CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUÁ TRÌNH CHUYỂN DOI SO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài Cho đến nay, có khá nhiều nghiên cứu về chuyển đổi số trong doanh nghiệp. Một số nghiên cứu đã khám phá về hiện tượng chuyền đối số bằng cách xuất phát từ khái niệm của nó.
Chuyển đổi số có thé được hiểu là “quá trình nhằm cải thiện thực tế bằng cách tiến hành những thay đổi đáng kê trong thuộc tính thông qua công nghệ thông tin, máy tính, truyền thông và các công nghệ kết nối” (Vial , 2019), đề cập đến việc tối ưu hóa các quy trình của tổ chức với mục tiêu hoạt động xuất sắc bằng quy trình làm việc dựa trên dữ liệu (Lederer, Knapp, & Schott, 2017) và bằng cách sử dụng công nghệ để cải thiện hoàn toàn hiệu suất hoặc phạm vi tiếp cận của doanh nghiệp (Westerman và cộng sự, 2011). Nghiên cứu của Mergel và cộng sự (2019) đã khái quát hoạt động chuyền đổi số bao gồm 4 thành tố là: (1) Những lý do chuyên đổi số, (2) Đối tượng thực hiện chuyển đôi số, (3) Quá trình chuyển đổi số và (4) Giá trị của hoạt động chuyên đôi sô. 16 Lý do chuyển Đối tượng Quá trình Giá trị của đỗi chuyên đôi chuyén đỗi chuyén đỗi | Hiện vật | (Artifacts) ) | Các quá trình Văn hóa C quan liêu ) Hình 1.1: Hoạt động chuyển đổi số của doanh nghiệp Nguôn: : Mergel, Edelmann va Haug, 2019 Theo Mergel, hoạt động chuyền đổi số diễn ra khi các doanh nghiệp nhận ra những áp lực đến từ bên trong và bên ngoài tổ chức mình. Áp lực rõ nét nhất từ các nhân tố bên ngoài có thể nhận thấy được chính là tốc độ thay đổi về mặt công nghệ - một đặc trưng trong thời kỳ chuyền đổi số (Nadkarni & Prugl, 2021) dẫn đến sự thay đổi trong thói quen sử dụng dịch vụ của người dân.
Ngoài ra, trong hoạt động quản lý thì những hiéu biết về công nghệ mang lại lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp ( Antonelli & Feder, 2018). Tương ứng những dạng áp lực khác nhay ( bên trong và bên ngoài), các doanh nghiệp từ đó có thể tập trung xác định những đối tượng thực hiện số hóa. Cuối cùng, giá tri của hoạt động chuyên đối số được đo lường thông qua những dau ra ngắn hạn đến từ hoạt động số hóa và những kết quả dài hạn hơn khi thay đổi được văn hóa làm việc của doanh nghiệp, những lợi ích này không chỉ doanh nghiệp được hưởng lợi mà cả các bên liên quan cũng bị tác động sâu rộng. 17 Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào khi nhận ra sự cần thiết của chuyền đổi số cũng có thé chuyển đổi số thành công.
Kha năng chuyên đổi số của doanh nghiệp là khả năng ứng dụng các công nghệ kỹ thuật số mới trong tổ chức, vận hành và quản lý, đồng thời tạo lập những tài sản có giá trị từ ứng dụng công nghệ số dé giúp doanh nghiệp tối ưu hóa các nguồn lực, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường và tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Đối với Hinchcliffe (2017), quá trình chuyên đổi số của doanh nghiệp gồm 3 van dé. Thứ nhất là chuyên đổi quy trình hoạt động. Việc xây dựng và sử dụng hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và hiệu quả hơn rất nhiều.
