Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chuyển đổi số đang là xu thế tất yếu trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Theo số liệu khảo sát từ IDC, gần 90% doanh nghiệp đã bắt đầu tiến trình chuyển đổi số từ giai đoạn tìm hiểu, nghiên cứu cho đến triển khai thực tế, trong đó hơn 30% lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá chuyển đổi số là vấn đề sống còn. Báo cáo từ McKinsey chỉ ra rằng đến năm 2025, mức độ tác động của chuyển đổi số tới GDP có thể đạt khoảng 25% tại Mỹ, 35% tại Brazil và 36% tại các quốc gia châu Âu. Tại Việt Nam, chuyển đổi số được xác định là cơ hội quan trọng để các ngành kinh tế bứt phá.
Ngành xây dựng là một trong những ngành thâm dụng lao động nhất tại Việt Nam với hơn 7 triệu lao động (bao gồm hơn 1 triệu người tham gia sản xuất vật liệu xây dựng) và chiếm từ 30% đến 40% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Năm 2022, tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng ước đạt 8% - 8,5%; tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc đạt khoảng 41,7% (tăng 1,2% so với năm 2021); tỷ lệ lập quy hoạch chung đô thị đạt 100%; tỷ lệ lập quy hoạch phân khu tại 22 đô thị loại I và 2 đô thị đặc biệt đạt khoảng 79%; diện tích nhà ở bình quân đạt 25,5 m²/người; tỷ lệ cấp nước sạch đô thị đạt 94,2% và tỷ lệ thất thoát nước giảm xuống 16,5%.
Tại tỉnh Phú Thọ, năm 2022, quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành đạt 89.398,1 tỷ đồng (xếp thứ 34/63 tỉnh, thành phố cả nước và đứng thứ 3/14 tỉnh Vùng trung du và miền núi phía Bắc), tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7,97%, trong đó khu vực công nghiệp – xây dựng đóng góp mức tăng cao nhất với 4,40 điểm phần trăm. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh là doanh nghiệp nhỏ và vừa, nguồn vốn hạn chế, năng lực đổi mới công nghệ còn thấp, dẫn đến tỷ lệ tham gia chuyển đổi số chưa cao.
- Câu hỏi nghiên cứu: Các nhân tố nào tác động đến quá trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp ngành xây dựng tỉnh Phú Thọ?
- Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích các yếu tố tác động đến quá trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp ngành xây dựng tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số cho các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về doanh nghiệp ngành xây dựng và chuyển đổi số.
- Phân tích các yếu tố tác động đến quá trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp ngành xây dựng tỉnh Phú Thọ.
- Đánh giá các rào cản của doanh nghiệp ngành xây dựng tỉnh Phú Thọ trong quá trình chuyển đổi số.
- Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số cho doanh nghiệp ngành xây dựng tại tỉnh Phú Thọ.
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp ngành xây dựng tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các doanh nghiệp ngành xây dựng hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian: Số liệu sơ cấp được khảo sát từ ngày 05/11/2022 đến ngày 19/04/2023; tài liệu và số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2002 – 2023; thời gian hoàn thiện đề tài từ 01/03/2022 đến 10/05/2023.
- Nội dung: Khai thác đánh giá từ cấp lãnh đạo và nhân viên các doanh nghiệp xây dựng tại tỉnh Phú Thọ nhằm nhận diện yếu tố tác động và hàm ý chính sách.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận chuyển đổi số dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển:
- Định nghĩa chuyển đổi số: Tiếp cận theo Vial (2019), Lederer và cộng sự (2017), Westerman và cộng sự (2011), Stolterman & Fors (2004), McDonald & Rowsell-Jones (2012), Fitzgerald (2013), Hess và cộng sự (2016), xác định chuyển đổi số là việc ứng dụng các công nghệ kỹ thuật số nhằm thay đổi căn bản mô hình kinh doanh, tối ưu hóa quy trình hoạt động, cơ cấu tổ chức và gia tăng giá trị.
- Khung thành tố chuyển đổi số: Kế thừa mô hình của Mergel và cộng sự (2019) gồm 4 thành tố (lý do chuyển đổi, đối tượng chuyển đổi, quá trình chuyển đổi, giá trị chuyển đổi) và quan điểm của Hinchcliffe (2017) gồm 3 trụ cột (quy trình hoạt động, mô hình hoạt động, trải nghiệm khách hàng).
