phức tạp và sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nội địa.

2.1. Chính Sách FDI Chưa Đầy Đủ

Chính sách FDI hiện tại còn thiếu tính nhất quán và thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho các nhà đầu tư nước ngoài trong việc lập kế hoạch dài hạn.

2.2. Thủ Tục Hành Chính Rườm Rà

Thủ tục hành chính phức tạp và kéo dài là một trong những rào cản lớn nhất đối với các dự án FDI. Điều này làm giảm sức hấp dẫn của Việt Nam trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Triển Khai Dự Án FDI

Để nâng cao hiệu quả triển khai các dự án FDI trong ngành du lịch khách sạn, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc cải cách chính sách, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tăng cường hợp tác quốc tế là những yếu tố quan trọng.

3.1. Cải Cách Chính Sách Đầu Tư

Cần có những cải cách mạnh mẽ trong chính sách đầu tư để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài. Điều này bao gồm việc giảm thuế và đơn giản hóa các quy định.

3.2. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế

Hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nước có kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch sẽ giúp Việt Nam học hỏi và áp dụng những mô hình thành công, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Dự Án FDI Trong Ngành Du Lịch

Các dự án FDI đã mang lại nhiều lợi ích cho ngành du lịch khách sạn tại Việt Nam. Những ứng dụng thực tiễn này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

4.1. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ

Sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài đã giúp nâng cao chất lượng dịch vụ trong ngành du lịch khách sạn, từ đó thu hút thêm nhiều khách du lịch quốc tế.

4.2. Tạo Ra Nhiều Cơ Hội Việc Làm

Các dự án FDI không chỉ tạo ra việc làm trực tiếp trong ngành khách sạn mà còn gián tiếp tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho các ngành liên quan khác.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Ngành Du Lịch Khách Sạn Tại Việt Nam

Tương lai của ngành du lịch khách sạn tại Việt Nam phụ thuộc vào khả năng thu hút và triển khai các dự án FDI hiệu quả. Việc cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ là những yếu tố quyết định.

5.1. Dự Báo Tương Lai Ngành Du Lịch

Ngành du lịch khách sạn dự kiến sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới, đặc biệt là khi Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn cho khách du lịch quốc tế.

5.2. Vai Trò Của Chính Sách Nhà Nước

Chính sách của Nhà nước sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tương lai của ngành du lịch khách sạn, từ việc thu hút đầu tư đến phát triển bền vững.

16/07/2025
Luận văn tốt nghiệp tình hình triển khai các dự án fdi trong lĩnh vực du lịch khách sạn hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Tổng quan về lĩnh vực du lịch khách sạn tại Việt nam trong thời gian qua Chương II: 8 Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thuý Hằng Tình hình triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực du lịch khách sạn tại Việt Nam hiện nay. Chương III: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực du lịch khách sạn. Khoá luận đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích định lượng và định tính, phương pháp mô hình hoá. CHƯƠNG MỘT: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC DU LỊCH KHÁCH SẠN TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA I- KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH KHÁCH SẠN: 1.

Khái niệm và đặc điểm cơ bản liên quan tới hoạt động kinh doanh du lịch khách sạn 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan tới hoạt động kinh doanh du lịch khách sạn: Nền tảng cho sự ra đời của kinh doanh du lịch là kể từ khi có sự phân công lao động xã hội lần thứ II. Nhưng kinh doanh du lịch mới thực sự phát triển và trở thành một ngành đại chúng từ giữa thế kỷ XIX, khi những tiến bộ khoa học kỹ thuật được đưa vào phục vụ du lịch. Kinh doanh du lịch vốn là một ngành tổng hợp và phức tạp, vì vậy để có thể hiểu rõ khái niệm này, trước hết chúng ta phải tìm hiểu khái niệm về du lịch và khách du lịch. Tại Pháp lệnh du lịch của Việt nam (20/2/1999) đã quy định: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”; “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”.

9 Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thuý Hằng Xuất phát từ cầu về du lịch của khách du lịch, chúng ta thấy rằng nhu cầu về du lịch rất phong phú và đa dạng, gồm rất nhiều thể loại từ thiết yếu đến đặc trưng và bổ sung, từ nhu cầu ăn ở, đi lại đến vui chơi, giải trí, nâng cao nhận thức. Điều này cho thấy, để có thể đáp ứng được các nhu cầu du lịch trên cần phải có một sản phẩm tổng hợp gồm đủ các yếu tố sao cho có thể đáp ứng được mọi khía cạnh của cầu du lịch. Sản phẩm tổng hợp đó cũng đòi hỏi ngành sản xuất ra nó phải là một ngành tổng hợp hay nói cách khác, kinh doanh du lịch cũng phải được hiểu là một hoạt động tổng hợp. Với cách hiểu như vậy, chúng ta có thể định nghĩa: “Kinh doanh du lịch là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”.

