Tổng quan nghiên cứu

Quá trình cổ phần hóa tại Việt Nam được bắt đầu thí điểm từ năm 1990 theo chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy tái cơ cấu doanh nghiệp và tối ưu hóa nguồn lực kinh tế. Trước áp lực ngân sách và nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 đã đề ra định hướng phát triển mạnh mẽ mạng lưới giáo dục ngoài công lập, đặt mục tiêu nâng quy mô đào tạo từ 120 lên mức 450 sinh viên trên 10.000 dân vào năm 2020. Tiếp đó, Quyết định số 122/2006/QĐ-TTg cho phép chuyển đổi 19 trường đại học dân lập sang loại hình tư thục, mở đường cho mô hình quản trị theo hướng doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình công ty cổ phần vào khối trường đại học công lập vẫn là vấn đề pháp lý phức tạp, tạo ra nhiều tranh luận gay gắt giữa mục tiêu kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận và sứ mệnh cung cấp dịch vụ phúc lợi công cộng.

Luận văn thạc sĩ luật học của tác giả Hồ Hoàng Anh với đề tài nghiên cứu về những khía cạnh pháp lý của việc chuyển đổi cơ sở đào tạo công lập thành công ty cổ phần tập trung giải quyết mâu thuẫn thể chế cốt lõi này. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là làm sáng tỏ bản chất lý luận, đánh giá thực trạng pháp luật điều chỉnh khối trường công lập giai đoạn 1990 đến năm 2012, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp lập pháp khả thi. Đề tài mang ý nghĩa quan trọng trong việc định hình cơ chế tự chủ tài chính cho 100% cơ sở đào tạo đại học, bảo đảm hài hòa giữa nguyên tắc thị trường và trách nhiệm xã hội của Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống lập luận dựa trên sự giao thoa của 3 hệ thống lý thuyết kinh tế học và triết học pháp lý kinh điển:

Thuyết thị trường tự do và vốn con người của Adam Smith, John Stuart Mill và Alfred Marshall khẳng định giáo dục là khoản đầu tư trực tiếp nâng cao năng lực cá nhân, mang tính chất của một loại hàng hóa hỗn hợp vừa tạo ra giá trị tư nhân vừa mang lại lợi ích xã hội.

Học thuyết Mác - Lênin về tái sản xuất sức lao động chỉ rõ giáo dục là con đường then chốt để sản xuất ra sức lao động hiện thực, tạo nền tảng cho cả sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần trong xã hội.

Mô hình đại học hiện đại kế thừa tư tưởng viện hàn lâm từ 2.500 năm trước tại Hy Lạp cổ đại cùng mô hình Humboldt từ thế kỷ 19, xác lập hai chức năng cốt lõi là nghiên cứu khoa học độc lập và đào tạo nhân lực chất lượng cao.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Cơ sở đào tạo công lập (đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân hoạt động phi lợi nhuận), Công ty cổ phần (loại hình doanh nghiệp đối vốn có cấu trúc quản trị đại chúng), Dịch vụ sự nghiệp công và Quyền tự chủ đại học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam như Luật Giáo dục 2005, Luật Giáo dục đại học 2012, Luật Viên chức 2010, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP, cùng các thỏa ước quốc tế như Hiệp định GATS của Tổ chức Thương mại Thế giới năm 1995. Đồng thời, nghiên cứu sử dụng dữ liệu thực chứng từ cuộc khảo sát quy mô quốc gia của Viện Nghiên cứu Giáo dục thực hiện năm 2009.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 4.473 phiếu đánh giá hợp lệ thu thập từ 112 đơn vị trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp tại 10 tỉnh thành phố trực thuộc trung ương. Phương pháp chọn mẫu là phân tầng ngẫu nhiên, bao phủ 10 nhóm đối tượng đa dạng gồm cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên, phụ huynh và nhà tuyển dụng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chuẩn tắc kết hợp thống kê mô tả là nhằm đối chiếu toàn diện giữa các quy định pháp luật hiện hành với mức độ sẵn sàng đón nhận cơ chế thị trường của các chủ thể xã hội, bảo đảm tính khách quan và chiều sâu khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng pháp lý và dữ liệu thực nghiệm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức xã hội đã có bước chuyển biến căn bản sang cơ chế thị trường khi có 52% số người tham gia khảo sát thừa nhận giáo dục là một loại hình dịch vụ và 63% khẳng định hoạt động giáo dục đại học chịu sự tác động trực tiếp của quy luật cung cầu.

