Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Quảng Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Quang, chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 62.05), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ninh Thị Thu Thủy và PGS. TS Bùi Quang Bình tại Đại học Đà Nẵng, bảo vệ năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chuyển dịch cơ cấu (CDCC) ngành kinh tế là tiêu chí phản ánh tình hình phân bổ nguồn lực, quyết định năng lực sản xuất và sản lượng của nền kinh tế. Theo tác giả, các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam về CDCC ngành kinh tế phần lớn tập trung vào quy mô nền kinh tế quốc gia hoặc các vùng lãnh thổ liên tỉnh rộng lớn. Việc nghiên cứu chủ đề này ở phạm vi cấp tỉnh như Quảng Nam còn thiếu vắng, tạo ra một khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về kiểm chứng lý thuyết phát triển kinh tế tại địa phương.

Về mặt thực tiễn, kể từ thời điểm chia tách tỉnh năm 1997, kinh tế tỉnh Quảng Nam ghi nhận sự mở rộng liên tục về quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP), tốc độ tăng trưởng nhanh, năng lực sản xuất gia tăng nhờ huy động các nguồn lực bên trong và bên ngoài. Tuy vậy, quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại địa phương bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm;
  • Chất lượng chuyển dịch cơ cấu theo lao động chậm hơn chuyển dịch cơ cấu theo GDP, chưa tạo động lực mạnh mẽ để thúc đẩy tăng năng suất lao động;
  • Xuất hiện xu hướng chuyển dịch sang các ngành thâm dụng tài nguyên;
  • Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp còn lạc hậu, chậm thay đổi;
  • Xu hướng chuyển dịch trong khu vực dịch vụ chưa rõ ràng.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Xem xét xu thế chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Quảng Nam từ khi chia tách tỉnh (1997), phân tích vai trò của quá trình này đối với tăng trưởng kinh tế, xác định mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách thúc đẩy CDCC ngành kinh tế của tỉnh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát luận cứ khoa học về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, bao gồm xu thế, ảnh hưởng của CDCC ngành kinh tế tới tăng trưởng và tác động của các nhân tố tới CDCC ngành kinh tế;
    2. Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại tỉnh Quảng Nam;
    3. Đánh giá tác động của CDCC ngành kinh tế tới tăng trưởng kinh tế địa phương;
    4. Nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố tới CDCC ngành kinh tế;
    5. Kiến nghị các hàm ý chính sách thực hiện CDCC ngành kinh tế tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Giả thuyết 1: Cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Quảng Nam có sự dịch chuyển tích cực nhưng chất lượng thấp.
  2. Giả thuyết 2: CDCC ngành kinh tế đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phân bổ nguồn lực tốt hơn.
  3. Giả thuyết 3: CDCC ngành kinh tế chịu ảnh hưởng tích cực từ các yếu tố như vốn, lao động và công nghệ, cùng sự chi phối của các yếu tố thể chế, hạ tầng, tài nguyên và thị trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những biểu hiện của cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế cấp I và cấp II trên các góc độ đầu vào, đầu ra; những tác động từ sự thay đổi đó tới tăng trưởng kinh tế và các yếu tố tác động tới CDCC ngành kinh tế tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi nội dung: CDCC các ngành kinh tế cấp I và cấp II theo phân loại của Tổng cục Thống kê Việt Nam; phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi này tới phân bổ nguồn lực, tăng trưởng kinh tế và xác định các nhân tố tác động.