Lợi ích thu được trong khái niệm này được hiểu là lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho quốc gia có hoạt động du lịch và bản thân doanh nghiệp kinh doanh du lịch. Các hoạt động kinh doanh du lịch bao gồm: - Kinh doanh lữ hành. Lữ hành là việc thực hiện chuyến du lịch theo kế hoạch, lộ trình, chương trình định trước. Kinh doanh lữ hành là ngành xương sống trong kinh doanh du lịch, nó tìm kiếm nguồn khách, sản xuất các chương trình du lịch và tổ chức thực hiện các chương trình đó.

Nó phục vụ nhu cầu du lịch, đây chính là nhu cầu đặc trưng của khách du lịch. - Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch: Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở kinh doanh buồng, giường và các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch. Cơ sở lưu trú du lịch bao gồm khách sạn, làng du lịch, biệt thự, căn hộ, lều bãi cắm trại cho thuê, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu. 10 Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thuý Hằng Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch nhằm phục vụ nhu cầu ăn uống nghỉ ngơi của khách du lịch.

Loại hình kinh doanh này không phục vụ nhu cầu đặc trưng của khách du lịch trong quá trình đi du lịch(nhu cầu du lịch) mà phục vụ nhu cầu thiết yếu của khách trong quá trình này. - Kinh doanh vận chuyển khách du lịch: là loại hình kinh doanh bao gồm vận chuyển bằng máy bay, tàu hoả, tàu thuỷ, ô tô, cáp vận chuyển,. và các phương tiện truyền thống như voi, lạc đà, xe ngựa, xe đạp, xích lô. Hoạt động kinh doanh này thường là vận chuyển khách theo một chương trình nhất định.

- Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác: bao gồm các hoạt động kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung của khách như kinh doanh các khu vui chơi giải trí, các hoạt động thể thao và các hoạt động kinh doanh khác như giặt là quần áo, mua vé tàu xe, máy bay, tổ chức hội thảo, cho thuê phiên dịch,. Kinh doanh các dịch vụ bổ sung là loại hình kinh doanh không thể thống kê một cách đầy đủ bởi nhu cầu của khách du lịch luôn thay đổi và nảy sinh. Trong các hoạt động kinh doanh du lịch, du lịch lữ hành luôn đóng vai trò then chốt và có ảnh hưởng lớn tới mọi hoạt động kinh doanh du lịch khác. Du lịch có phát triển mạnh hay không phụ thuộc rất lớn vào hoạt động của hệ thống các công ty du lịch lữ hành.2 Đặc điểm của ngành du lịch khách sạn: Các đặc điểm của hoạt động kinh doanh du lịch được thể hiện thông qua đặc điểm của sản phẩm du lịch và đặc điểm của thị trường du lịch, vì đây là hai yếu tố quan trọng có vai trò quyết định đối với hoạt động kinh doanh du lịch khách sạn.1 Đặc điểm của sản phẩm du lịch: Sản phẩm du lịch là tập hợp các hàng hoá, dịch vụ do các nhà cung cấp đưa ra nhằm thoả mãn nhu cầu của khách du lịch.

Sản phẩm du lịch có những nét đặc thù sau: 11 Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thuý Hằng - Sản phẩm du lịch thường gắn với tài nguyên du lịch và cố định tại một nơi nào đó vì vậy muốn tiêu dùng sản phẩm, du khách phải tìm đến nơi có sản phẩm đó. - Do sản phẩm du lịch chủ bao gồm dịch vụ (như lưu trú, vui chơi giải trí.) mà các dịch vụ này là không cụ thể nên khách hàng không thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua. - Sản phẩm du lịch phần lớn là dịch vụ nên không thể lưu kho, lưu bãi do thời gian sản xuất trùng với thời gian tiêu dùng. - Sản phẩm du lịch thường ở xa nơi khách hàng thường trú, do đó cần đến một hệ thống kênh phân phối đặc biệt như: các hãng lữ hành, đại lý trung gian,.

