Luận văn thạc sĩ đảng bộ tỉnh quảng ninh lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cnh hđh từ năm 1996 đến năm 2010

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích đảng bộ tỉnh quảng ninh lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cnh hđh từ năm 1996 đến năm, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2012

124
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Quảng Ninh 1996 2010

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình tất yếu trong sự phát triển kinh tế của bất kỳ địa phương nào, và Quảng Ninh không phải là ngoại lệ. Giai đoạn 1996-2010 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế Quảng Ninh, khi tỉnh này bắt đầu chuyển mình mạnh mẽ từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác than sang một nền kinh tế đa dạng hơn, với sự đóng góp ngày càng lớn của các ngành dịch vụ, du lịchcông nghiệp. Sự chuyển dịch này không chỉ là một sự thay đổi về tỷ trọng các ngành kinh tế, mà còn là một sự chuyển đổi sâu sắc về chất, từ mô hình kinh tế dựa vào tài nguyên sang mô hình kinh tế dựa vào tri thức và đổi mới sáng tạo. Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh đóng vai trò then chốt trong việc định hướng và lãnh đạo quá trình này. Luận văn này sẽ đi sâu vào phân tích quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng Ninh giai đoạn 1996-2010, làm rõ những thành tựu, hạn chế và rút ra những kinh nghiệm quý báu.

1.1. Vai trò của Than trong Kinh Tế Quảng Ninh Trước 1996

Trước năm 1996, khai thác than đóng vai trò chủ đạo trong kinh tế Quảng Ninh, chiếm tỷ trọng lớn trong GDP Quảng Ninh và tạo ra nguồn thu ngân sách quan trọng. Tuy nhiên, sự phụ thuộc quá lớn vào khai thác than cũng tạo ra nhiều vấn đề, như ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên và sự thiếu đa dạng trong cơ cấu kinh tế. Theo tài liệu, Quảng Ninh có trữ lượng than đá khoảng 3,6 tỷ tấn, hầu hết thuộc dòng antraxít, tỷ lệ cácbon ổn định 80 - 90%. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế để giảm sự phụ thuộc vào khai thác than và hướng tới một mô hình phát triển bền vững hơn.

1.2. Định Hướng Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Theo Hướng Công Nghiệp Hóa

Chủ trương của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã tạo ra một cơ sở lý luận và định hướng quan trọng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng Ninh. Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh đã cụ thể hóa chủ trương này bằng các nghị quyết, chương trình hành động, xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Điều này bao gồm việc phát triển các ngành công nghiệp chế biến, dịch vụ, du lịchnông nghiệp công nghệ cao.

II. Thách Thức và Vấn Đề Trong Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Quảng Ninh

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế không phải lúc nào cũng diễn ra suôn sẻ. Quảng Ninh đã phải đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn, như nguồn lực hạn chế, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, trình độ nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu, và sự cạnh tranh gay gắt từ các địa phương khác. Bên cạnh đó, sự thay đổi về chính sách kinh tế và những biến động của thị trường cũng tạo ra những khó khăn không nhỏ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cần phân tích các yếu tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

2.1. Hạn Chế về Nguồn Lực và Cơ Sở Hạ Tầng

Mặc dù có tiềm năng lớn về tài nguyên, nhưng Quảng Ninh vẫn là một tỉnh nghèo khi bắt đầu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, nước chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Điều này gây khó khăn cho việc thu hút đầu tư và phát triển các ngành kinh tế mới. Cần có giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để khắc phục những hạn chế này.

2.2. Nguồn Nhân Lực và Đào Tạo Nghề

Trình độ nguồn nhân lực còn thấp là một trong những thách thức lớn nhất đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng Ninh. Phần lớn lực lượng lao động chưa qua đào tạo hoặc được đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành kinh tế mới. Cần có chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

2.3. Tác Động Môi Trường Từ Khai Thác Than

Việc khai thác than gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và tiềm năng phát triển du lịch. Cần có các giải pháp bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm và phục hồi tài nguyên để đảm bảo phát triển bền vững. Theo tài liệu, một trong những mục tiêu quan trọng là giảm thiểu các tác động tiêu cực do khai thác than gây ra, đồng thời phát triển các ngành kinh tế thân thiện với môi trường.

III. Giải Pháp Đột Phá Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Quảng Ninh 1996 2010

Để vượt qua những thách thức và khó khăn, Quảng Ninh đã triển khai nhiều giải pháp đồng bộ và hiệu quả, như đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế, phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, và tăng cường hợp tác quốc tế. Các giải pháp này đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đưa Quảng Ninh trở thành một trong những địa phương phát triển năng động nhất cả nước.