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích trong giai đoạn 1997 - 2015; các giải pháp và hàm ý chính sách có giá trị định hướng đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm chính:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Nền tảng quy luật tiêu dùng và năng suất: Quy luật Engel chỉ ra mối quan hệ giữa thu nhập và phân phối thu nhập cho tiêu dùng cá nhân (khi thu nhập tăng, tỷ trọng chi tiêu cho nông sản giảm, chi tiêu cho hàng công nghiệp lâu bền tăng chậm hơn tốc độ tăng thu nhập, chi tiêu cho dịch vụ tăng nhanh). Nghiên cứu của A. Fisher (1935) trong tác phẩm "Các quan hệ kinh tế của tiến bộ kỹ thuật" phân chia nền kinh tế thành 3 khu vực (sơ cấp, cấp hai, cấp ba) và chứng minh lao động dịch chuyển từ sơ cấp sang cấp hai và cấp ba do tốc độ cơ giới hóa và năng suất lao động khác nhau. Dietrich (2011) phát triển các luận điểm này thành "giả thuyết cầu" (thu nhập tăng dẫn dắt thay đổi cơ cấu sản xuất) và "giả thuyết hiệu suất" (tiến bộ kỹ thuật quyết định thay đổi cơ cấu).
  • Mô hình hai khu vực và mô hình giai đoạn: W. Arthur Lewis (1954) với "Mô hình hai khu vực cổ điển" giải thích sự dịch chuyển lao động dư thừa từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện đại có khả năng tự tích lũy; mô hình này được John Fei và Gustav Ranis hoàn thiện vào thập niên 1960. Harry Oshima (1986) trong "Tăng trưởng kinh tế ở các nước châu Á gió mùa" điều chỉnh mô hình phù hợp với nông nghiệp lúa nước châu Á qua ba giai đoạn chuyển đổi có tính đến tích lũy nội sinh.
  • Mô hình biến đổi cơ cấu theo thu nhập: Hollis Chenery (1974) phân tích dữ liệu 1953 - 1973, xác lập mối quan hệ giữa GDP bình quân đầu người và tỷ trọng ngành: ở mức 200 USD/người, nông nghiệp chiếm 45%, công nghiệp chiếm 15%; ở mức 600 USD/người, tỷ trọng nông nghiệp bằng công nghiệp; ở mức 1000 USD/người, nông nghiệp còn 20%, công nghiệp đạt 28 - 30%. Chenery chia thành 3 giai đoạn: tiền phát triển (<600 USD), chuyển tiếp (600 - 3000 USD) và phát triển (>3000 USD).
  • Lý thuyết các giai đoạn tăng trưởng: Walter W. Rostow (1960) xây dựng mô hình 5 giai đoạn phát triển (xã hội truyền thống, chuẩn bị cất cánh, cất cánh, trưởng thành, tiêu dùng cao), gắn liền với vai trò của các "ngành chủ đạo" và hiệu ứng khuếch tán tiến bộ kỹ thuật.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm: Shenggen Fan, Xiaobo Zhang và Sherman Robinson (2003) ứng dụng mô hình Solow cho giai đoạn 1978 - 1995 tại Trung Quốc, xác định 17% tăng trưởng kinh tế bắt nguồn từ việc dịch chuyển nguồn lực từ khu vực năng suất thấp sang khu vực năng suất cao; Bhattacharya (1997) chỉ ra các giới hạn phân phối chính trị trong cải cách cơ cấu; Muhamed Zulkhibri, Ismaeel Naiya và Reza Ghazal (2015) kiểm định dữ liệu bảng 1960 - 2010 của Malaysia, Nigeria, Thổ Nhĩ Kỳ và Indonesia; Patrick Quill và Paddy Teahon (2010) phân tích 15 nhóm ngành tại Ireland trong 30 năm; Tania-Georgia Viciu, Adrian Vasile và Carmen-Eugenia Costea (2012) phân tích sự mất cân đối tại Rumani khi 30% lao động nông nghiệp chỉ tạo ra 10% GDP; Reynolds (1980) sử dụng phương pháp phân tích dịch chuyển - tỷ phần (Shift-Share Analysis - SSA) tại Mexico.
  • Các nghiên cứu về FDI và dịch chuyển nguồn lực: Lucas (1990), Wang (1990), Balasubramanyam và cộng sự (1996), William Keng Mun Lee (1997 tại Singapore), Blomstrom, Konan và Lipsey (2000 tại Nhật Bản), Mankiw (2010).