- Sản phẩm du lịch mang tính tổng hợp, nó đòi hỏi cần có nhiều hoạt động kinh doanh đơn lẻ cùng phối hợp để tạo ra sản phẩm đầy đủ như kinh doanh lưu trú, ăn uống, vận chuyển lữ hành và các dịch vụ khác nữa. - Sản phẩm du lịch mang tính thời vụ.2 Đặc điểm của thị trường du lịch: Thị trường du lịch là một bộ phận cấu thành đặc biệt của thị trường hàng hoá, bao gồm toàn bộ những mối quan hệ và cơ chế kinh tế có liên quan tới địa điểm, thời gian, điều kiện và phạm vi thực hiện dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội về du lịch. Một cách cụ thể hơn thì thị trường du lịch là lĩnh vực cụ thể trong lưu thông hàng hoá, dịch vụ du lịch, là tổng hợp các điều kiện thực hiện các sản phẩm hàng hoá đó về kinh tế (gồm các yếu tố như cung cầu, giá cả .), kỹ thuật (như trang thiết bị, phương tiện phục vụ du lịch .) và tâm lý xã hội (gồm các yếu tố như tâm lý du khách, phong tục tập quán, sở thích hay mức độ thoả mãn. Mỗi yếu tố đều có vai trò, tầm quan trọng riêng trong việc cấu thành nên thị trường du lịch.

Thị trường du lịch mang tính độc lập tương đối so với các thị trường hàng hoá nói chung vì nó thực hiện dịch vụ, hàng hoá của ngành du lịch. Thị trường du lịch có những đặc điểm chính sau: 12 Khoá luận tốt nghiệp Bùi Thuý Hằng - Do đặc điểm của sản phẩm du lịch là được tiêu dùng tại nơi sản xuất nên trên thị trường du lịch không có sự dịch chuyển của khối lượng hàng hoá trên thị trường. - Do nhu cầu du lịch chủ yếu là tham quan, tìm hiểu, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí còn nhu cầu về mua bán hàng hoá chỉ là phụ nên cung cầu trên thị trường du lịch chủ yếu là đối với các sản phẩm dịch vụ còn hàng hoá chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ. - Trên thị trường du lịch, trong khoảng thời gian ngắn cung gần như không thay đổi trong khi cầu luôn biến động do nhu cầu về du lịch phụ thuộc vào các yếu tố như: thời tiết, động cơ đi du lịch, mốt,.

mà các yếu tố này thường hay thay đổi và trong nhiều trường hợp có thể có những biến đổi đột ngột khó dự báo trước. Trên đây là những đặc điểm cơ bản của hoạt động du lịch khách sạn, tuy nhiên ngoài những đặc điểm chung nêu trên, hoạt động kinh doanh khách sạn có một số đặc điểm riêng rất quan trọng không thể bỏ qua. Đó là: - Kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng vốn lớn đặc biệt là trong đó tỷ trọng vốn cố định ở mức cao do chi phí ban đầu để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của một khách sạn là rất lớn để đảm bảo đáp ứng được các tiêu chuẩn về phục vụ khách sạn. Mặt khác, do hoạt động kinh doanh khách sạn mang tính thời vụ cao và các cơ sở vật chất, trang thiết bị của khách sạn luôn luôn đòi hỏi phải hiện đại, sang trọng, tiện nghi nên luôn luôn đòi hỏi lượng chi phí lớn cho công tác vận hành, bảo quản và nâng cấp một cách thường xuyên.

- Hoạt động kinh doanh khách sạn sử dụng nhiều lao động sống với nhiều ngành nghề khác nhau chủ yêú là hoạt động phục vụ, cung cấp dịch vụ. - Trong hoạt động kinh doanh khách sạn có sự biệt lập tương đối lớn của hoạt động kinh doanh nói chung và của từng dịch vụ nói riêng cho kinh doanh khách sạn là tổng hợp của nhiều ngành khách nhau. - Phải có tính sẵn sàng phục vụ khách ở mọi thời điểm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Triển Khai Dự Án FDI Trong Ngành Du Lịch Khách Sạn Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong lĩnh vực du lịch khách sạn tại Việt Nam. Tài liệu nêu bật những lợi ích mà FDI mang lại cho ngành du lịch, bao gồm việc nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo ra nhiều việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Bên cạnh đó, tài liệu cũng chỉ ra những thách thức mà ngành này đang phải đối mặt, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình triển khai dự án FDI.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến đầu tư và quản lý dự án, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn chính sách thu hút và quản lý hoạt động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của việt nam hiện nay thực trạng và giải pháp, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về chính sách và thách thức trong quản lý FDI tại Việt Nam. Ngoài ra, tài liệu Luận văn một số giải pháp đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần ở việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quá trình chuyển đổi và phát triển của các doanh nghiệp FDI. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lí các dự án đầu tư tại công ty cổ phần than hà tu vinacomin sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý dự án đầu tư, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.