3.1. Cải Cách Hành Chính và Cải Thiện Môi Trường Đầu Tư

Cải cách hành chính và cải thiện môi trường đầu tư là một trong những giải pháp quan trọng để thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế. Quảng Ninh đã thực hiện nhiều biện pháp để giảm thiểu thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động và phát triển. Cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính để nâng cao năng lực cạnh tranh của kinh tế Quảng Ninh.

3.2. Phát Triển Du Lịch Trở Thành Ngành Kinh Tế Mũi Nhọn

Du lịch được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Quảng Ninh. Tỉnh đã đầu tư mạnh vào phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, đa dạng hóa sản phẩm du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch. Vịnh Hạ Long trở thành một điểm đến du lịch nổi tiếng thế giới, thu hút hàng triệu lượt khách mỗi năm và đóng góp quan trọng vào GDP Quảng Ninh.

3.3. Thu Hút Đầu Tư và Phát Triển Khu Kinh Tế Khu Công Nghiệp

Việc thu hút đầu tư vào các khu kinh tế, khu công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy công nghiệp hóa và tạo ra việc làm. Quảng Ninh đã có nhiều chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Cần tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và phát triển hạ tầng để thu hút thêm nhiều đầu tư vào các khu kinh tế, khu công nghiệp.

IV. Kết Quả Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Quảng Ninh Thành Tựu Nổi Bật

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã mang lại những kết quả tích cực cho Quảng Ninh. GDP Quảng Ninh tăng trưởng liên tục, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ tăng lên, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm xuống. Đời sống người dân được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống. Quảng Ninh trở thành một trong những địa phương đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

4.1. Tăng Trưởng GDP và Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành

GDP Quảng Ninh đã có sự tăng trưởng kinh tế vượt bậc trong giai đoạn 1996-2010. Cơ cấu kinh tế cũng có sự chuyển dịch rõ rệt, với sự gia tăng tỷ trọng của công nghiệpdịch vụ. Theo tài liệu, tỷ trọng ngành dịch vụ tăng lên đáng kể, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch và các ngành dịch vụ khác.

4.2. Phát Triển Du Lịch và Dịch Vụ Chất Lượng Cao

Du lịchdịch vụ đã trở thành những ngành kinh tế quan trọng của Quảng Ninh, đóng góp lớn vào GDP Quảng Ninh và tạo ra nhiều việc làm. Các dịch vụ du lịch ngày càng được nâng cao về chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của du lịch trong phát triển kinh tế Quảng Ninh.

4.3. Công Nghiệp Hóa và Hiện Đại Hóa Nông Nghiệp

Quá trình công nghiệp hóahiện đại hóa đã được đẩy mạnh, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Tỉnh cũng chú trọng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn và đảm bảo an ninh lương thực. Các chính sách hỗ trợ nông nghiệp đã góp phần quan trọng vào sự phát triển của ngành nông nghiệp.

V. Bài Học Kinh Nghiệm và Định Hướng Phát Triển Kinh Tế Quảng Ninh

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng Ninh giai đoạn 1996-2010 đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, như tầm quan trọng của việc định hướng và lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh, vai trò của cải cách hành chính và cải thiện môi trường đầu tư, và sự cần thiết của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Những bài học này có ý nghĩa quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế Quảng Ninh trong giai đoạn tiếp theo.

5.1. Vai Trò Lãnh Đạo Của Đảng Bộ Tỉnh

Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh đóng vai trò then chốt trong việc định hướng và lãnh đạo quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Sự quyết tâm và sáng tạo của Đảng bộ tỉnh đã giúp Quảng Ninh vượt qua những khó khăn và thách thức, đạt được những thành tựu quan trọng. Cần tiếp tục phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

5.2. Đẩy Mạnh Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế

Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu, và Quảng Ninh cần chủ động tham gia vào quá trình này để tận dụng những cơ hội và vượt qua những thách thức. Cần tăng cường hợp tác với các đối tác quốc tế, thu hút đầu tư từ nước ngoài và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Quảng Ninh.

VI. Kết Luận Tầm Quan Trọng Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Quảng Ninh

Tóm lại, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng Ninh giai đoạn 1996-2010 là một quá trình đầy khó khăn nhưng cũng rất thành công. Những thành tựu đạt được đã tạo tiền đề quan trọng cho Quảng Ninh tiếp tục phát triển trong giai đoạn tiếp theo. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức phía trước, và Quảng Ninh cần tiếp tục đổi mới, sáng tạo để đạt được những mục tiêu phát triển cao hơn.

