Tổng quan luận án

Chuyển dịch cơ cấu lao động giữ vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cân đối quan hệ cung - cầu trên thị trường lao động. Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế phát triển với đề tài "Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở Thái Bình trong giai đoạn hiện nay" do tác giả Phí Thị Hằng thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (năm 2014), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Thị Thơm và PGS. TS Nguyễn Thị Hường.

Thái Bình là tỉnh ven biển thuộc vùng đồng bằng sông Hồng có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là kinh tế biển. Trong giai đoạn 2001 - 2012, cơ cấu kinh tế của tỉnh đã có sự chuyển dịch: tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản trong GDP giảm từ 57,6% (năm 2001) xuống còn 32,2% (năm 2012); tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 15,2% lên khoảng 34,0%; tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ tăng từ 27,2% lên khoảng 32,0%. Cùng với đó, cơ cấu lao động theo ngành cũng có sự thay đổi: tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ 75,12% (năm 2001) xuống còn 58,3% (năm 2012); lao động công nghiệp - xây dựng tăng từ 13,0% lên khoảng 25%; lao động dịch vụ tăng từ 11,9% lên khoảng 16%.

Khoảng trống nghiên cứu và vấn đề thực tiễn đặt ra là đánh giá tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của Thái Bình đã tương thích với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay chưa, tác động thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa ra sao và cần có những định hướng, giải pháp nào để đáp ứng mục tiêu đến năm 2020 Thái Bình cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở tỉnh Thái Bình thời gian qua và đề xuất một số định hướng, dự báo về chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành tại địa phương đến năm 2020 cùng các giải pháp thực hiện.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở địa bàn cấp tỉnh.
    2. Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở tỉnh Thái Bình trên cơ sở lý luận đã xây dựng.
    3. Làm rõ những thành tựu, hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh Thái Bình và nguyên nhân của những hạn chế.
    4. Đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 trở thành tỉnh công nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và nội bộ ngành kinh tế ở tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian và thời gian: Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và nội bộ ngành ở tỉnh Thái Bình từ năm 2001 đến thời điểm nghiên cứu và định hướng đến năm 2020. Luận án không nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế và theo khu vực kinh tế (thành thị - nông thôn).
    • Về đối tượng lao động: Luận án chỉ nghiên cứu lực lượng lao động do tỉnh Thái Bình quản lý, không nghiên cứu nhóm lao động tự do và lao động theo mùa vụ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan hệ thống tài liệu trong và ngoài nước theo 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động nói chung

  • Lê Doãn Khải (2001) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phân tích nhân tố và chỉ tiêu đánh giá nhưng chưa chỉ rõ biến động chất lượng lao động, năng suất lao động và thu nhập.
  • Võ Xuân Tiến và Đào Hữu Hòa (2003) phân tích cơ cấu lao động thành phố Đà Nẵng theo ngành, trình độ học vấn, thành phần kinh tế, khu vực, đề xuất phát triển khu công nghiệp làm giải pháp trọng tâm.
  • E. Wayne Nafziger (1998) phân tích nghèo đói nông thôn, tài nguyên, dân số, di cư, đô thị hóa và phát triển nguồn nhân lực.
  • Todaro (1998) nghiên cứu các nguyên tắc, chính sách phát triển, vấn đề di cư nông thôn - thành thị và cấu trúc ruộng đất.
  • Adam Smith (1776/1993) đặt nền tảng lý thuyết về phân công lao động, mức độ phân công phụ thuộc vào quy mô thị trường và sự trao đổi chuyên môn hóa.
  • Carty (1999) chỉ ra các rào cản hành chính (hộ khẩu, nhà ở, bảo hiểm xã hội) làm hạn chế sự luân chuyển trên thị trường lao động Việt Nam thời kỳ chuyển đổi.
  • Nolwen Henaff (2001) khảo sát mối quan hệ giữa tự do hóa kinh tế, tiếp cận thị trường và cơ hội chuyển dịch việc làm tại Việt Nam.
  • Lê Xuân Bá và Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006) kết hợp phân tích định lượng và định tính chỉ ra hai nhóm yếu tố tác động đến lao động nông thôn gồm nhóm yếu tố đẩy (hạn chế đất đai, nhu cầu tiền mặt, rủi ro) và nhóm yếu tố kéo (chính sách tạo việc làm, thu nhập phi nông nghiệp, cơ hội chuyển đổi nghề).
  • Nguyễn Thị Lan Hương (2007) phân tích thực trạng chất lượng và cơ cấu lao động nông thôn Việt Nam giai đoạn 1996 - 2005, dự báo cung lao động và việc làm nông thôn giai đoạn 2006 - 2015.
  • Lê Xuân Bá (2008) phân tích sự lệch pha giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng việc làm, thách thức chuyển đổi việc làm nông thôn - thành thị ở cấp tỉnh.
  • Trần Gia Long, Bùi Hồng Đăng, Đinh Hải Chung, Đinh Văn Đãn (2010) đánh giá tác động của thu hồi đất nông nghiệp đến việc làm nông thôn (1 ha đất bị thu hồi làm mất việc làm của 13 lao động).
  • Phạm Ngọc Toàn (2010) dùng mô hình kinh tế lượng phân tích số liệu 1996 - 2008, chỉ ra khi tăng trưởng kinh tế bình quân trên 4,812% thì tỷ trọng lao động nông nghiệp mới giảm, ngược lại nếu dưới mức này lao động sẽ dồn ứ trở lại nông nghiệp.
  • Nguyễn Thị Hương Hiền (2011) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2011 - 2020.
  • Nguyễn Bá Ngọc (2012) phân tích các hạn chế: năng suất lao động nông nghiệp chỉ bằng 1/3 công nghiệp và dịch vụ, tính dễ bị tổn thương của lao động phi chính thức nông thôn.

Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ

  • Trần Minh Ngọc (2003) phân tích tình trạng chuyển dịch việc làm chậm do tăng trưởng công nghiệp - xây dựng thâm dụng vốn hơn thâm dụng lao động.
  • Patrick Belser (2000) sử dụng số liệu VLSS 1992 - 1993 và 1997 - 1998, kết luận kinh tế Việt Nam có khả năng tăng trưởng dựa vào sử dụng nhiều lao động từ khu vực tư nhân.
  • Nghiên cứu tại Lào (2002) thuộc Mạng phân tích Phát triển chỉ ra vai trò của hoạt động phi nông nghiệp nông thôn phụ thuộc hạ tầng, giáo dục, tài chính vi mô.
  • Barry McCormick và Jackline Wahba (2002) nghiên cứu thị trường lao động Ai Cập khi cải cách kinh tế làm tăng quy mô việc làm phi chính quy.
  • John Luke Gallup (2002) dùng số liệu VLSS phân tích hàm thu nhập hộ gia đình và bất bình đẳng tiền công.
  • Papola (2005) đề xuất lồng ghép mục tiêu tạo việc làm vào kế hoạch phát triển kinh tế 2006 - 2010 của Việt Nam.
  • Phạm Quý Thọ (2006) luận giải bản chất chuyển dịch cơ cấu lao động là tổ chức và phân công lại lực lượng lao động xã hội giữa các ngành.
  • Phương Anh (2007) phân tích thực trạng vùng đồng bằng sông Hồng năm 2005 (toàn ngành nông nghiệp vùng giải quyết 5.212,4 nghìn lao động, còn dư thừa khoảng 478,4 nghìn người cần chuyển dịch).
  • Nguyễn Từ (2010) phân tích chuyển dịch cơ cấu lao động tại các tỉnh ven biển đồng bằng sông Hồng, chỉ rõ hiệu quả sử dụng lao động dịch vụ chưa cao.
  • Phạm Đức Thành và Vũ Quang Thọ (2006) đánh giá thực trạng giai đoạn 1996 - 2005 và dự báo cơ cấu lao động theo ngành đến năm 2010.
  • Nguyễn Tiệp (2010) đánh giá hệ số co giãn việc làm giai đoạn 2000 - 2007: tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 1% thì việc làm tăng 0,38% (công nghiệp - xây dựng tăng 0,82%, dịch vụ tăng 0,48%, nông - lâm - thủy sản giảm -0,13%).
  • Lê Xuân Bá (2010) sử dụng mô hình CGE dự báo phân bổ lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp thời kỳ 2009 - 2020.

Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở phạm vi cấp tỉnh

  • Đỗ Tuấn Sơn (2007) phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành tại tỉnh Bắc Ninh.
  • Bùi Minh Chuyên (2008) nghiên cứu tại Đà Nẵng, chỉ ra cơ cấu đào tạo đại học - cao đẳng - trung học chuyên nghiệp - công nhân kỹ thuật là 1 - 0,4 - 2,0 (trong khi toàn quốc là 1 - 2,4 - 3,5).
  • Phạm Hồng Thắng (2010) phân tích các rào cản chuyển dịch lao động tại tỉnh Hà Nam.
  • Nguyễn Thúy Hà (2012) phân tích các nhóm nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành tại tỉnh Phú Thọ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:

  • Về lý luận: Chưa có công trình nghiên cứu một cách toàn diện về chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và nội bộ ngành đồng thời trên cả hai phương diện quy mô và chất lượng; chưa xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá đồng bộ cho cả quy mô và chất lượng ở cấp tỉnh.
  • Về thực tiễn: Chưa có công trình nào nghiên cứu, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và nội bộ ngành tại tỉnh Thái Bình xét trên cả hai góc độ quy mô và chất lượng, cũng như xây dựng dự báo nhu cầu lao động và giải pháp cụ thể cho tỉnh Thái Bình đến năm 2015 và năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về phân công lao động xã hội, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng và Nhà nước, cùng hệ thống các lý thuyết kinh tế:

  • Mô hình hai khu vực của Arthur Lewis: Phân tích sự chuyển dịch lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp hiện đại, tốc độ hấp thụ phụ thuộc vào quá trình tích lũy vốn của khu vực công nghiệp.
  • Mô hình hai khu vực của Harry T. Oshima: Chia chuyển dịch cơ cấu theo 3 giai đoạn: bắt đầu tăng trưởng (mở rộng đầu vào lao động nông nghiệp trong thời gian nhàn rỗi), hướng tới có việc làm đầy đủ (lao động bắt đầu chuyển sang chế biến và phi nông nghiệp), và sau khi có việc làm đầy đủ (áp dụng kỹ thuật làm tăng mạnh năng suất lao động nông nghiệp, chuyển mạnh sang phi nông nghiệp).
  • Lý thuyết ba khu vực của Allan Fisher: Nền kinh tế gồm khu vực I (nông, lâm, ngư nghiệp, khai khoáng), khu vực II (công nghiệp chế biến, xây dựng) và khu vực III (dịch vụ). Nông nghiệp có khả năng thay thế lao động bằng máy móc cao nhất nên tỷ trọng lao động giảm nhanh; công nghiệp có nhu cầu sản phẩm tăng nên giảm lao động chậm hơn; dịch vụ khó thay thế lao động và nhu cầu tăng cao nên tỷ trọng lao động tăng nhanh.
  • Mô hình di dân của Harris - Todaro: Quyết định chuyển dịch của lao động dựa trên so sánh giữa mức thu nhập kỳ vọng tại đô thị/phi nông nghiệp với thu nhập thực tế tại nông thôn.
  • Lý thuyết phân công lao động của Adam Smith: Phân công lao động làm tăng năng suất lao động và phát triển thị trường trao đổi.

Khái niệm cơ cấu lao động được luận án xác định mang tính khách quan, tính lịch sử và tính xã hội, thể hiện ở các khía cạnh: bản thân người lao động (giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn kỹ thuật), ngành kinh tế (nhóm ngành I-II-III và nội bộ ngành), thành phần kinh tế, và vùng/khu vực lãnh thổ. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành bao gồm chuyển dịch cơ cấu cung lao động (số lượng, chất lượng, học vấn, chuyên môn kỹ thuật, tác phong làm việc) và chuyển dịch cơ cấu cầu lao động (phân bổ việc làm theo các ngành kinh tế).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng thống kê mô tả:

  • Phương pháp luận: Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích dữ liệu thứ cấp từ các nguồn tài liệu chính thức có tính pháp lý.
  • Phương pháp định lượng và các công thức phân tích:
    1. Đánh giá tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động bằng phương pháp Vector: Sử dụng hệ số cos $\Phi$ và chỉ số tỷ lệ $\Phi/90^\circ$:

$$\cos \Phi = \frac{\sum_{i=1}^n S_i(t_0) \cdot S_i(t_1)}{\sqrt{\sum_{i=1}^n S_i^2(t_0)} \cdot \sqrt{\sum_{i=1}^n S_i^2(t_1)}}$$

(Trong đó: $S_i(t)$ là tỷ trọng lao động trong ngành $i$ tại thời điểm $t$; $\Phi$ là góc hợp bởi 2 vector cơ cấu; $0 \le \Phi \le 90^\circ$. Chỉ số $\Phi/90^\circ$ càng lớn phản ánh mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động chung càng mạnh).