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Ngô Đình Giao và cộng sự (1994) phân tích cơ sở công nghiệp hóa, hiện đại hóa trước năm 1994;
  • Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ (1999) nghiên cứu luận cứ CDCC kinh tế theo hướng hội nhập giai đoạn 1991 - 1997;
  • Nguyễn Quang Thái (2004) đánh giá tư duy kinh tế về CDCC ngành và vùng;
  • Bùi Tất Thắng (2006) nghiên cứu thực trạng CDCC ngành giai đoạn 1990 - 2004 nhưng chỉ dừng ở các chỉ tiêu tính toán giản đơn, chưa dùng kinh tế lượng;
  • Lê Xuân Bá và cộng sự (2006) ứng dụng mô hình kinh tế lượng phân tích chuyển dịch lao động nông thôn giai đoạn 1996 - 2005;
  • Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2007) vận dụng phương pháp SSA trên số liệu Tổng cục Thống kê để lượng hóa đóng góp của CDCC ngành vào tăng năng suất lao động giai đoạn 1991 - 2005;
  • Đào Thế Tuấn và cộng sự (2004) áp dụng ma trận hạch toán xã hội (SAM) cho nông nghiệp nông thôn;
  • Nguyễn Thiện Nhân (2006) tổng kết sáu bài học chuyển dịch cơ cấu từ TP. Hồ Chí Minh;
  • Lê Quốc Doanh và cộng sự (2006) nghiên cứu giải pháp cơ cấu kinh tế nông nghiệp đến 2020;
  • Bùi Quang Bình (2010, 2015) phân tích khuyết tật mô hình tăng trưởng thâm dụng vốn giai đoạn 1986 - 2009 và cơ chế phân bổ nguồn lực trong 30 năm đổi mới;
  • Vũ Tuấn Anh (1982) xác lập khái niệm hệ thống về cơ cấu ngành kinh tế.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn

Hầu hết các công trình trong nước tiếp cận ở cấp độ vĩ mô toàn quốc hoặc liên vùng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Phân tích thực chứng CDCC ngành kinh tế tại một tỉnh cụ thể (Quảng Nam), kết hợp cả hai chiều tiếp cận đầu ra (sản lượng ngành cấp I, cấp II, cơ cấu doanh nghiệp) và đầu vào (vốn, lao động); lượng hóa tác động của CDCC tới tăng trưởng GDP và năng suất lao động bằng phương pháp SSA; đồng thời kiểm định tác động của các yếu tố nội sinh và ngoại sinh thông qua mô hình kinh tế lượng và khảo sát hành vi doanh nghiệp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Khái niệm cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành: Cơ cấu ngành kinh tế là tổng thể những mối quan hệ về số lượng và chất lượng giữa các ngành trong tổng thể kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại giữa các ngành với nhau trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định (Vũ Tuấn Anh, 1982). Cơ cấu ngành cấp I gồm 3 khu vực: Nông - lâm - thủy sản (Khu vực I), Công nghiệp - xây dựng (Khu vực II), Dịch vụ (Khu vực III).
  • Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: CDCC là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo thời gian từ trạng thái và trình độ này tới một trạng thái và trình độ khác phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và các điều kiện vốn có nhưng không lặp lại trạng thái cũ (Bùi Quang Bình, 2010).
  • Tiếp cận đầu ra và đầu vào:
    • CDCC theo sản lượng đầu ra phản ánh sự thay đổi tỷ trọng giá trị gia tăng của các ngành trong tổng sản lượng/GDP và góc chuyển dịch cơ cấu ($\phi$).
    • CDCC theo yếu tố đầu vào phản ánh sự thay đổi cấu trúc phân bổ lao động và vốn đầu tư giữa các ngành có mức năng suất và tốc độ tăng năng suất lao động khác nhau.
  • Khung phân tích ảnh hưởng tới tăng trưởng: CDCC tác động tới tăng trưởng thông qua ba kênh: (1) Thay đổi mức đóng góp trực tiếp vào GDP; (2) Tăng năng suất lao động xã hội qua dịch chuyển lao động; (3) Tái phân bổ các nguồn lực sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  1. Phương pháp phân tích định tính và chuyên gia: Tiếp cận hành vi thông qua phỏng vấn chuyên gia và khảo sát doanh nghiệp để thu thập ý kiến đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ngoài mô hình kinh tế lượng (tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng, môi trường kinh doanh và thị trường) dựa trên bộ tiêu chí tương tự đánh giá thể chế của Ngân hàng Thế giới.
  2. Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng thống kê mô tả, ma trận tương quan, so sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu và xác định góc chuyển dịch cơ cấu ngành ($\phi$).
  3. Phương pháp phân tích dịch chuyển - tỷ phần (Shift-Share Analysis - SSA): Tách mức tăng năng suất lao động chung của tỉnh thành hai cấu phần:
    • Cấu phần tĩnh (Static shift effect): Phản ánh sự thay đổi năng suất lao động do dịch chuyển lao động từ ngành có mức năng suất thấp sang ngành có mức năng suất cao;
    • Cấu phần động (Dynamic shift effect): Phản ánh sự dịch chuyển lao động vào các ngành có tốc độ tăng trưởng năng suất lao động cao.
  4. Phương pháp kinh tế lượng:
    • Ước lượng mô hình hồi quy đánh giá tác động của CDCC ngành kinh tế tới tăng trưởng GDP;
    • Ước lượng mô hình hồi quy xác định tác động của các nhân tố (vốn, lao động, TFP, quy mô kinh tế) tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Nam, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Quảng Nam và số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam trong giai đoạn 1997 - 2015.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ các cuộc điều tra, phỏng vấn khảo sát doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam về các yếu tố tài nguyên, hạ tầng, cơ chế chính sách và thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về cơ cấu ngành, CDCC ngành theo sản lượng đầu ra và yếu tố đầu vào (vốn, lao động). Luận án phân tích cơ chế tác động của CDCC ngành tới tăng trưởng kinh tế qua kênh năng suất lao động và phân bổ nguồn lực; tổng hợp 7 nhóm nhân tố tác động tới CDCC ngành gồm: điều kiện tự nhiên và tài nguyên, lao động, nguồn vốn đầu tư, công nghệ sản xuất, tốc độ tăng trưởng của các ngành, hệ thống cơ chế chính sách điều hành và nhu cầu thị trường.

