CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CĐGT 1.Những van đề lý luận về CĐGT. Các khái niệm về CĐŒT. Khái niệm về giới. Khái mệm giới dé cập đến đến vai tro của giới nam và giới nữ về mặt xã hội, hành vi, các hoạt động và các đắc tính của méi giới (sinh học, tâm lý, xã hoi).
Giới chi sự khác biệt về mat xã hội giữa nam và nữ, phân ánh đặc điểm quan hệ xã hội giữa nam giới và nữ giới, liên quan đến địa vị xã hôi của nam giới và nữ giới!. Khoản 1 Điều 5 Luật bình đẳng giới quy định: “Giới chi đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mỗi quan hệ xã hồi ”. Như vậy, giới là sự thể biện các yêu tô không chỉ về tự nhién ma ca yêu tô xã hôi của con người, trong do, yêu tổ xã hội được nhân mạnh: Hình thành từ lâu đời, các chuẩn mực xã hội về giới — hệ nhị nguyên giới — là nên tảng ban đầu của giới. Thuật ngữ "hệ nhị nguyên giới" mô tả một hệ thông trong xã hội coi giới tinh chỉ ton tại ở hai cực giới han là nam và nữ, chỉ dinh những thành viên của xã hôi ay được phân vào một trong hai nhóm của vai trò giới) Nhũng giới han mang tính cực đoan mac định rằng có sự liên kết với giới tính được chỉ định sau khi sinh của một người mà không đề cập đến các yếu tô tâm lý, suy nghĩ của cá nhân.
Những quy đính này dẫn đến sự bình thành những thái độ tiêu cực và sự phân biệt doi xử đối với những cá nhân có thé hiện giới không theo các quy chuẩn về giới và vai trỏ giới hoặc những người có bản dang giới không đồng nhật với giới chỉ định sau sinh. Tuy nhiên, với sự phát triển của các Tính vực tâm lý, nhân thức, người ta đã chỉ ra được nhiéu điểm bat hop ly trong hệ thông phân định giới tính nay. Hệ phi nhị nguyên (non- binary) nói về cách một người nhìn nhân va thể hiện giới của mình không theo tiêu chuẩn về nam lấn nữ”. Giới tính không phải là một cán cân với 2 cực nam nữ, nó nên được hiểu như một quang pho da dang va có thé nằm ở mat điểm bất ky trên phổ, có thể giữ nguyên nhưng cũng có thé thay đổi dựa theo thời gian Từ đó, dan dan các giới tính khác bat đầu được công nhận thông qua các hoat động dau tranh quyên lợi, và ‘Pham Quỳnh Phương, Lẻ Quang Binh, Mai Thanh Tú (2012), Khát vong được là chính mink: Người chivén git ở Việt Nam — Niững van đề thực tiễn và pháp Wi, Vién iSEE, tr12 2 Diệu Linh (2020), Gender non-binary, gender non-conforming và genderqueer có gi khác nhan?, Vietcetera.
` Diệu Linh (2020), Gender non-binay, gender non-conforming và genderqueer có gì khác nhan?, Vietcetera 5 những hành động tác đông truc tiếp đến xã hội và mang đến sự đổi mới trong nhận. thức, cũng nhu quan điểm của rất nhiều người. Khái niệm về giới tính. Khai niệm giới tinh đề cập đến những đặc điểm sinh học đặc trưng của mét người (như nhiém sắc thể, tuyên sinh duc, các bộ phận sinh duc trong và ngoài) lả nam hay nữ”.
Khoản2 Điều 5 Luật bình đẳng giới xác định: “Giới tinh chi các đặc điểm sinh học của nam, nữ”. Giới tính thé biện những đặc điểm sinh học của nam và nữ, có tính chất bam sinh, tự nhiên, sinh thành, biên đổi tuân theo quy luật sinh học, gan liên với cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết di. Nêu như giới chủ yêu nhân mạnh dén yêu tổ xã hội của con người thì giới tính lại chủ yêu nhiên mạnh dén yêu tổ tư nhiên của con Như vậy, dé xác định giới tính của một người có thé phải dựa vào nhiéu đặc điểm. nnư nhiễm sắc thê, bô phận sinh duc,.