Thứ hai là chuyền đổi mô hình hoạt động, nghĩa là thay đổi cách thức vận hành để tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Cuối cùng là việc thay đổi trải nghiệm khách hang. Do chính là kết quả của sự tương tác giữa khách hàng với doanh nghiệp mà khách hàng trải nghiệm và cảm nhận được. Lanzolla và Anderson (2008) nhân mạnh việc ứng dung các công nghệ kỹ thuật số như một yếu tố thúc day khả năng chuyển đổi số.
Các công nghệ kỹ thuật số có thể bao gồm dữ liệu lớn, di động, điện toán đám mây hoặc các ứng dụng dựa trên tìm kiếm (White, 2012). Một quan điểm khác, Chatterjee va cộng sự (2002) cho răng dé chuyền đổi số thành công, các nhà lãnh đạo phải tin tưởng vào giá trị và lợi ích của các công nghệ mới và hỗ trợ việc triển khai chúng trong hoạt động của tô chức. Cũng theo quan điểm nay, Hess và cộng sự (2016) nhấn mạnh vai trò của yếu t6 con người, đặc biệt là nhà quản lý trong việc thúc đây các quá trình chuyên đổi, đồng thời Hess và cộng sự (2016) cũng cho răng cần có sự phù hợp giữa năng lực nhân sự với các ứng dung công nghệ số dé khai thác tối ưu các ứng dụng công nghệ đó. 18 Trong nghiên cứu của Swen Nadkarni và Reinhard Prug (2020) tổng hợp từ các nghiên cứu trước cho thấy các yêu tố bên trong ảnh hưởng đến khả năng chuyên đổi số của doanh nghiệp chia thành 3 nhóm: 33% tập trung vào công nghệ, 34% tập trung vào van đề tổ chức và 33% tập trung vào cả van đề công nghệ và tô chức.
Trong các nghiên cứu tập trung vào tô chức thì 4 yêu tổ được dé cập nhiều và cho ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả mong đợi về chuyên đổi số của doanh nghiệp là: (1) lãnh đạo, (2) chiến lược kinh doanh kỹ thuật số, (3) năng lực nhân viên và (4) văn hóa doanh nghiệp. Đối với các nghiên cứu tập trung vào công nghệ thì việc sử dụng nền tảng công nghệ cho các hoạt động của doanh nghiệp như: lưu trữ thông tin dit liệu một cách hệ thống, tương tác với khách hàng, giao tiếp và truyền thông nội bộ và những hoạt động khác ảnh hưởng đến khả năng chuyên đôi sô của doanh nghiệp. Trong những năm gan đây, thuật ngữ chuyển đổi số xuất hiện ngày càng nhiều và da dang trong các lĩnh vực và ngành nghề khác nhau. Gần như các tô chức ngày nay đều nhận ra lợi ích và tiến hành các hoạt động ứng dụng trong công nghệ mới vào hoạt động của mình (Matt và cộng sự, 2015).
Chuyên đổi số xuất hiện làm đáp ứng những thay đổi trong hành vi của khách hàng, ứng phó với cuộc đua về mặt khoa học kỹ thuật với đối thủ cạnh tranh ( Verhoef và cộng sự, 2021). Sự phát triển các công nghệ như điện toán đám mây, truyền thông xã hội và phân tích dir liệu lớn đang thúc day các xu hướng mang lại tiềm năng to lớn cho ngành dau khí. Theo Mark Venables ( 2019), tam nhìn chuyển đổi số ngành dầu khí được xác định với chiến lược chung là “luôn an toàn, giá tri cao, carbon thâp” với các mục tiêu: 1) Cung cap dữ liệu mọi lúc, mọi nơi 19 dé đưa ra quyết định tốt hơn, nhanh hon; ii) Phát triển năng lực chuyền đổi số dé trở thành người dẫn đầu; iii) Dự báo và ngăn ngừa sự cô an toàn va an ninh dé đảm bảo an toàn cho người lao động và hoạt động của doanh nghiệp; iv) Robot hóa và điều khiển từ xa làm cho công việc thuận tiện hơn, giảm các công việc lặp đi lặp lại hàng ngày của con người. Mark Venables cho răng chuyên đổi số tao ra giá trị và xem việc chuyền đổi số là hoàn toàn cần thiết dé cạnh tranh trong thời gian tới.