Chương này phân tích bài học kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu của hai địa phương trong Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung:

  • Thành phố Đà Nẵng: Sau khi chia tách khỏi tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, GRDP năm 2016 đạt gần 70 ngàn tỷ đồng, gấp 6,2 lần năm 1997; GRDP bình quân/người đạt xấp xỉ 3.000 USD (theo giá hiện hành) và hơn 51 triệu đồng (theo giá 2010, tăng gấp 4 lần mức 13 triệu đồng năm 1997). Tốc độ tăng trưởng bình quân 2011 - 2015 đạt 8,56%/năm, năm 2016 đạt 9,04%. Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản trong GDP giảm từ 8% (năm 2000) xuống còn hơn 2%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 31% lên 33,5%; dịch vụ tăng từ 61% lên 64%. Về cơ cấu lao động, tỷ lệ lao động nông - lâm - thủy sản giảm từ 30% năm 2000 xuống hơn 7% năm 2015; công nghiệp - xây dựng tăng nhẹ từ 31% lên 32%.
  • Tỉnh Quảng Ngãi: Cung cấp bài học về phát triển công nghiệp gắn với các dự án động lực quy mô lớn nhưng cần xử lý mối quan hệ lan tỏa liên ngành.

Chương 2: Đặc điểm của địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, quá trình chia tách và thực trạng kinh tế tỉnh Quảng Nam. Tác giả phân tích cơ cấu doanh nghiệp tỉnh thông qua số liệu thống kê:

Nhóm ngành kinh tế Bảng số liệu trong luận án Nội dung phản ánh chính
Doanh nghiệp toàn tỉnh Bảng 2.1 Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam qua các thời kỳ
Doanh nghiệp công nghiệp Bảng 2.2 Cơ cấu doanh nghiệp nội bộ ngành công nghiệp
Doanh nghiệp thương mại dịch vụ Bảng 2.3 Cơ cấu doanh nghiệp nội bộ ngành thương mại dịch vụ

Chương này công bố quy trình nghiên cứu (Hình 2.1), xác lập 3 giả thuyết nghiên cứu, đồng thời mô tả chi tiết phương pháp phân tích định tính, quy trình phỏng vấn chuyên gia, kỹ thuật phân tích thống kê mô tả, công thức phân rã SSA, và các bước thu thập dữ liệu thứ cấp (1997 - 2015) cùng dữ liệu sơ cấp từ các doanh nghiệp.