  1. Đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lao động qua hệ số co giãn của lao động theo GDP:

$$e_l = \frac{g_l}{g_k}$$

(Trong đó: $e_l$ là hệ số co giãn của lao động theo GDP; $g_l$ là tốc độ tăng trưởng lao động; $g_k$ là tốc độ tăng trưởng kinh tế).

  1. Đánh giá phản ứng của nguồn cung lao động qua hệ số co giãn cung lao động theo thu nhập:

$$E_l = \frac{\Delta L}{\Delta I}$$

(Trong đó: $E_l$ là hệ số co giãn cung lao động theo thu nhập; $\Delta L$ là phần trăm thay đổi của cung lao động; $\Delta I$ là phần trăm thay đổi của thu nhập).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp có tính pháp lý thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Thái Bình, các sở ban ngành của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2001 - 2012, các Niên giám thống kê tỉnh, các báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nhân lực và định hướng phát triển của tỉnh đến năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo 3 cấp độ: nghiên cứu chung, nghiên cứu theo ngành ở phạm vi quốc gia/vùng lãnh thổ và nghiên cứu ở phạm vi cấp tỉnh.

Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã làm rõ khái niệm cơ bản, vai trò của nhà nước, tác động của tăng trưởng kinh tế đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn và phân bổ việc làm. Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng trống lý luận về việc đánh giá đồng thời cả quy mô và chất lượng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở cấp tỉnh, cũng như chưa có công trình nào đánh giá thực trạng và xây dựng mô hình dự báo nhu cầu lao động theo các phương án phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa của tỉnh Thái Bình đến năm 2020.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH Ở ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế - xã hội của cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành. Luận án phân định nội dung chuyển dịch theo hai nhóm góc độ:

  1. Xét về quy mô và tỷ trọng: Sự di chuyển lao động giữa 3 nhóm ngành (Nông - Lâm - Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ) và trong nội bộ từng ngành:
    • Nội bộ ngành nông, lâm, thủy sản: Giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và thủy sản.
    • Nội bộ ngành công nghiệp - xây dựng: Giảm khai khoáng, tăng công nghiệp chế biến, chế tạo và các ngành công nghệ cao.
    • Nội bộ ngành thương mại - dịch vụ: Tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ kinh doanh, buôn bán, khách sạn - nhà hàng, tài chính, dịch vụ khoa học - công nghệ và dịch vụ chất lượng cao.
  2. Xét về chất lượng: Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật; nâng cao mức độ phù hợp giữa cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế ngành; tăng năng suất lao động xã hội và cải thiện thu nhập cho người lao động.

Tác giả thiết lập hệ thống 2 nhóm chỉ tiêu đánh giá (nhóm chỉ tiêu quy mô: tốc độ chuyển dịch tỷ trọng, tỷ lệ chuyển dịch vector $\Phi/90^\circ$; nhóm chỉ tiêu chất lượng: trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật, tương quan với cơ cấu kinh tế qua hệ số co giãn $e_l$, hệ số co giãn cung lao động theo thu nhập $E_l$, năng suất lao động). Đồng thời, chương 2 phân tích các bài học kinh nghiệm từ ba địa phương có điều kiện tương đồng để vận dụng cho Thái Bình.