- Cơ chế triển khai ngành xây dựng: Vận dụng mô hình 3 cơ chế của Succar (2019) gồm: Từ trên xuống (Top-down), Từ giữa ra (Middle-out), và Từ dưới lên (Bottom-up).
- Bộ Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp (Bộ Thông tin và Truyền thông): Cấu trúc dựa trên 06 trụ cột gồm: (1) Trải nghiệm số cho khách hàng, (2) Chiến lược số, (3) Hạ tầng và công nghệ số, (4) Vận hành, (5) Chuyển đổi số văn hóa doanh nghiệp, (6) Dữ liệu và tài sản thông tin; phân loại theo 6 cấp độ trưởng thành số (Mức 0: Chưa chuyển đổi số, Mức 1: Khởi động, Mức 2: Bắt đầu, Mức 3: Hình thành, Mức 4: Nâng cao, Mức 5: Dẫn dắt).
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 07 nhóm nhân tố độc lập thuộc môi trường bên trong và bên ngoài cùng nhóm biến kiểm soát:
- Lãnh đạo (Mazzei & Noble, 2017; Bennis, 2013; Sia và cộng sự, 2016)
- Chiến lược kinh doanh kỹ thuật số (Bharadwaj và cộng sự, 2013)
- Năng lực nhân viên (Kohli & Melville, 2019; Berman, 2012)
- Văn hóa doanh nghiệp (Dremel và cộng sự, 2017; Kohli & Johnson, 2011)
- Nền tảng công nghệ (White, 2012; Hansen & Sia, 2015; Loebbecke & Picot, 2015)
- Áp lực đối với doanh nghiệp (Yếu tố bổ sung từ thực tiễn)
- Sự hỗ trợ của Chính phủ (Quyết định số 749/QĐ-TTg)
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, báo cáo ngành của IDC, McKinsey, các văn bản chính sách và công trình nghiên cứu quốc tế.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi điều tra khảo sát gửi trực tiếp đến cán bộ quản lý và nhân viên tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả; Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha cho các biến độc lập và biến phụ thuộc; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nghiên cứu trong nước và quốc tế về chuyển đổi số, đồng thời làm rõ đặc thù của ngành xây dựng theo phân loại tiêu chuẩn (M. Houde, 2008 và chuẩn phân loại công nghiệp NASA): xây dựng công trình, công nghiệp xây dựng hạng nặng, xây dựng thương mại đặc biệt.
Tác giả phân tích chi tiết vai trò của chuyển đổi số đối với ngành xây dựng thông qua 4 nhóm lợi ích chính: tăng năng suất lao động (bù đắp mức tăng trưởng năng suất chỉ 1%/năm trong 20 năm qua so với mức 3,6% của ngành sản xuất theo McKinsey), cải thiện sự cộng tác giữa các bên liên quan, nâng cao năng lực quản lý rủi ro dự án và hoàn thiện quy trình bán hàng B2B.
Nội dung chương trình bày chi tiết cấu trúc Bộ Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp của Bộ Thông tin và Truyền thông:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Gồm 6 trụ cột, 10 chỉ số thành phần, 60 tiêu chí, tổng điểm tối đa là 320 điểm.
- Doanh nghiệp lớn: Gồm 6 trụ cột, 25 chỉ số thành phần, 139 tiêu chí, tổng điểm tối đa là 695 điểm.
| Trụ cột chuyển đổi số | Thang điểm tối đa (DN nhỏ và vừa) | Thang điểm tối đa (DN lớn) | Số lượng tiêu chí (DN lớn) |
|---|---|---|---|
| Trải nghiệm số cho khách hàng | 65 | 125 | 25 |
| Chiến lược số | 25 | 120 | 24 |
| Hạ tầng và công nghệ số | 80 | 145 | 29 |
| Vận hành | 65 | 110 | 22 |
| Chuyển đổi số văn hóa doanh nghiệp | 50 | 110 | 22 |
| Dữ liệu và tài sản thông tin | 35 | 85 | 17 |
| Tổng cộng | 320 | 695 | 139 |
Chương 1 tổng kết kinh nghiệm quốc tế tại Trung Quốc (ứng dụng BIM tại Chiết Giang, Giang Tô với mục tiêu 70% dự án lớn/vừa áp dụng BIM, Hồ Bắc; công nghệ định vị vệ tinh BeiDou kiểm soát sai số 5 mm tại Dahai Holding; tổng hợp 17 rào cản chuyển đổi số từ nghiên cứu của Na Zhang và cộng sự) và Nhật Bản (ứng dụng thiết bị không người lái tại Đập Naruse của Tập đoàn Kajima với 23 máy/4 nhân công; Tập đoàn Shimizu điều khiển robot giảm 70% nhân công; các giải pháp của Taisei Corp, Kawada Technologies và Onocom).
