Chương 1: Cơ sở lý luận về QL thu NS huyện Tủa Chùa Chương 2: Thực trang QL thu NS huyện Tua Chùa tỉnh Điện Biên giai đoạn 2017-2019 Chương 3: Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện QL thu NS huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên CHUONG I: CO SO LY LUAN VE QUAN LY THU NGAN SACH HUYEN 1.1 Khái quát hệ thống ngân sách nha nước va ngân sách huyện 1.1 Hệ thống ngân sách nhà nước 1.1 Khái niệm về ngân sách nhà nước Thuật ngữ NSNN được sử dụng phổ biến trong đời sống kinh tế - xã hội (KT-XH) ở trên toàn thế giới. Tuy nhiên quan niệm về NSNN lại rất khác nhau, người ta đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về NSNN dựa trên cơ sở các lĩnh vực và trường phái không giống nhau. Theo các nhà kinh tế Nga quan niệm: “NSNN là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia”. Hay trong giáo trình chính sách KT-XH thì khái niệm “NSNN là toàn bộ khoản thu chi của Nha nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thâm quyền quyết định và thực hiện trong một năm dé đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
NS là một công cụ QL cực kỳ quan trọng của Nhà nước”. Còn luật NSNN của Việt Nam ban hành vào năm 2002 lại có khái niệm khác về khái niệm NSNN: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thâm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm dé đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước”.2 Thu ngân sách nhà nước Để tuân theo các vai trò nghĩa vụ của mình Nhà nước phải kêu gọi một nguồn lực về tài chính của xã hội tập trung và NSNN. Nhà nước dùng quyên lực của minh dé tập trung một bộ phận của tổng sản phẩm quốc dân làm nguồn thu đề thực hiện các nhiệm vụ của mình. Cho nên, thu NSNN thẻ hiện rõ mối liên hệ KT-XH và các cấp Nhà nước trong thời gian kêu gọi tiền tệ để tạo thành vốn tài chính được tập hợp lại.TS Đoàn Thị Thu Hà và PSG.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyén(2006), NXB Khoa hoc ki thuật, Hà Nội ? Quốc hội( 2002), Luật sé 01/2002/QH11 về NSNN, ban hành ngdy 16 thang 12 năm 2002 Chính vì vậy, “thu NSNN về mặt pháp lý bao gồm những khoản tiền do nhà nước huy động và NSNN dé phục vu nhu cau chỉ tiêu của một quốc gia và nó chỉ bao gồm những khoản tiền mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp được huy động”.
Chính vì lẽ đó, ta có thé hiểu hầu hết các nguồn thu NSNN đều mang tính ép buộc và theo luật NSNN 2015 thông qua thì thu NSNN gồm những khoản sau: + “Toản bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí; + Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phi thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vi sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp NSNN theo quy định của pháp luật; + Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tô chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; 994 + Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật 1.3 Chỉ ngân sách nhà nước “Về mặt pháp lý, chi NSNN là hệ thống các giai đoạn phân chia, sử dụng quỹ NSNN cho việc thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ nhà nước. Có thể nói rằng, chi NSNN là việc cung cấp các nguồn kinh tế tài chính cho chính phủ hay các pháp nhân hành chính nhăm đạt được các mục tiêu mà nha nước đã đề ra.” Về mặt bản chất, chỉ NSNN là quá trình phân phối lại các khoản thu nhập nảy sinh trong quá trình sử dụng theo các kế hoạch đã đề ra nhằm mục tiêu không ngừng củng cố thêm kinh tế, VH-XH, đảm bảo chính trị, nền quốc phòng toàn dân và duy trì bộ máy QLNN. Căn cứ vào nhiệm vụ, chức năng thì các khoản chỉ NSNN gồm có những khoản chi sau e Chi đầu tư cho kinh tế Là những khoản chi nhăm sửa đồi và thiện hoàn nền sản xuất xã hội. e_ Chi bảo đảm xã hội bao gồm: 3 Nguyễn Thị Thùy Linh(2009), “Một số giải pháp hoàn thiện QLNS huyện Thường Tín trong điều kiện hiện nay”, Luận văn tốt nghiệp, Đại học kinh tế quốc dân * Quốc hội ( 2015), Luật số 83/2015/QH13 Luật về NSNN, ban hành ngày 25 thang 6 năm 2015 5 Đặng Văn Du (2009,T265), QLTC công, NXB Tài Chính, Hà Nội - Chỉ cho y tế - Chi cho giáo dục - Chi cho phúc lợi xã hội - Chi cho quản lý hành chính - Chi cho ANQP e Các khoản chi khác - Dự trữ nguồn tài chính - Trả nợ các khoản vay từ nước ngoài, lãi vay của nước ngoai.4 Phân cấp hệ thống ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước Ngân sách trung ương Ngân sách địa phương Ngân sách cấp tỉnh Ngân sách cấp huyện Ngân sách câp xã Sơ đồ 1.1 Hệ thống NSNN Theo luật NSNN 2015 mô hình tô chức hệ thống NSNN.