Ông cũng thiết lập lộ trình số hóa với 7 chương trình trong quy trình số hóa: (i) An toàn, an ninh va phát triển bên vững kỹ thuật số; Sử dụng đữ liệu để giảm rủi ro an toàn, cải thiện việc học hỏi từ các sự có trong lịch sử, tăng cường bảo mật và giảm lượng khí thải carbon trong hoạt động; (ii) Số hóa các quá trình; (iii) Phân tích tài liệu thu được trong lòng đất: Cải thiện khả năng tiếp cận dữ liệu và các công cụ phân tích dữ liệu thu được dưới lòng dat, cho phép ra quyết định tốt hơn; (iv) Sử dụng kết qua/tai liệu giếng khoan thế hệ mới: Tăng cường sử dụng tài liệu giếng khoan và dữ liệu thu được trong lòng đất dé lập kế hoạch, phân tích thời gian thực và tăng cường tự động hóa; (v) Mỏ trong tương lai: Thiết kế thông minh và lựa chọn ý tưởng phát triển (concept) bằng cách tối đa hóa việc sử dụng dữ liệu có sẵn và tích hợp các công nghệ kỹ thuật số ở các mỏ trong tương lai; (v1) Hoạt động điều hành dựa trên di liệu (data-driven operations): Sử dụng dữ liệu để tối đa hóa giá trị tài sản thông qua tối ưu hóa khai thác và cải tiến quá trình bảo trì, bảo duGng; (vii) Hiểu biết sâu sắc về thương mại: Cải thiện các công cụ phân tích và khả năng tiếp cận dữ liệu trong các lĩnh vực thương mại dé cho phép ra quyết định tốt hơn. Đối với ngành giáo dục, theo Paulus, T. (2020), chuyền đổi số đang định hình lại bản chất của giáo dục đại học. Vai trò của các trường 20 đại học đang được xác định lại trong xã hội số.
Các trường đại học cũng như bất kỳ các doanh nghiệp đều đang cạnh tranh trên toàn cầu để thu hút sinh viên qua danh tiếng về học thuật và kinh phí học tập. Chỉ những trường đại học tận dụng sức mạnh của kỹ thuật số và đưa vào chuyên đổi số tập trung sẽ ton tai trong kỷ nguyên số. Các trường đại học đang bị gián đoạn bởi những phát triển như giáo dục mở, khóa học trực tuyến mở, OERs (Tài nguyên giáo duc mở),. Sự phát triển nhanh chóng trong giáo dục trực tuyến làm cho cơ hội học tập phong phú hơn, rẻ hơn.
Các nhà cung cấp mới như Pearson Education, và Khan Academy đang cung cấp chương trình giáo dục được cá nhân hóa đến từng học sinh. YouTube đã trở thành nền tảng kỹ thuật số lớn nhất đề học tập của mọi lứa tuổi. Trên toàn cầu, nhiều các trường đại học truyền thống đang bắt đầu có những hành động đáp ứng lại những thách thức và sự phát triển để số hóa trường đại học. Điều này đòi hỏi chuyền đôi số được lập kế hoạch tốt chiến lược bao gồm khuôn khổ chuyền đổi kỹ thuật số trong đó tất cả những người chơi chính và các bên liên quan có thể đóng một vai trò tích cực trong việc định hình trường đại học phát triển mạnh mẽ trong thời đại số.
Ngành xây dựng cũng không đứng ngoài những áp lực thay đổi này, những kỳ vọng của khách hàng đối với ngành xây dựng cũng dần chuyền dịch theo hướng đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao hơn, cũng như các yêu cầu về quy trình cung cấp công trình cần được tối ưu hóa thông qua việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.