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm chặt chẽ nhằm kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số của doanh nghiệp xây dựng tỉnh Phú Thọ:
- Quy trình thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp: xây dựng bảng hỏi khảo sát gồm các thang đo Likert tương ứng với 7 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc (Khả năng chuyển đổi số thành công).
- Phương pháp thống kê mô tả: phân tích cơ cấu mẫu khảo sát theo quy mô, loại hình doanh nghiệp và vị trí công tác.
- Quy trình phân tích định lượng:
- Mã hóa dữ liệu khảo sát.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) cho từng nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm rút trích các nhân tố hợp lệ, kiểm tra chỉ số KMO, kiểm định Bartlett và bảng tổng phương sai trích.
- Phân tích hệ số tương quan Pearson giữa các biến.
- Thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính bội, thực hiện kiểm định ANOVA và kiểm định mức độ phù hợp của các giả thuyết nghiên cứu.
CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG TỈNH PHÚ THỌ
Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng ngành xây dựng và thực trạng chuyển đổi số tại tỉnh Phú Thọ:
- Phân tích cơ cấu vốn đầu tư xây dựng quý I năm 2023 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Đánh giá mức độ chuyển đổi số của các doanh nghiệp xây dựng Phú Thọ dựa theo 6 trụ cột chuẩn hóa.
- Trình bày kết quả thống kê mô tả kết quả điều tra và xử lý số liệu (Bảng 3.2 và Bảng 3.3).
- Báo cáo kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Bảng 3.4 và 3.5), cho thấy các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy yêu cầu.
- Trình bày kết quả phân tích EFA biến độc lập (Bảng 3.6), biến phụ thuộc (Bảng 3.7, 3.8) và tổng phương sai trích (Bảng 3.9).
- Báo cáo kết quả ma trận tương quan giữa các biến (Bảng 3.10), tóm tắt mô hình hồi quy (Bảng 3.11) và kết quả phân tích phương sai ANOVA (Bảng 3.12).
- Phân tích hệ số hồi quy (Bảng 3.13) và kết luận kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 3.14), xác nhận mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố: Lãnh đạo, Chiến lược kinh doanh kỹ thuật số, Năng lực nhân viên, Văn hóa doanh nghiệp, Nền tảng công nghệ, Áp lực đối với doanh nghiệp và Sự hỗ trợ của Chính phủ tới sự thành công của chuyển đổi số.
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG TỈNH PHÚ THỌ
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng, Chương 4 làm rõ các rào cản chính mà doanh nghiệp xây dựng Phú Thọ gặp phải, bao gồm hạn chế về nguồn vốn, nhận thức công nghệ, hạ tầng ICT và thiếu hụt nhân lực chuyên môn.
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng số cho nhân viên, bồi dưỡng tư duy công nghệ cho đội ngũ lãnh đạo, thu hút chuyên gia CNTT am hiểu ngành xây dựng.
- Giải pháp số hóa quy trình và ứng dụng công nghệ: Chuẩn hóa quy trình vận hành và phê duyệt nội bộ; ứng dụng các nền tảng quản trị dự án số hóa (khóa luận minh họa thực tế giao diện và quy trình làm việc trên nền tảng Base Wework, quy trình đề xuất và phê duyệt dự án trên Base Request).
- Chính sách hỗ trợ của Nhà nước: Đẩy mạnh triển khai các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 749/QĐ-TTg, cung cấp các gói tư vấn chuyển đổi số, hỗ trợ kết nối chia sẻ dữ liệu và hoàn thiện hành lang pháp lý về tiêu chuẩn kỹ thuật số trong xây dựng.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa khung đánh giá chuẩn: Khóa luận chi tiết hóa Bộ Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của Bộ Thông tin và Truyền thông vào bối cảnh doanh nghiệp xây dựng, cung cấp thang đo định lượng 320 điểm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và 695 điểm cho doanh nghiệp lớn.
- Xác lập mô hình 7 nhân tố tác động: Mô hình nghiên cứu kiểm định thực nghiệm thành công tác động của 7 nhân tố (Lãnh đạo, Chiến lược kinh doanh kỹ thuật số, Năng lực nhân viên, Văn hóa doanh nghiệp, Nền tảng công nghệ, Áp lực đối với doanh nghiệp, Sự hỗ trợ của Chính phủ) đối với chuyển đổi số doanh nghiệp xây dựng tại Phú Thọ.