Chương 3: Chuyển dịch cơ cấu ngành và tác động của nó tới tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Nam

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm về thực trạng CDCC và đo lường tác động:

  • CDCC theo sản lượng đầu ra: Phân tích ngành cấp I cho thấy tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm nhanh, công nghiệp - xây dựng tăng trưởng mạnh trở thành động lực chính, dịch vụ có xu hướng tăng nhưng chưa thực sự ổn định (thể hiện qua Hình 3.1, Hình 3.2 và Bảng 3.1). Phân tích ngành cấp II cho thấy sự chuyển biến nội bộ ngành nông nghiệp (Bảng 3.2, Hình 3.3), nội bộ ngành công nghiệp với sự gia tăng của công nghiệp chế biến (Bảng 3.3, Bảng 3.4, Hình 3.4) và nội bộ ngành dịch vụ (Bảng 3.5, Hình 3.5).
  • CDCC theo yếu tố đầu vào: Đánh giá chuyển dịch cơ cấu lao động (Bảng 3.6, Hình 3.6, Bảng 3.16, Hình 3.7) và cơ cấu vốn đầu tư (Bảng 3.7A, Bảng 3.8, Bảng 3.17, Hình 3.8). So sánh giữa chuyển dịch sản lượng và lao động (Bảng 3.7) cho thấy sự lệch pha: tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm chậm hơn rất nhiều so với tốc độ giảm tỷ trọng GDP nông nghiệp.
  • Tác động tới GDP: Đánh giá mức đóng góp vào GDP (Bảng 3.9) và ước lượng mô hình kinh tế lượng đo lường tác động của CDCC tới tăng trưởng GDP (Bảng 3.10 Thống kê mô tả; Bảng 3.10a Ma trận tương quan; Bảng 3.10b Diễn giải biến; Bảng 3.11 Kết quả ước lượng).
  • Tác động tới năng suất lao động: So sánh NSLĐ Việt Nam và Quảng Nam (Bảng 3.12, Bảng 3.13). Kết quả phân tích SSA (Bảng 3.14, Bảng 3.15) chỉ ra rằng: Đóng góp của CDCC vào tăng trưởng NSLĐ chủ yếu dựa vào cấu phần "tĩnh" (dịch chuyển lao động từ ngành năng suất thấp sang ngành năng suất cao hơn); cấu phần "động" đóng góp rất thấp hoặc chưa rõ nét do thiếu sự dịch chuyển lao động sang các ngành có tốc độ tăng NSLĐ cao.
  • Tác động tới phân bổ nguồn lực và TFP: Đánh giá mức độ tái phân bổ các nguồn lực và xác định tỷ lệ đóng góp của TFP ngành công nghiệp vào TFP chung của tỉnh (Bảng 3.18).

Chương 4: Phân tích các nhân tố tác động tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Quảng Nam

Chương 4 kết hợp mô hình kinh tế lượng và phân tích hành vi:

  • Mô hình kinh tế lượng (Bảng 4.1 đến Bảng 4.4): Ước lượng hồi quy xác định tác động của các biến vốn đầu tư, lao động, công nghệ (TFP) và quy mô kinh tế tới CDCC ngành. Kết quả khẳng định:
    • Các yếu tố phát triển theo chiều rộng (vốn đầu tư và lao động) giữ ảnh hưởng chủ đạo và lớn hơn so với yếu tố chiều sâu (TFP);
    • Tăng trưởng quy mô kinh tế có tác động rõ nét tới việc định hình cơ cấu ngành mới.
  • Phân tích các yếu tố ngoài mô hình kinh tế lượng (Bảng 4.5 đến Bảng 4.8): Tổng hợp ý kiến đánh giá của doanh nghiệp qua điều tra sơ cấp:
    • Tài nguyên thiên nhiên (Bảng 4.5): Tác động đến sự hình thành các ngành khai thác, chế biến ban đầu nhưng tiềm ẩn nguy cơ cạn kiệt;
    • Cơ sở hạ tầng (Bảng 4.6): Hạ tầng giao thông, khu công nghiệp tác động tích cực đến thu hút vốn và dịch chuyển công nghiệp;
    • Môi trường kinh doanh và cơ chế chính sách (Bảng 4.7): Tác động thông qua các chỉ số chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian và tính tiên phong của lãnh đạo tỉnh;
    • Yếu tố thị trường (Bảng 4.8): Sức mua nội tỉnh và khả năng kết nối thị trường tiêu thụ quyết định quy mô sản xuất của ngành công nghiệp chế biến và dịch vụ.

