MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chuyển dịch cơ cấu (CDCC) ngành kinh tế là một chủ đề rất đƣợc quan tâm bởi nhiều nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách. CDCC ngành kinh tế phản ánh tình hình phân bổ nguồn lực của nền kinh tế, quyết định năng lực và sản lƣợng của nền kinh tế. Chính vì vậy trong lý thuyết kinh tế CDCC ngành kinh tế là một tiêu chí trong đánh giá sự phát triển của nền kinh tế.
Có nhiều nghiên cứu ở Việt Nam và thế giới về chủ đề này. Các nghiên cứu của thế giới từ lâu đã bàn tới vấn đề này. Nền tảng lý thuyết cơ bản của các nghiên cứu này chính là Lý thuyết kinh tế Cổ điển, Tân Cổ điển. Nhƣng đi chuyên sâu thì phải đề cập tới một loạt các công trình sau này.
Chẳng hạn quy luật tiêu dùng của A.Engel kết hợp với Quy luật tăng năng suất lao động của A. Fisher (1935) nhƣ cơ sở nền tảng cho các nghiên cứu về sau về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Mô hình hai khu vực của Lewis, A. (1954) và sau này là Harry Oshima (1986) là nền tảng lý thuyết về CDCC từ nông nghiệp sang công nghiệp.
Nghiên cứu của Walter Rostow (1960) và của Hollis Chenery (1974) lại xem xét CDCC kinh tế gắn liền với phát triển kinh tế. Ngoài ra còn nhiều nghiên cứu khác bàn về chủ đề này. Một loạt nghiên cứu thực nghiệm gần đây nhƣ nghiên cứu của Patrick Quill và Paddy Teahon (2010) và của Muhamed Zulkhibri, Ismaeel Naiya; Reza Ghazal (2015) cũng xem xét chủ đề này trong mối quan hệ với tăng trƣởng kinh tế. Các nghiên cứu của Việt Nam cũng rất nhiều, nhƣng phần lớn là các nghiên cứu thực nghiệm để kiến nghị cho hoạch định chính sách.
Đó là các công trình của Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ (1999), Nguyễn Quang Thái (2004), Bùi Tất Thắng (2006), Nguyễn Thị Tuệ Anh và các cộng sự (2007) hay Bùi Quang Bình (2010). Nhìn chung các nghiên cứu của thế giới và Việt Nam tập trung làm rõ xu thế chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và chỉ ra chiều hƣớng thay đổi trong dài hạn của cơ cấu ngành kinh tế trong dài hạn. Các kết quả này cũng chỉ ra rằng nguồn lực của nền kinh tế có sự dịch chuyển từ các ngành truyền thống sang ngành hiện đại, từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, từ những ngành có 2 năng suất và trình độ công nghệ thấp sang các ngành có công nghệ cao. Sự thay đổi này trong dài hạn và chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau.
Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào nền kinh tế quốc gia hay vùng lãnh thổ lớn. Mặc dù có một số nghiên cứu với đối tƣợng là nền kinh tế tỉnh nhƣng cũng nhằm mục tiêu đánh giá CDCC ngành kinh tế chung cho nền kinh tế quốc gia. Rõ ràng nghiên cứu chủ đề này cho đối tƣợng một nền kinh tế tỉnh nhƣ Quảng Nam còn thiếu vắng và nhƣ một khoảng trống mà nếu giải quyết sẽ là sự kiểm chứng và làm phong phú thêm lý thuyết về phát triển kinh tế. Nền kinh tế Quảng Nam những năm sau chia tách, quy mô GDP của tỉnh đã mở rộng không ngừng, tốc độ tăng trƣởng nhanh và liên tục; Năng lực sản xuất ngày càng mở rộng nhờ sự gia tăng nhanh các yếu tố nguồn lực cả bên trong và bên ngoài của nền kinh tế.
Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch tích cực. Các ngành công nghiệp và dịch vụ đã phát triển rất nhanh thúc đẩy thay đổi cơ cấu kinh tế và tăng trƣởng kinh tế nhanh. Tuy nhiên quá trình chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế vẫn diễn ra chậm, chất lƣợng chuyển dịch cơ cấu theo lao động chậm hơn chuyển dịch cơ cấu theo GDP và chƣa thúc đẩy CDCC lao động, tăng năng suất lao động; Xuất hiện xu thế điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu sang các ngành thâm dụng tài nguyên ngày càng rõ; Cơ cấu và CDCC trong nội bộ ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp còn lạc hậu và chậm thay đổi, sẽ là sự cản trở tới sự phát triển chung; Xu hƣớng chuyển dịch trong lĩnh vực dịch vụ không rõ ràng. Việc giải quyết đề tài về chủ đề này sẽ không chỉ có ý nghĩa về lý luận mà còn giúp cho địa phƣơng đánh giá chính xác cấu trúc và những thay đổi của cấu trúc nền kinh tế, phát hiện ra những điểm mạnh, xu hƣớng tốt, điểm tồn tại và khiếm khuyết cần khắc phục.
Đây là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển dài lâu cho địa phƣơng. Chính vì vậy rất cần thiết phải có một nghiên cứu về “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Quảng Nam”. Để thực hiện công trình này, tôi xin cảm ơn các giáo viên hƣớng dẫn, các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế, Trƣờng Ðại học kinh tế và UBND tỉnh Quảng Nam, các đơn vị, cá nhân ở tỉnh Quảng Nam đã giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành mục tiêu nghiên cứu của mình. Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu chung: Đề tài tập trung xem xét xu thế chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Quảng Nam kể từ khi chia tách, vai trò của quá trình này với tăng trƣởng kinh tế và trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hƣởng nhằm đề xuất hàm ý chính sách thực hiện tới CDCC ngành kinh tế.
- Mục tiêu cụ thể bao gồm: + Khái quát đƣợc luận cứ khoa học về chuyển dịch CCKT ngành, bao gồm xu thể, ảnh hƣởng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tới tăng trƣởng kinh tế, tác động của các nhân tố tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. + Đánh giá đƣợc tình hình chuyển dịch CCKT ngành tỉnh Quảng Nam. + Đánh giá đƣợc tác động của CDCC ngành kinh tế tới tăng trƣởng kinh tế. + Nhận diện và đánh giá đƣợc mức độ tác động của các nhân tố tới CDCC ngành kinh tế.
+ Kiến nghị đƣợc các một số hàm ý chính sách thực hiện chuyển dịch chuyển dịch CCKT ngành tỉnh Quảng Nam những năm tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Những biểu hiện của cơ cấu và sụ thay đổi cơ cấu ngành kinh tế cấp I và cấp II trên các góc độ nhƣ đầu vào, đầu ra, và những tác động từ thay đồi đó tới tăng trƣởng kinh tế cũng nhƣ các yếu tố tác động tới CDCC ngành kinh tế Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Phạm vi nghiên cứu Nội dung: Tập trung nghiên cứu CDCC của các ngành kinh tế, gồm ngành cấp I và II theo cách phân chia của Tổng cục Thống kê Việt Nam; Xem xét những thay đổi này ảnh hƣởng thế nào tới phân bổ nguồn lực qua đó ảnh hƣởng tới tăng trƣởng kinh tế và các nhân tố ảnh hƣởng tới CDCC ngành kinh tế này. Không gian: Tỉnh Quảng Nam.
Thời gian: Số liệu sử dụng từ 1997-2015 và giá trị của giải pháp cho tới 2025. Phương pháp nghiên cứu Dựa vào đối tƣợng nghiên cứu và không gian là tỉnh Quảng Nam nên nghiên cứu sử dụng kết hợp các phƣơng pháp khác nhau nhƣ: Nghiên cứu định tính Phƣơng pháp chuyên gia Phƣơng pháp phân tích thống kê với nhiều phƣơng pháp khác nhau Tất cả các phƣơng pháp này sẽ đƣợc trình bày kỹ trong chƣơng thứ hai của luận án, do vậy, không trình bày kỹ ở đây. Ý nghĩa khoa học của luận án 5. Những đóng góp về mặt thực tiễn, lý luận Thứ nhất, CDCC kinh tế ngành là chủ đề đã đƣợc quan tâm nghiên cứu rất nhiều ở trên thế giới và ở Việt Nam.