Thứ hai, tồn tại sự mâu thuẫn lớn trong kỳ vọng xã hội khi có 67% ý kiến ủng hộ thu hút nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước và 70% đồng thuận thúc đẩy cạnh tranh, nhưng vẫn có 38% quan điểm kiên định rằng giáo dục đại học phải là phúc lợi xã hội phi thương mại.

Thứ ba, hệ thống pháp luật điều chỉnh khối đại học công lập còn phân tán và chồng chéo. Hiện tại có 5 mô hình đại học khác nhau chịu sự quản lý của nhiều cơ quan chủ quản, dẫn tới tình trạng vênh thẩm quyền và cản trở việc thực hiện quyền tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.

Thứ tư, tính thận trọng cao trong tiến trình mở cửa giáo dục quốc tế được chứng minh qua số liệu của OECD năm 2002, khi chỉ có 42 trên 146 quốc gia thành viên WTO chấp thuận cam kết tự do hóa phân ngành dịch vụ giáo dục trong khuôn khổ hiệp định GATS.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trên bắt nguồn từ tính chất hàng hóa công cộng đặc thù của giáo dục đại học. Khác với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, giáo dục tạo ra ngoại tác tích cực lâu dài cho toàn xã hội và không thể gia tăng năng suất bằng cách tăng số lượng sinh viên trên mỗi giảng viên mà không làm suy giảm chất lượng đào tạo.

Dữ liệu khảo sát có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cơ cấu quan điểm xã hội nhằm làm nổi bật khoảng cách giữa 52% ý kiến ủng hộ thương mại hóa dịch vụ và 38% ý kiến giữ quan điểm bao cấp phúc lợi. Đồng thời, một bảng ma trận so sánh 4 mô hình quản trị nhà nước trên thế giới gồm mô hình Napoleon, Humboldt, Anh và Hoa Kỳ sẽ làm rõ mức độ can thiệp của chính phủ dao động từ 10% đến 90%. Kết quả này khẳng định việc chuyển đổi sang công ty cổ phần thuần túy mà thiếu cơ chế kiểm soát đặc thù sẽ dẫn đến nguy cơ các trường chạy theo lợi nhuận ngắn hạn, triệt tiêu các ngành khoa học cơ bản và làm xói mòn tính công bằng xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện khung pháp lý cho lộ trình đổi mới cơ chế quản trị đại học, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Ban hành quy chế thí điểm chuyển đổi từng phần: Chính phủ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng Nghị định hướng dẫn thí điểm cổ phần hóa đối với các cơ sở đào tạo thực hành và công nghệ ứng dụng trong giai đoạn 2013-2015, quy định tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ tối thiểu 51% cổ phần có quyền biểu quyết để duy trì định hướng phát triển quốc gia.

  2. Hoàn thiện phương pháp định giá tài sản và thương hiệu: Bộ Tài chính chủ trì ban hành thông tư hướng dẫn xác định giá trị quyền sử dụng đất, tài sản trí tuệ và thương hiệu học thuật cho 100% trường thực hiện chuyển đổi trước năm 2016, ngăn chặn tình trạng thất thoát tài sản công trong quá trình xác định giá trị đơn vị sự nghiệp.

  3. Tái cấu trúc cơ cấu tổ chức theo mô hình quản trị doanh nghiệp: Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp Bộ Nội vụ ban hành quy định chuyển đổi hội đồng trường thành hội đồng quản trị đại diện cho các cổ đông, thực hiện chuyển đổi hợp đồng làm việc của tối thiểu 70% giảng viên và nhân viên sang hợp đồng lao động doanh nghiệp trước năm 2018, đồng thời bảo đảm quyền tự do học thuật độc lập.

  4. Thiết lập mạng lưới an sinh học đường và quỹ tín dụng sinh viên: Ngân hàng Chính sách Xã hội mở rộng quy mô gói tín dụng ưu đãi nhằm hỗ trợ 100% sinh viên thuộc diện nghèo và gia đình chính sách tiếp cận vốn vay học tập trong giai đoạn 2013-2020, bù đắp mức tăng học phí khi các trường tự chủ định giá dịch vụ đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và giải pháp thực tiễn thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước gồm Quốc hội, Bộ Tư pháp và Bộ Giáo dục và Đào tạo sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo trực tiếp để hoàn thiện văn bản dưới luật hướng dẫn Luật Giáo dục đại học 2012 và xây dựng khung pháp trị về tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập.