Chương 5: Định hướng và hàm ý chính sách chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Chương 5 xây dựng bảng dự báo cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 (Bảng 5.1). Tác giả đề xuất định hướng tái cấu trúc từng ngành và đưa ra các nhóm hàm ý chính sách:

  • Duy trì ảnh hưởng của CDCC tới tăng trưởng kinh tế: Giữ vững vai trò động lực của các ngành phi nông nghiệp, bảo đảm tăng trưởng ổn định giá trị gia tăng nông nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch lao động sang các ngành có tốc độ tăng NSLĐ cao;
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực (lao động, vốn, công nghệ);
  • Khắc phục các hạn chế từ các yếu tố ngoài mô hình (quản lý tài nguyên, hoàn thiện hạ tầng kết nối, cải cách hành chính, mở rộng thị trường nội địa);
  • Chỉ ra các hạn chế của luận án.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

Theo công bố của tác giả, luận án mang lại 6 đóng góp cụ thể:

  1. Kiểm chứng thực nghiệm ở cấp địa phương: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại một địa phương cấp tỉnh (Quảng Nam) ở một quốc gia đang phát triển, làm rõ các đặc trưng khác biệt so với nghiên cứu ở cấp độ quốc gia hoặc liên vùng.
  2. Làm rõ tính chất chuyển dịch thiên về lượng: Phân tích đồng thời biến động cơ cấu sản lượng ngành cấp I, cấp II và cơ cấu doanh nghiệp; chứng minh thực trạng cơ cấu kinh tế Quảng Nam dịch chuyển tích cực nhưng hiệu quả chưa cao, thiên về lượng, khẳng định Giả thuyết 1 của đề tài.
  3. Phát hiện hạn chế trong cấu phần động của năng suất lao động: Ứng dụng kỹ thuật SSA chứng minh CDCC thúc đẩy tăng NSLĐ chủ yếu qua việc chuyển dịch lao động từ ngành năng suất thấp sang ngành năng suất cao (cấu phần tĩnh); tiềm năng tăng NSLĐ thông qua dịch chuyển lao động sang các ngành có tốc độ tăng NSLĐ cao (cấu phần động) chưa được phát huy. Kết quả chứng minh Giả thuyết 2 của nghiên cứu.
  4. Xác định vai trò vượt trội của các yếu tố chiều rộng: Ứng dụng mô hình kinh tế lượng chỉ ra vốn, lao động và quy mô kinh tế có tác động tích cực và mạnh mẽ hơn so với năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) đối với CDCC ngành, phản ánh mô hình tăng trưởng của tỉnh Quảng Nam còn dựa nhiều vào chiều rộng trong giai đoạn đầu CNH. Kết quả giải quyết một phần Giả thuyết 3.
  5. Bổ sung tiếp cận hành vi đánh giá các yếu tố ngoài mô hình: Thông qua điều tra sơ cấp, luận án lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của môi trường kinh doanh, cơ sở hạ tầng, tài nguyên thiên nhiên và dung lượng thị trường đối với quyết định đầu tư và chuyển dịch cơ cấu ngành.
  6. Xây dựng khung định hướng và dự báo cơ cấu đến năm 2025: Đề xuất phương án cơ cấu kinh tế phù hợp với tiềm năng địa phương trên cơ sở dự báo khoa học.

Hệ thống hàm ý chính sách và giải pháp đề xuất

  • Duy trì ảnh hưởng từ CDCC tới tăng trưởng:
    • Tiếp tục phát huy vai trò của các ngành phi nông nghiệp trong đóng góp GDP, kết hợp duy trì tăng trưởng giá trị gia tăng ngành nông nghiệp;
    • Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch lao động từ các ngành có tốc độ tăng NSLĐ thấp sang ngành có tốc độ tăng NSLĐ cao;
    • Đổi mới cách thức phân bổ nguồn lực, kết hợp cơ chế mở rộng năng lực sản xuất với cơ chế phân bổ theo kết quả cuối cùng.
  • Sử dụng hiệu quả các yếu tố nguồn lực:
    • Lao động: Đẩy mạnh đào tạo nghề, chuyển dịch lao động khỏi khu vực nông nghiệp thâm dụng lao động;
    • Vốn đầu tư: Thu hút đầu tư có chọn lọc, tập trung vào các dự án lớn có tính lan tỏa, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư công và cơ cấu lại vốn đầu tư phù hợp định hướng ngành;
    • Công nghệ: Cải thiện công nghệ quản trị công của bộ máy quản lý nhà nước; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm để tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Phát huy yếu tố ngoài mô hình:
    • Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, giảm dần sự phụ thuộc vào lợi thế tài nguyên thô;
    • Hoàn thiện hạ tầng nội tỉnh và hạ tầng kết nối liên vùng trong Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung;
    • Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh cấp tỉnh;
    • Kích thích tiêu dùng nội địa, mở rộng thị trường nông thôn và thực hiện giảm nghèo bền vững.
  • Định hướng phát triển các ngành cụ thể:
    • Nông nghiệp: Tái cấu trúc theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, năng suất và chất lượng;
    • Công nghiệp: Ưu tiên công nghiệp chế biến, chế tác, công nghiệp chế biến sâu tài nguyên nhằm tăng sức cạnh tranh;
    • Dịch vụ: Nâng cao giá trị gia tăng, tập trung phát triển các dịch vụ thương mại chất lượng cao và dịch vụ hỗ trợ sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