Thời điểm xác định giới tính của một người là thời điểm cap giây chứng sinh Trên thực tế, từ trước đến nay là khi trẻ mới được sinh ra, chúng ta thường chi dua vào bộ phân sinh duc dé xác đính giới tinh của đứa trẻ (trừ khi trẻ được sinh ra ma có khuyết tật bam sinh về giới tính thi cần thông qua thủ tục xác định lại giới tính theo quy đính của pháp luậÐ. Như vay, nếu trẻ được sinh ra mà không có bat thường ở bộ phân sinh duc thi mặc nhiên được hiểu là không có khuyết tật bam sinh vé giới tính và co thé xác dinh chính xác giới tính của đứa trẻ là nam hay nữ. Khái niệm về tính duc. Tính dục người là toàn bô con người đó như là người nam hay người nữ và những yêu tổ tạo nên tinh duc cũng là những thành phân lam nên nhân cách — tông thé những phẩm chất tâm lý đặc trung ở một con người, thé hiện ra bằng hành vi ung xử.
Tinh duc là một khái niém có nội hàm rông vừa phan ánh mối quan hệ giới tính, vừa chứa đụng những yêu tổ hữu hình và ân giau của cá nhân”. Các yêu tô câu thành nên tinh duc, bao gom: « Ban dang giới (Gender identity): Là khái tiệm hinh thành từ những yêu tổ van hoa, xã hội và môi trường sống đai diện cho cách mỗi người nhận thức về giới * Pham Quỳnh Phương, Lê Quang Binh, Mai Thanh Tú (2012), Khát vọng được là chính minh: Người cluyên giới ở Việt Nam — Những vấn đề thre tiện và pháp lý, Viện iSEE, tr12 s Trương Hong Quang (2019), Luan an Tiên sĩ về Quuẩn cña người đồng tính, song tinh, clupén giới và liền giới tính heo pháp luật Việt Neon luện nay, Học viên Khoa học Xã hội, tr31 6 tính của bản thân và mong muôn được người khác xưng hô nly thé nao — dua trên ý thức chủ quan và kinhnghiệm cá nhân về giới của họ và chỉ duy người đó mới có thê quyét định bản dang giới của minh® Bản dang giới có thé trùng khớp hoặc không trùng khớp với giới tính duce chỉ đính sau sinh. Bản dang giới phức tap hơn nhiều so với việc là “nam” hay “nữ”, đặc biệt là hiện nay, sự đa dạng trong cách thé hiện giới đang được nhìn nhận và ủng hô nhiều hơn. * Biểu hiện giới (Gender expression): Là cách một người thể hiện bản dạng giới của ho ra bên ngoài, thường due trên một nhóm các chuẩn mực hành vi gắn liền với nam giới hay nữ giới được người khác nhìn nhận, bao gôm các yêu tô ngoai hình va hành vi như cách ăn mặc, trang điểm, kiểu tóc, ngôn ngữ cơ thể, giong nói, tên goi, hành đông.