Nhóm lãnh đạo các trường đại học công lập gồm ban giám hiệu và hội đồng trường tìm thấy mô hình phân tích chi tiết về quyền tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cùng các kịch bản chuyển đổi tổ chức bộ máy quản lý.

Nhóm doanh nghiệp và nhà đầu tư giáo dục có được góc nhìn pháp lý toàn diện về cơ chế đối vốn, bảo hộ quyền cổ đông và phân chia thặng dư trong lĩnh vực đào tạo bậc cao.

Nhóm nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Hành chính sử dụng đề tài làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế giáo dục và lý thuyết dịch vụ công.

Câu hỏi thường gặp

Cổ phần hóa cơ sở đào tạo công lập có làm thương mại hóa quá mức nền giáo dục không? Nguy cơ thương mại hóa hoàn toàn có thể xảy ra nếu trường hoạt động như doanh nghiệp thuần túy. Tuy nhiên, với việc Nhà nước nắm giữ tối thiểu 51% cổ phần chi phối và kiểm soát trần học phí, cơ sở đào tạo vẫn bảo đảm cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ích và duy trì chất lượng giảng dạy chuẩn mực.

Điểm khác biệt pháp lý căn bản giữa đại học tư thục và trường công lập chuyển đổi sang công ty cổ phần là gì? Trường đại học tư thục hình thành từ nguồn vốn tư nhân ngay từ đầu theo Thông tư số 20/2010/TT-BGDĐT. Trường công lập chuyển đổi kế thừa toàn bộ cơ sở vật chất, thương hiệu và đội ngũ viên chức nhà nước, đòi hỏi phải thực hiện thủ tục định giá tài sản công nghiêm ngặt.

Tại sao Luật Giáo dục đại học 2012 cần bổ sung quy định về cơ sở đào tạo hoạt động phi lợi nhuận? Quy định này tạo hành lang pháp lý cho các trường đại học giữ lại 100% lợi nhuận thặng dư để tái đầu tư cơ sở vật chất và nghiên cứu khoa học, đồng thời giới hạn mức cổ tức của cổ đông không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ.

Quyền lợi của giảng viên và viên chức thay đổi như thế nào sau khi trường chuyển sang mô hình công ty cổ phần? Giảng viên sẽ chuyển dần từ chế độ viên chức suốt đời sang ký hợp đồng lao động theo Luật Doanh nghiệp, được hưởng chính sách đãi ngộ dựa trên hiệu suất công việc thực tế và có cơ hội mua cổ phần ưu đãi dành cho người lao động.

Sinh viên diện chính sách xã hội được bảo đảm quyền lợi học tập như thế nào khi trường tăng học phí? Nhà nước tiếp tục duy trì cơ chế cấp bù học phí trực tiếp cho đối tượng ưu tiên, kết hợp với các gói tín dụng hỗ trợ 100% chi phí đào tạo từ Ngân hàng Chính sách Xã hội để bảo đảm bình đẳng trong tiếp cận giáo dục đại học.

Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề pháp lý và thực tiễn của tiến trình đổi mới cơ sở đào tạo công lập tại Việt Nam qua 5 luận điểm then chốt:

  • Xác lập địa vị pháp lý kép của trường đại học công lập vừa là đơn vị cung cấp dịch vụ công ích vừa chịu sự điều tiết của quy luật kinh tế thị trường.
  • Đánh giá thực trạng phân tán trong quản lý nhà nước đối với 5 mô hình đại học công lập hiện hành, chỉ rõ các điểm nghẽn của quyền tự chủ tài chính.
  • Phân tích cơ sở thực chứng từ khảo sát 4.473 đối tượng nhằm khẳng định xu thế tất yếu của việc đa dạng hóa nguồn lực xã hội trong giáo dục.
  • Khẳng định tính ưu việt của mô hình quản trị công ty cổ phần trong việc tách bạch quyền sở hữu vốn và quyền điều hành chuyên môn học thuật.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ từ định giá tài sản vô hình đến bảo vệ quyền tiếp cận của sinh viên nghèo.

Đóng góp cốt lõi của luận văn là luận giải thành công mô hình dung hòa giữa cơ chế đối vốn doanh nghiệp và sứ mệnh đào tạo nhân lực quốc gia. Lộ trình hoàn thiện thể chế tiếp theo trong giai đoạn 2013-2020 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cơ quan lập pháp nhằm hiện thực hóa mục tiêu 450 sinh viên trên 10.000 dân. Hãy chủ động nghiên cứu và vận dụng các luận cứ khoa học từ công trình này để xây dựng chiến lược chuyển đổi thể chế giáo dục đại học hiệu quả và bền vững.