Theo nội dung tác giả trình bày tại Chương 5 và phần mở đầu:

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu cấp tỉnh chịu ảnh hưởng của việc chia tách địa giới hành chính năm 1997, một số chuỗi số liệu thống kê thay đổi phương pháp thu thập hoặc cách tính qua các kỳ Tổng điều tra, tạo ra khó khăn nhất định khi xây dựng chuỗi thời gian đồng nhất 1997 - 2015.
  • Giới hạn của mô hình kinh tế lượng: Mô hình định lượng mới lượng hóa được tác động của các biến số kinh tế vĩ mô đầu vào cơ bản (vốn, lao động, TFP, quy mô kinh tế), chưa thể đưa toàn bộ các yếu tố định tính (thể chế, chính sách, tâm lý hành vi thị trường) vào cùng một hệ phương trình mà phải xử lý tách rời qua khảo sát định tính.
  • Phạm vi khảo sát sơ cấp: Mẫu khảo sát ý kiến doanh nghiệp mới tập trung vào một số cụm ngành và địa bàn trọng điểm của tỉnh Quảng Nam, chưa bao quát toàn bộ các chủ thể kinh tế vi mô.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Cập nhật số liệu sau năm 2015 theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới (VSIC);
  • Mở rộng phân tích mối liên kết kinh tế ngành giữa Quảng Nam và các tỉnh, thành phố trong Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế, Bình Định);
  • Ứng dụng các mô hình cân bằng tổng thể hoặc mô hình kinh tế lượng không gian để phân tích sâu hơn tác động lan tỏa của hạ tầng và liên kết vùng.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho UBND tỉnh Quảng Nam, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế trong việc xây dựng Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và bố trí vốn đầu tư công giai đoạn đến 2025.
  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo thực nghiệm cho chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế về phương pháp phân tích cơ cấu kinh tế cấp tỉnh.
  • Các địa phương lân cận: Cung cấp bài học kinh nghiệm cho các tỉnh có điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển tương đồng tại khu vực miền Trung (như Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên) trong việc xử lý mối quan hệ giữa tăng trưởng quy mô và chuyển dịch chất lượng năng suất.

Phần nội dung đáng tham khảo

  • Khung phân tích kết hợp phương pháp phân rã dịch chuyển - tỷ phần (Shift-Share Analysis - SSA) với mô hình kinh tế lượng để lượng hóa đóng góp của cơ cấu ngành vào năng suất lao động;
  • Phương pháp tiếp cận hành vi và bộ tiêu chí đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường kinh doanh, cơ sở hạ tầng, tài nguyên đến quyết định đầu tư ngành của doanh nghiệp;
  • Hệ thống bảng số liệu thống kê tổng hợp về cơ cấu sản lượng, cơ cấu vốn và lao động của tỉnh Quảng Nam xuyên suốt giai đoạn 1997 - 2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án kiểm định những giả thuyết nghiên cứu nào và kết quả ra sao?