Trong xã hội, vai tro của mỗi giới có những tiêu chuẩn bình thành và đã trở thành định kién từ rất lâu. Chẳng han nam giới luôn phải là phái manh và phải gánh vác các công việc đòi hỏi sức manh như bảo vệ lãnh thô, xây nhà, sản bắn Trong khi đỏ, nữ giới là phái yêu, phải nữ công gia chánh, phải ấn nói nhẹ nhàng diu dang sống phụ thuộc vào nam giới” Biểu hiện giới và ban dang giới không phải lúc nào cũng giống nhau Nhiều trường hop một người nhin nhận bản dang giới của mình khác với giới tính sinh học hiện tại, nhưng lựa chon che giầu vì hoan cành cá nhân hoặc do e ngại những định kiến của xã hội, không có môi trường song đủ an toàn dé bộc lộ bản dang giới thật sự của minh. + Xu hướng tính duc (Sexnal orientation): Xu hướng tinh dục thường chứa đựng câu thành về tâm lý- sự hap dén, tình cảm, cảm xúc hướng tới một đối tượng nao do, và cầu thành về hành wi - tập trung vào vân đề tình duc của cá thé®. Tinh duc khác với tình đục, hành vi tình duc của mét người co thé phản ánh xu hướng tinh duc của ho niêu ho cảm thay hap dan lâu đài nhưng cũng có thé không Đôi với mét người, hai sự hap dan về tình đục và tình cảm nay thường di chung với nhau, tuy nhiên, một người cũng có thể có xu hướng tình dục và tình cảm khác nhau.
Một số thuật ngữ thường gắp vệ xu hướng tính dục: Di tinh (Straight) mô tả những người phụ nữ bị thu hut bởi dan ° Transgender and Norbinary Identities, Planned Parenthood, https:/anwwv plannedparenthood ox leam/gender-identity/transgender *Digu Linh (2020), Phan biệt giới tinh sinh học, bản dang giới và xu hướng tinh dục, Vietcetera. * Diệu Linh (2020), Phần biệt giới tính sink học, ban dang giới và xu hướng tính dục, Vietcetera. 7 ông và đàn ông bị thu hút bởi phụ nữ, Đồng tính (Gay) mô tả những người bị thu hút bởi người cùng giới tính, thường được dùng dé dé cập dén những người đàn ông bị thu hut bởi những người dan ông, Dong tinh nữ (Lesbian) mô tả những người phụ nữ bị thu hút bởi những người phụ nữ khác, Lưỡng tính/song tinh (Bisexual) mo tả những người cém thay hap dan về tình cảm va tình duc với những phụ nữ/nữ và dan dng/nam Trên thực tế có hơn 46 thuật ngữ được dùng để xác định xu hướng tính dục, thể biện muối quan hệ đa dang giữa xu hướng tinh duc và xu hướng tình cảm của con người. Khái niệm về CDGT.
VỀ khái niêm chuyển đổi giới tính, hiện nay trên thé giới đang sử dung 2 thuật ngữN gười chuyển giới (Transsexual) và Nguoi chuyển đổi giới tinh (Transgender) Người chuyển giới (Transgender) là khái niém ding dé chỉ những người dé hoàn thiên về giới tinh sinh học (có sự đồng nhật giữa yêu tô gene, nhiễm sắc thé và các yêu. tô sinh học) nhưng có cảm nhận về giới tính mình mong muốn khác với giới tính sinh học ma minh đang có?. Khái niém Người chuyển giới (Transgender) đề cập đến cảm nhân về giới, không yêu cau người đó có thực hiện chuyên đổi giới tinh hay chua. Cân tách bạch khái niém nay với khái niém Người chuyển đổi giới tính (Transsexual) là những người có cảm nhận giới tính mong muốn khác với giới tính sinh hoc đang có và đã thực hiện chuyển đổi giới tính.
Như vây, sự khác biệt lớn nhật giữa hai thuật ngữ này là việc cá nhân có can thiệp y hoc hay không đề thay đổi giới tính sinh học hiện tại cho phù hợp với giới tinh ma bản thân minh nhìn nhận. Hiện nay, vẫn còn nhiéu cách hiểu sai về van đề CĐGT: * Chuyển giới khác với đông tínlự song tinly di tinly Khái niệm chuyển giới liên quan tới bản dang giới là cách mot người nhìn nhận giới tinh thật sự của minh so voi giới tính sinh học được xác định khi sinh ra; còn song đông tinh/ dị tinh/ song tính là khái niém liên quan đến xu hướng tính dục của mét người, chỉ su hap dan về mặt tinh cảm, cảm xúc đối với người khác.