- Đóng góp thực tiễn cho địa phương: Khóa luận cung cấp dữ liệu sơ cấp thực tế thu thập từ tháng 11/2022 đến tháng 04/2023, phản ánh đúng hiện trạng chuyển đổi số của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất giải pháp gắn liền công cụ thực tế: Khóa luận không dừng lại ở khuyến nghị chung chung mà minh chứng cụ thể quy trình số hóa thông qua các công cụ quản lý dự án và luồng phê duyệt điện tử (Base Wework, Base Request) phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp mới chỉ tập trung tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, chưa mở rộng so sánh với các tỉnh lân cận thuộc Vùng trung du và miền núi phía Bắc hoặc các vùng kinh tế trọng điểm khác.
- Hạn chế về quy mô thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ 05/11/2022 đến 19/04/2023, phản ánh trạng thái chuyển đổi số tại thời điểm khảo sát.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh hoặc toàn quốc; phân tầng chi tiết mẫu nghiên cứu theo từng nhóm chuyên ngành xây dựng (xây dựng dân dụng, công nghiệp, xây dựng công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật) để nhận diện sâu hơn các rào cản đặc thù.
Giá trị tham khảo
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng: Tài liệu cung cấp thang đo tự đánh giá mức độ trưởng thành số theo 6 trụ cột của Bộ Thông tin và Truyền thông, giúp các nhà quản lý nhận diện điểm nghẽn và lựa chọn lộ trình chuyển đổi số theo từng giai đoạn.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Báo cáo cung cấp cơ sở thực tiễn để Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Phú Thọ xây dựng các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số trúng đích theo Quyết định số 749/QĐ-TTg.
- Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp nghiên cứu định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, ANOVA) trong lĩnh vực kinh tế ứng dụng và chuyển đổi số ngành nghề đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung tiêu chí nào để phân loại mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp?
Khóa luận sử dụng Bộ Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, gồm 6 trụ cột (Trải nghiệm số cho khách hàng, Chiến lược số, Hạ tầng và công nghệ số, Vận hành, Chuyển đổi số văn hóa doanh nghiệp, Dữ liệu và tài sản thông tin) với thang điểm 320 điểm (doanh nghiệp nhỏ và vừa) và 695 điểm (doanh nghiệp lớn), phân bổ theo 6 mức độ từ Mức 0 (Chưa chuyển đổi số) đến Mức 5 (Dẫn dắt).
2. Mô hình nghiên cứu của khóa luận gồm những nhân tố độc lập nào?
Mô hình đề xuất gồm 7 nhân tố độc lập: (1) Lãnh đạo, (2) Chiến lược kinh doanh kỹ thuật số, (3) Năng lực nhân viên, (4) Văn hóa doanh nghiệp, (5) Nền tảng công nghệ, (6) Áp lực đối với doanh nghiệp, và (7) Sự hỗ trợ của Chính phủ (theo định hướng Quyết định số 749/QĐ-TTg).
3. Khóa luận dẫn chứng kinh nghiệm thực tế về công nghệ xây dựng không người lái từ quốc gia nào?
Khóa luận dẫn chứng thực tiễn tại Nhật Bản, tiêu biểu là Tập đoàn Kajima ứng dụng thiết bị không người lái xây dựng Đập Naruse (tỉnh Akita) với 23 máy móc được lập trình sẵn do 4 công nhân điều khiển từ xa, và Tập đoàn Shimizu sử dụng máy tính bảng điều khiển nhiều robot giúp giảm 70% nhân công tại công trường.
4. Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ ngày 05/11/2022 đến ngày 19/04/2023. Các tài liệu và số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2023.
5. Khóa luận đưa ra giải pháp ứng dụng công cụ cụ thể nào trong chương giải pháp số hóa quy trình?
Khóa luận minh họa và đề xuất triển khai các công cụ quản trị số hóa quy trình làm việc gồm Base Wework (quản lý dự án, công việc) và Base Request (tổng hợp, phân loại quy trình đề xuất và phê duyệt dự án trực tuyến).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kiều Chinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình 7 nhân tố tác động đến chuyển đổi số tại các doanh nghiệp ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Công trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính) với việc đối chiếu Bộ Chỉ số chuyển đổi số chuẩn hóa của Bộ Thông tin và Truyền thông. Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp xây dựng địa phương và hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế số ngành xây dựng.