Luận án kiểm định 3 giả thuyết:

  • Giả thuyết 1 ("Cơ cấu ngành kinh tế có sự dịch chuyển tích cực nhưng chất lượng thấp"): Được chứng minh rõ qua sự lệch pha giữa chuyển dịch cơ cấu sản lượng và cơ cấu lao động, chuyển dịch còn thiên về lượng.
  • Giả thuyết 2 ("CDCC ngành kinh tế đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phân bổ nguồn lực tốt hơn"): Được khẳng định qua kết quả ước lượng mô hình hồi quy và phân tích SSA, CDCC đóng góp tích cực vào tăng trưởng GDP và nâng cao NSLĐ thông qua dịch chuyển lao động giữa các ngành.
  • Giả thuyết 3 ("CDCC ngành kinh tế chịu ảnh hưởng tích cực từ vốn, lao động, công nghệ và các yếu tố thể chế, hạ tầng, thị trường"): Được chứng minh một phần qua mô hình kinh tế lượng (vốn, lao động, quy mô kinh tế tác động mạnh, TFP đóng góp thấp) và khảo sát sơ cấp về các yếu tố ngoài mô hình.

2. Phương pháp Shift-Share Analysis (SSA) mang lại phát hiện gì về năng suất lao động tại Quảng Nam?

Phương pháp SSA bóc tách tăng trưởng năng suất lao động của tỉnh thành cấu phần tĩnh và cấu phần động. Kết quả phân tích chỉ ra rằng:

  • Tăng NSLĐ của tỉnh Quảng Nam chủ yếu nhờ cấu phần tĩnh, nghĩa là nhờ việc dịch chuyển lao động từ khu vực có năng suất thấp (nông nghiệp) sang khu vực có mức năng suất cao hơn (công nghiệp, dịch vụ);
  • Cấu phần động đóng góp rất hạn chế, phản ánh thực tế dòng lao động chưa dịch chuyển mạnh vào các ngành có tốc độ tăng trưởng năng suất cao, cho thấy dư địa cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh còn lớn.

3. Mô hình kinh tế lượng trong luận án chỉ ra nhân tố nào chi phối mạnh nhất đến CDCC ngành?

Kết quả ước lượng tại Chương 4 khẳng định các nhân tố tăng trưởng theo chiều rộng (vốn đầu tư và số lượng lao động) cùng với tốc độ tăng quy mô kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất và rõ rệt nhất đến CDCC ngành tại Quảng Nam. Ngược lại, nhân tố chiều sâu là năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) có mức độ ảnh hưởng thấp hơn, phù hợp với đặc trưng của nền kinh tế địa phương trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa.

4. Luận án đánh giá tác động của yếu tố tài nguyên thiên nhiên và thể chế như thế nào?

Qua khảo sát ý kiến doanh nghiệp:

  • Tài nguyên thiên nhiên: Là lợi thế ban đầu thu hút đầu tư, nhưng nếu tiếp tục dựa vào khai thác thô sẽ dẫn đến xu hướng chuyển dịch sang các ngành thâm dụng tài nguyên, tạo rủi ro môi trường và cản trở phát triển bền vững;
  • Thể chế và chính sách: Môi trường kinh doanh thông thoáng, sự tiên phong của lãnh đạo tỉnh, việc giảm chi phí gia nhập thị trường và chi phí thời gian cho thủ tục hành chính là những yếu tố kích thích doanh nghiệp mở rộng đầu tư vào các ngành công nghiệp chế biến và dịch vụ.

5. Luận án đưa ra những định hướng cơ cấu lớn nào cho tỉnh Quảng Nam đến năm 2025?

Đến năm 2025, cơ cấu kinh tế Quảng Nam được định hướng:

  • Nông nghiệp chuyển sang nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và năng suất;
  • Công nghiệp tập trung vào công nghiệp chế biến, chế tác có lợi thế cạnh tranh và tham gia vào chuỗi giá trị;
  • Dịch vụ mở rộng các phân khúc cao cấp và dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh;
  • Điều chỉnh chính sách sử dụng tài nguyên theo hướng không dùng lợi thế tài nguyên thô để thu hút đầu tư bằng mọi giá.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Quang đã làm rõ thực trạng và quy luật chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 1997 - 2015. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích dịch chuyển - tỷ phần (SSA), mô hình kinh tế lượng và khảo sát thực chứng, công trình đã chứng minh quá trình chuyển dịch của tỉnh diễn ra tích cực về lượng nhưng còn hạn chế về chất lượng năng suất và phụ thuộc nhiều vào các yếu tố chiều rộng. Hệ thống định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2025 cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế bền vững cho địa phương.