6.1. Hướng Đến Mô Hình Phát Triển Bền Vững

Phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng hàng đầu của Quảng Ninh. Cần chú trọng bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và phát triển các ngành kinh tế thân thiện với môi trường. Điều này đảm bảo sự phát triển lâu dài và bền vững của kinh tế Quảng Ninh.

6.2. Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Kinh Tế

Nâng cao năng lực cạnh tranh là yếu tố then chốt để Quảng Ninh có thể phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Cần tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển các sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ đảng bộ tỉnh quảng ninh lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cnh hđh từ năm 1996 đến năm 2010

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế, xã hội của Quảng Ninh trước năm 1996. Chương 2: Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lãnh đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 1996 đến năm 2010. Chương 3: Kết quả quá trình Đảng bộ Quảng Ninh lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 1996 đến năm 2010.2010 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2010 Chƣơng 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA QUẢNG NINH TRƢỚC NĂM 1996 1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh 1.1 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, sông ngòi và thủy văn Vị trí địa lý: Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu phía đông bắc Việt Nam có toạ độ địa lý khoảng 106o26' đến 108o31' kinh độ đông và từ 20o40' đến 21o40' vĩ độ bắc.

Điểm cực bắc là dãy núi cao thuộc thôn Mỏ Toòng, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu. Điểm cực nam ở đảo Hạ Mai thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn. Điểm cực tây là sông Vàng Chua ở xã Bình Dương và xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều. Điểm cực đông trên đất liền là mũi Gót ở đông bắc xã Trà Cổ, thị xã Móng Cái.

Phía tây tựa lưng vào núi rừng, phía đông là vịnh Bắc Bộ Quảng Ninh có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. Trên đất liền, phía bắc của tỉnh (có các huyện Bình Liêu, Hải Hà và thị xã Móng Cái) giáp huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng, tỉnh Quảng Tây với 132,8 km đường biên giới; phía đông là vịnh Bắc Bộ; phía tây giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương; phía nam giáp Hải Phòng. Bờ biển dài 250 km. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 611.081,3 ha, trong đó đất nông nghiệp 243.833,2 ha, đất chuyên dùng 36.815,9 ha, đất chưa sử dụng 268.

Địa hình: Quảng Ninh là tỉnh miền núi - duyên hải. Hơn 80% đất đai là đồi núi. Hơn hai nghìn hòn đảo nổi trên mặt biển cũng đều là các quả núi. Vùng núi chia làm hai miền: Vùng núi miền Đông từ Tiên Yên qua Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà đến Móng Cái.

Đây là vùng nối tiếp của vùng núi Thập Vạn Đại Sơn từ Trung Quốc, hướng chủ đạo là đông bắc - tây nam.2010 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2010 hai dãy núi chính: dãy Quảng Nam Châu (1.507 m) và Cao Xiêm (1.330 m) chiếm phần lớn diện tích tự nhiên các huyện Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà, dãy Ngàn Chi (1.166 m) ở phía bắc huyện Tiên Yên. Vùng núi miền tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ, phía bắc thị xã Uông Bí và thấp dần xuống ở phía bắc huyện Đông Triều. Vùng núi này là những dãy nối tiếp hơi uốn cong nên thường được gọi là cánh cung núi Đông Triều với đỉnh Yên Tử (1.068 m) trên đất Uông Bí và đỉnh Am Váp (1.094 m) trên đất Hoành Bồ. Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm những dải đồi thấp bị phong hoá và xâm thực tạo nên những cánh đồng từ các chân núi thấp dần xuống các triền sông và bờ biển.

Đó là vùng Đông Triều, Uông Bí, bắc Yên Hưng, nam Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà và một phần Móng Cái. Ở các cửa sông, các vùng bồi lắng phù sa tạo nên những cánh đồng và bãi triều thấp. Đó là vùng nam Uông Bí, nam Yên Hưng (đảo Hà Nam), đông Yên Hưng, Đồng Rui (Tiên Yên), nam Đầm Hà, đông nam Hải Hà, nam Móng Cái. Tuy có diện tích hẹp và bị chia cắt nhưng vùng trung du và đồng bằng ven biển thuận tiện cho nông nghiệp và giao thông nên đang là những vùng dân cư trù phú của Quảng Ninh.

Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh là một vùng rộng lớn với hơn 2.000 hòn đảo, chiếm hơn 2/3 số đảo cả nước (2078/ 2779). Có những đảo rất lớn như đảo Cái Bầu, Bản Sen. Có hai huyện đảo là Vân Đồn và Cô Tô. Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long có hàng ngàn đảo đá vôi nguyên là vùng địa hình kỳ thú.

Khí hậu: Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới với mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất. Do nằm trong vành đai nhiệt đới nên hàng năm có hai lần mặt trời qua thiên đỉnh, tiềm năng về bức xạ và nhiệt độ rất phong phú.2010 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2010 Về nhiệt độ: mùa đông lạnh, nhiệt độ không khí trung bình dưới 20 oC. Mùa nóng có nhiệt độ trung bình trên 25oC. Mùa lạnh bắt đầu từ hạ tuần tháng 11 và kết thúc vào cuối tháng 3 năm sau, mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10.

Mùa ít mưa bắt đầu từ tháng 11 cho đến tháng 4 năm sau, mùa mưa nhiều bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10. Sông ngòi, thủy văn: Quảng Ninh có 30 sông, suối dài trên 10 km, diện tích lưu vực không quá 300 km2 với đặc trưng ngắn, nhỏ, độ dốc lớn. Lưu lượng và lưu tốc rất khác biệt giữa các mùa: mùa khô 1,45m3/s, mùa mưa là 1500 m3/s. Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên khoáng sản Quảng Ninh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, có nhiều loại đặc thù, trữ lượng lớn, chất lượng cao mà nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước không có được như: than, cao lanh tấn mài, đất sét, cát thủy tinh, đá vôi… Than đá: Có trữ lượng khoảng 3,6 tỷ tấn, hầu hết thuộc dòng antraxít, tỷ lệ cácbon ổn định 80 - 90%; tập trung tại 3 khu vực: Hạ Long, Cẩm Phả và Uông Bí - Đông Triều; mỗi năm cho phép khai thác khoảng 30 - 40 triệu tấn.

Các mỏ đá vôi, đất sét, cao lanh: trữ lượng tương đối lớn với đá vôi ở Hoành Bồ, Cẩm Phả; cao lanh ở Hải Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ, Tiên Yên, thị xã Móng Cái; đất sét ở Đông Triều, Hoành Bồ và Hạ Long. Bên cạnh than đá, các loại nguyên liệu là vật liệu xây dựng như đá vôi, sét, gạch ngói. rất phong phú và phân bố rộng khắp trong tỉnh. Mỏ đá vôi Hoành Bồ trữ lượng gần 1 tỷ tấn cho phép sản xuất xi măng vài chục triệu tấn/ năm, đáp ứng nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng và đô thị hóa.

Các khoáng sản khác như cao lanh Tấn Mài, Móng Cái; cát thủy tinh Vân Hải. đều là các mỏ lớn ở miền Bắc, có chất lượng cao, điều kiện khai thác thuận (LUAN.2010 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2010 lợi, là nguồn tài nguyên quan trọng để phát triển công nghiệp phục vụ cho nhu cầu trong tỉnh, cả nước và xuất khẩu. Các mỏ nước khoáng: nước khoáng uống được phân bố ở Quang Hanh (Cẩm Phả), Khe Lạc (Tiên Yên), Đồng Long (Bình Liêu). Nước khoáng không uống được tập trung ở Cẩm Phả có nồng độ khoáng khá cao, nhiệt độ trên 35oC, dùng chữa bệnh.

Tài nguyên biển Với bờ biển dài 250km, Quảng Ninh có nhiều ngư trường khai thác hải sản sản lượng cao, ổn định, phân bố gần bờ và quanh các đảo, thuận tiện cho việc khai thác, nuôi và chế biến hải sản xuất khẩu. Ven biển Quảng Ninh có nhiều khu vực nước sâu, kín gió là lợi thế đặc biệt quan trọng cho việc xây dựng, phát triển hệ thống cảng biển. Theo kết quả điều tra, khả năng khai thác cá biển của Quảng Ninh khoảng 20.000 tấn/năm, vùng nước ven biển và quanh các đảo, cho phép khai thác từ 25. Ngoài ra, Quảng Ninh còn có thể mở rộng khai thác trên 20.000 tấn/năm tại các ngư trường khác thuộc vùng khơi vịnh Bắc Bộ.

Biển Quảng Ninh có hơn 1000 loài cá và các loại đặc sản như: tôm, cua, mực, nhuyễn thể. phong phú, phân bố rộng khắp ở các khu vực. Vùng ven bờ có sò huyết, ngao, hến, sá sùng, bào ngư, hải sâm, mực, tôm he, tôm hùm. Ngọc trai, ngọc điệp tập trung ở đảo Minh Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn.