Chương 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH Ở TỈNH THÁI BÌNH

Chương 3 phân tích thực trạng kinh tế và lao động tỉnh Thái Bình giai đoạn 2001 - 2012 thông qua hệ thống 23 bảng số liệu và 6 biểu đồ thống kê:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2001 Năm 2012 Xu hướng biến động
Tỷ trọng trong GDP theo ngành
- Nông, lâm nghiệp, thủy sản 57,6% 32,2% Giảm 25,4 điểm %
- Công nghiệp - xây dựng 15,2% 34,0% Tăng 18,8 điểm %
- Thương mại - dịch vụ 27,2% 32,0% Tăng 4,8 điểm %
Cơ cấu lao động theo ngành
- Lao động Nông, lâm, thủy sản 75,12% 58,3% Giảm 16,82 điểm %
- Lao động Công nghiệp - xây dựng 13,0% 25,0% Tăng 12,0 điểm %
- Lao động Thương mại - dịch vụ 11,9% 16,0% Tăng 4,1 điểm %

Luận án chỉ ra các phát hiện cụ thể:

  • Về quy mô: Tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra chậm hơn đáng kể so với tốc độ chuyển dịch cơ cấu GDP (tỷ trọng lao động nông nghiệp năm 2012 vẫn chiếm tới 58,3% trong khi giá trị sản xuất chỉ đóng góp 32,2% GDP).
  • Về nội bộ ngành: Trong nông nghiệp, tỷ trọng lao động trồng trọt vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối; trong công nghiệp, lao động tập trung nhiều ở tiểu thủ công nghiệp và các ngành gia công sử dụng nhiều lao động giản đơn; trong dịch vụ, lao động thương mại truyền thống chiếm phần lớn.
  • Về chất lượng: Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật của tỉnh còn thấp (Bảng 3.14, 3.18); năng suất lao động khu vực nông nghiệp thấp hơn nhiều so với khu vực công nghiệp và dịch vụ (Bảng 3.21); hệ số co giãn cung lao động theo thu nhập cho thấy chênh lệch tiền công giữa nông nghiệp và phi nông nghiệp là lực đẩy chính nhưng gặp rào cản về kỹ năng tay nghề. Tiến độ đầu tư hạ tầng ở một số khu công nghiệp còn chậm (Bảng 3.22).

Nguyên nhân hạn chế được xác định do: điểm xuất phát kinh tế thuần nông; nguồn vốn đầu tư hạn chế; công tác đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; cơ chế, chính sách thu hút đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa tạo được sự đột phá mạnh mẽ.

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH Ở TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2020

Chương 4 xác định mục tiêu phát triển của Thái Bình đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp với cơ cấu kinh tế: Thương mại - Dịch vụ, Công nghiệp - Xây dựng và Nông, lâm, thủy sản.

Tác giả xây dựng các bảng dự báo:

  • Dự báo tổng cung và tổng cầu lao động giai đoạn 2013 - 2020 (Bảng 4.2, 4.3).
  • Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo nghề và phân theo trình độ đào tạo giai đoạn 2015 - 2020 (Bảng 4.4, 4.5).
  • Dự báo cơ cấu lao động các ngành kinh tế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2013 - 2020 theo 3 phương án (Bảng 4.6, 4.7) và dự báo lao động trong nội bộ các nhóm ngành (Bảng 4.8).

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động:

  1. Giải pháp quy hoạch và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành: Thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ; phát triển kinh tế biển; chuyển dịch nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, ứng dụng khoa học kỹ thuật.
  2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nghề; đổi mới mạng lưới dạy nghề gắn với nhu cầu của các khu, cụm công nghiệp; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho lao động nông nghiệp.
  3. Giải pháp phát triển thị trường lao động và dịch vụ việc làm: Nâng cao năng lực của hệ thống các trung tâm giới thiệu việc làm, hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động, tạo thuận lợi cho việc kết nối cung - cầu lao động liên ngành và liên vùng.
  4. Giải pháp về vốn, khoa học công nghệ và thể chế chính sách: Cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện cơ chế thu hút đầu tư trực tiếp, tăng cường đầu tư hạ tầng giao thông và hạ tầng các khu công nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và làm rõ nội dung, bản chất của chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trên hai phương diện quy mô và chất lượng.
  • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở địa bàn cấp tỉnh, kết hợp giữa các chỉ tiêu quy mô (tốc độ thay đổi tỷ trọng, tỷ lệ chuyển dịch vector) và các chỉ tiêu chất lượng (trình độ chuyên môn kỹ thuật, tương quan với chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua hệ số co giãn $e_l$, hệ số co giãn cung lao động theo thu nhập $E_l$, năng suất lao động).
  • Xác định và làm rõ các nhóm nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở cấp độ tỉnh.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và nội bộ ngành tại tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2001 - 2012, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân cản trở quá trình chuyển dịch.
  • Xây dựng dự báo cung - cầu lao động, nhu cầu lao động theo trình độ đào tạo và cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của tỉnh Thái Bình đến năm 2020 theo 3 phương án phát triển.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khả thi nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành, phù hợp với định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế để Thái Bình đạt mục tiêu cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ tập trung vào lực lượng lao động thuộc diện quản lý hành chính của tỉnh Thái Bình; chưa nghiên cứu sâu mảng lao động tự do, lao động di cư thời vụ không đăng ký và không phân tích sâu khía cạnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế hay khu vực kinh tế (thành thị - nông thôn).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích biến động của lao động phi chính thức, luồng dịch chuyển lao động liên tỉnh và đánh giá tác động của các hiệp định thương mại, hội nhập kinh tế sâu rộng đến nhu cầu lao động chất lượng cao tại địa bàn cấp tỉnh sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học và số liệu thực chứng cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình và các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng trong việc xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực, chính sách đào tạo nghề và chiến lược thu hút đầu tư.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế lao động: Luận án là tài liệu tham khảo về khung lý thuyết phân tích cơ cấu lao động cấp tỉnh, phương pháp đo lường chuyển dịch cơ cấu bằng giải thuật Vector ($\Phi/90^\circ$), việc ứng dụng hệ số co giãn của lao động theo GDP và các mô hình dự báo nhu cầu nhân lực trung hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những công cụ định lượng nào để đo lường mức độ và mối quan hệ chuyển dịch cơ cấu lao động?
Luận án sử dụng phương pháp Vector để tính góc $\Phi$ và chỉ số $\Phi/90^\circ$ nhằm đánh giá tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu tổng thể giữa hai thời điểm; sử dụng hệ số co giãn của lao động theo GDP ($e_l = g_l / g_k$) để xác định mức độ phản ứng của tăng trưởng lao động so với tăng trưởng kinh tế; và sử dụng hệ số co giãn cung lao động theo thu nhập ($E_l = \Delta L / \Delta I$) để lượng hóa tác động của chênh lệch thu nhập đến sự dịch chuyển lao động.

2. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động tỉnh Thái Bình đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2001 - 2012?
Trong giai đoạn 2001 - 2012, tỷ trọng nông, lâm, thủy sản trong GDP giảm từ 57,6% xuống 32,2%, công nghiệp - xây dựng tăng từ 15,2% lên khoảng 34,0%, thương mại - dịch vụ tăng từ 27,2% lên khoảng 32,0%. Tương ứng, tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm từ 75,12% xuống 58,3%, lao động công nghiệp - xây dựng tăng từ 13,0% lên khoảng 25%, và lao động dịch vụ tăng từ 11,9% lên khoảng 16%.

3. Tác giả đã kế thừa những mô hình lý thuyết kinh tế nào khi xây dựng cơ sở lý luận?
Tác giả kế thừa và vận dụng lý thuyết phân công lao động của Adam Smith, mô hình hai khu vực của Arthur Lewis (chuyển dịch lao động dư thừa từ nông nghiệp sang công nghiệp), mô hình hai khu vực của Harry T. Oshima (các giai đoạn tăng trưởng việc làm tại châu Á), lý thuyết ba khu vực của Allan Fisher (tính chất thay thế lao động trong nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) và mô hình di dân nông thôn - thành thị của Harris - Todaro.

4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài loại trừ những nhóm đối tượng nào?
Luận án không nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế (nhà nước, ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài) và theo khu vực kinh tế (thành thị, nông thôn); đồng thời loại trừ nhóm lao động tự do và lao động di chuyển theo mùa vụ không do tỉnh Thái Bình quản lý.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phí Thị Hằng đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở địa bàn cấp tỉnh trên cả hai phương diện quy mô và chất lượng. Công trình đã phản ánh thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2001 - 2012, chỉ ra sự lệch pha về tốc độ giữa hai quá trình và các hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực. Trên cơ sở dự báo cung - cầu lao động đến năm 2020 theo 3 phương án, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về cơ cấu kinh tế, đào tạo nghề và phát triển thị trường lao động nhằm phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa của địa phương.