NSNN gồm NSTW và NSPP, trong đó NSĐP gồm :Ngân sách cấp tinh, ngân sách cấp huyện và ngân sách câp xã. “NSTW: là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp TW hưởng và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp TW. NSTW gom cac don vi du toán của các co quan TW (Bộ, cơ quan ngang Bộ, co quan trực thuộc Chính phủ.tô chức xã hội thuộc TW, tổ chức đoàn thé TW). NSDP: là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ NSTW cho NSĐÐP và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.”6 Ngân sách cấp tỉnh gồm có ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Ngân sách cấp tỉnh thể hiên các nhiệm vụ thu, chi theo hệ thống chính quyền cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Ngân sách cấp huyện (NSCH), quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách của các xã, phường, thị tran. Ngân sách cấp xã (NSCX) là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nước cấp xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp CƠ SỞ trong khuôn khổ đã được phân công, phân cấp quản lý.5 Cân đối ngân sách nhà nước “Cân đối NSNN nhằm mục đích đảm bảo tài chính cho Nhà nước thực hiện được tốt nhất các chức năng nhiệm vụ của mình chứ không phải đơn giản chi dé tong thu và chi bang nhau”” và cho tới bây giờ đang tranh cãi về hai ý kiến về cân đối NSNN trên thé giới. Trước hết, là ý kiến thu được bao nhiêu thì chi hết bấy nhiêu.
Quan điểm này có chỉ số cao an toàn vô cùng, giảm được các mối nguy hiểm, kiệt quệ của nên kinh tế thế giới tuy nhiên lại có nhược điểm được đặt ra là khi giảm thiểu thu đi thì tốc độ tăng tưởng kinh tế sẽ như thế nào tại các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển và có tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm. 5 Quốc hội( 2015), Luật số 83/2015/QH13 Luật về NSNN, ban hành ngày 25 tháng 6 năm 2015 7 Dương Đăng Chinh,Pham Văn Khoan (2009,T365), QLTC công, NXB Tài Chính, Hà Nội Thứ hai là quan điển phát hành thêm tiền tệ kết hợp với đi vay để mở rộng ra các nguồn thu cho NSNN e Ưu điểm quan điểm trên là: + Thỏa mãn về các tôn thất của NSNN + Tạo tiền đề, cơ sở cho việc mở rộng các nguồn thu trên địa bàn e Tuy nhiên quan điểm trên van còn nhiều bat cập sau: + Đối với việc ban hành thêm một số lượng tiền mặt dé bù đắp các khoản chi NSNN sẽ vô tình trở thành các loại thuế tình cờ đánh vào nguồn thu nhập của người dân và còn khiến cho lạm phát tăng cao, tiền lương giảm đông cứng thậm chí giảm mạnh. + Với hành động đi vay để mở rộng ra các khoản thu sẽ kết hợp yêu cầu là phải có trách nhiệm, nghĩa vụ hoàn lại cả lãi và vốn khi đến ky hạn theo đúng giao hẹn. Bên cạnh đó, nêu không sử dụng hiệu quả nguồn vốn đã vay thì sẽ dẫn đến sức nặng đè lên vai không ngừng tăng lên đối với các nước cho vay.2 Ngân sách huyện 1.1 Khái niệm ngân sách huyện NSCH là một phan của NSDP và đi theo các yêu cầu QL NSNN và các cơ quan Nhà nước cấp huyện đóng nhiệm vụ chủ chốt trong việc chỉ đạo.
NCSH là tất cả các thu, chỉ được xem xét cho vào vào dự toán trong hang năm do HĐND huyện ban hành, xem xét sau đó giao cho UBND huyện thực hiện theo nhằm mục đích làm theo đúng các yêu cầu, nhiệm vụ và chức năng của các cơ quan cấp huyện.2 Phân cấp ngân sách huyện Dưới NSCH là NSCX. NSCX là cấp cuối cùng trong phân cấp quản lý nhà nước (QLNN). NSX gồm tất cả các khoản thu, nhiệm vụ chi được quy định trong dự toán một năm do HĐND xã ra chỉ thi và đưa xuống cho UBND xã làm theo để bảo đảm moi hoạt động củachính quyền xã. NSX có vai trò then chốt không chỉ trong cuộc sông của người dân nói chung mà còn nổi bật đối với người dân trên địa bàn xã nói riêng.2 Quản lý thu ngân sách huyện 1.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý thu ngân sách huyện s* Khái niệm “QL thu NSNN là việc nhà nước sử dụng các công cụ về chính sách, pháp luật dé thực hiện thu các khoản thu từ thuế và các khoản thu khác vào NSNN trên cơ sở mục tiêu bảo đảm tính công bằng và khuyến khích SXKD không ngừng phát triển”.
QL thu NSNN cấp huyện là quá trình các cơ quan nhà nước cấp huyện sử dụng hệ thống các công cụ từ pháp luật và các chính sách dé tiến hành QL thu thuế và khoản khoản thu ngoài thuế vào NSNN. Đây cũng là một trong các nguồn tiền mà chính quyền cấp huyện kêu gọi vào NSNN mà không bị liên quan tới các trách nhiệm hoàn trả cho những người nộp NSNN. s Mục tiêu QL NSNN là hoat động của người QL có mục đích rõ ràng mang tính trí tuệ và sang tạo cao.