Một số loại hải sản độc đáo của vùng biển Quảng Ninh là các cồn bãi san hô và rong biển. Quảng Ninh có trên 40.000ha eo vịnh và hàng chục vạn hecta vũng nông ven bờ thuộc vịnh Hạ Long, Bái Tử Long là môi trường thuận tiện để phát triển nuôi tôm, cá và đặc sản xuất khẩu.2010 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2010 Tài nguyên rừng: Quảng Ninh có 243.833,2 ha rừng và đất rừng (chiếm 40% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh), trong đó rừng tự nhiên chiếm khoảng 80%, rừng trồng, rừng đặc sản khoảng 100 ngàn ha, đất chưa thành rừng khoảng 230 ngàn ha. Tài nguyên nước: gồm nước mặt và nước ngầm. Nước mặt: lượng nước các sông khá phong phú, ước tính 8.776 tỷ m3 phát sinh trên toàn lưu vực.

Nước ngầm: Theo kết quả thăm dò, trữ lượng nước ngầm tại vùng Cẩm Phả là 6.107 m3/ngày, vùng Hạ Long là 21. Quảng Ninh đã xây dựng gần 30 hồ đập nước lớn với tổng dung tích 195,53 triệu m3, phục vụ những mục đích kinh tế - xã hội của tỉnh như hồ Yên Lập (dung tích 118 triệu m3), hồ Chúc Bài Sơn (11,5 triệu m3), hồ Quất Đông (10 triệu m3). Tài nguyên đất: Quảng Ninh có quỹ đất dồi dào với 611.081,3 ha, trong đó đất nông nghiệp đang sử dụng là 75,370ha, 146.019 ha đất lâm nghiệp, khoảng gần 20.000 ha có thể trồng cây ăn quả Trong tổng diện tích đất đai toàn tỉnh, đất nông nghiệp chiếm 10%, đất có rừng chiếm 38%, diện tích chưa sử dụng chiếm 43,8% tập trung ở vùng miền núi và ven biển, còn lại là đất chuyên dùng và đất ở. Vài nét về đặc điểm xã hội của tỉnh Quảng Ninh 1.1 Các đơn vị hành chính Quảng Ninh hiện nay có 3 thành phố, 1 thị xã, 10 huyện (có 2 huyện đảo).

Thành phố Hạ Long:Diện tích: 271,5 km2.774 người; Thành phố Hạ Long gồm 20 phường, xã: Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Trung, Hà Phong, Hà Tu, Hồng Hải, Cao Thắng, Cao Xanh, Yết Kiêu, Trần (LUAN.2010 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2010 Hưng Đạo, Bạch Đằng, Hòn Gai, Bãi Cháy, Hồng Hà, Hà Khẩu, Giếng Đáy, Hùng Thắng, Tuần Châu, Việt Hưng, Đại Yên. Hạ Long là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của tỉnh Quảng Ninh, nằm hai bên Cửa Lục, phía đông là khu vực phát triển công nghiệp và tập trung hầu hết các cơ quan quản lý của tỉnh. Khu phía tây (Bãi Cháy) là khu du lịch hoạt động sôi động. Thành phố Uông Bí: Diện tích: 243,5 km2; Dân số (2006): 99.985 người; Mật độ dân cư: 411 người/km2.

Uông Bí bao gồm 10 phường, xã: Vàng Danh, Bắc Sơn, Trưng Vương, Quang Trung, Trung Sơn, Nam Khê, Yên Thanh; Thượng Yên Công, Phương Đông, Phương Nam. Địa hình Uông Bí hai phần ba là đồi núi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Tỉnh Quảng Ninh Giai Đoạn 1996-2010" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại tỉnh Quảng Ninh trong khoảng thời gian này. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch, từ chính sách phát triển đến các ngành kinh tế chủ chốt, đồng thời nêu bật những thành tựu và thách thức mà tỉnh này đã gặp phải. Đặc biệt, tài liệu giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp chính sách phát triển công nghiệp việt nam, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về chính sách phát triển công nghiệp tại Việt Nam. Ngoài ra, tài liệu Luận văn quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tự nhiên với sự phát triển bền vững ở việt nam hiện nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Cuối cùng, tài liệu Đề tài nghiên cứu khoa học tác động của tăng trưởng kinh tế tới ô nhiễm môi trường sẽ cung cấp thêm thông tin về tác động của tăng trưởng kinh tế đến môi trường, một vấn đề ngày càng được quan tâm trong bối cảnh hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh của chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển bền vững.