Các nghiên cứu này có phạm vi chủ yếu là quốc gia hay liên vùng trong một quốc gia, nên kết quả chỉ ra xu hƣớng tác động chung, cũng nhƣ làm cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế chung của quốc gia hay vùng. Kết quả nghiên cứu của luận án này đƣợc thực hiện trên địa bàn một tỉnh sẽ là sự kiểm chứng các kết quả đã đƣợc công bố, đồng thời chỉ ra những khác biệt có tính chất đặc thù của một địa phƣơng ở một nƣớc đang phát triển. Đây sẽ là một sự đóng góp mới của luận án. Thứ hai; Luận án đã vận dụng cơ sở lý thuyết về CDCC ngành kinh tế trong phân tích CDCC ngành kinh tế ở tỉnh Quảng Nam, nghiên cứu đã tập trung phân tích xu hƣớng thay đổi cơ cấu sản lƣợng theo ngành cấp I và II theo lƣợng và chất.
Không dừng ở đó nghiên cứu còn xem xét xu thế thay đổi cơ cấu doanh nghiệp của tỉnh. Đây là khác biệt so với nhiều nghiên cứu về CDCC ngành kinh tế chỉ tập trung vào biểu hiện của CDCC ngành kinh tế theo lƣợng đầu ra. Ngoài ra kết quả nghiên cứu đã chỉ ra CDCC ngành kinh tế của tỉnh Quảng Nam theo xu hƣớng chung nhƣng tính hiệu quả chƣa cao thiên về lƣợng. Đây là đóng góp về thực tiễn.
Kết quả cũng đã làm rõ đƣợc giả thuyết 1 của nghiên cứu “Cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Quảng Nam có sự dịch chuyển tích cực nhưng chất lượng thấp”. Vì thế, có thể coi đây là sự đóng góp của nghiên cứu. 5 Thứ ba; Luận án đã vận dụng lý thuyết về tăng trƣởng kinh tế và CDCC ngành kinh tế để phân tích xu thế thay đổi cơ cấu ngành kinh tế trong một đơn vị tăng trƣởng và ƣớc lƣợng mức độ tác động của CDCC ngành kinh tế tới tăng trƣởng kinh tế. Nghiên cứu cũng đã vận dụng phƣơng pháp SSA để nghiên cứu ảnh hƣởng của CDCC ngành kinh tế tới năng suất lao động.
Kết quả cho thấy CDCC ngành kinh tế chủ yếu tạo ra tăng năng suất lao động do chuyển dịch lao động từ ngành có năng suất thấp sang năng suất cao, tiềm năng để tăng NSLĐ từ ngành có tốc độ tăng NSLĐ thấp sang ngành có tốc độ tăng NSLĐ cao còn lớn và chƣa đƣợc phát huy. Kết quả cũng đã cho thấy CDCC ngành kinh tế đã thay đổi nhất định cách thức phân bổ nguồn lực cho tăng trƣởng kinh tế và đã làm rõ đƣợc giả thuyết 2 của nghiên cứu “CDCC ngành kinh tế đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phân bổ nguồn lực tốt hơn”. Vì thế, có thể coi đây là điểm mới của nghiên cứu. Thứ tư; Trong Luận án, NCS đã áp dụng lý thuyết về mô hình tăng trƣởng kinh tế và các kết quả thực nghiệm về tác động của các nhân tố ảnh hƣởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của thế giới và Việt Nam vào trƣờng hợp cụ thể của tỉnh Quảng Nam.
Kết quả đạt đƣợc là sự vận dụng và bổ sung lý thuyết này trong thực tiễn của nƣớc đang phát triển.