Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự chuyển đổi mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, lĩnh vực đầu tư xây dựng ngày càng xuất hiện nhiều thành phần kinh tế tham gia. Hoạt động đấu thầu đã trở thành phương thức chủ đạo giúp các chủ đầu tư tối ưu hóa chi phí, bảo đảm tiến độ và chất lượng công trình thông qua việc lựa chọn nhà thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu kỹ thuật và tài chính. Đối với các đơn vị tư vấn xây dựng, tham gia dự thầu là phương thức kinh doanh then chốt để tiếp cận khách hàng, tìm kiếm dự án một cách công khai, minh bạch và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư 3T Việt Nam (thành lập ngày 18/3/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103022977 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp) là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng với hơn 10 năm kinh nghiệm. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ nhiều đơn vị tư vấn mới thành lập và các yêu cầu khắt khe từ thị trường, công tác dự thầu của công ty đã bộc lộ một số hạn chế nhất định về việc thu thập thông tin, đánh giá đối thủ, bố trí nhân sự và lập giá dự thầu, dẫn đến việc bỏ lỡ hoặc trượt thầu tại một số dự án tiềm năng.
Đề tài "Nâng cao khả năng thắng thầu đối với các gói thầu tư vấn tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư 3T Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đấu thầu và năng lực dự thầu của doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng.
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác tham gia dự thầu và năng lực dự thầu của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư 3T Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017 thông qua các chỉ tiêu tài chính, nhân sự, kỹ thuật và các gói thầu điển hình.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các tồn tại, hạn chế và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của công ty.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu, nâng cao năng lực cạnh tranh tại doanh nghiệp và một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tham gia dự thầu và các yếu tố cấu thành năng lực dự thầu đối với các gói thầu tư vấn của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư 3T Việt Nam và các dự án do công ty tham gia dự thầu.
- Về thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và hồ sơ dự thầu giai đoạn 2015 – 2017; chuyên đề hoàn thành vào tháng 12/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kinh tế đầu tư, các quy định pháp luật hiện hành và các công cụ quản trị để phân tích thực trạng năng lực dự thầu của doanh nghiệp:
- Khung pháp lý và khái niệm: Dựa trên các quy định của Luật Đấu thầu năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; các quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT), hồ sơ mời thầu (HSMT), các hình thức lựa chọn nhà thầu (đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh) và phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ.
- Mô hình phân tích: Sử dụng mô hình phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức) làm căn cứ định hướng chiến lược tham dự thầu; sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp gồm nhóm hệ số khả năng thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời) và nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (ROE - Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, ROA - Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản).
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh: Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo hoạt động kinh doanh, hồ sơ năng lực và danh mục các gói thầu tham gia giai đoạn 2015 – 2017 để đánh giá xu hướng biến động của tỷ lệ trúng thầu và hiệu quả tài chính.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study): Khảo sát chi tiết quy trình dự thầu thực tế qua 2 gói thầu đối chiếu: 1 gói thầu trúng thầu (Gói thầu VCC thuộc Dự án Nhà máy chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa tập trung tại Nghệ An) và 1 gói thầu trượt thầu (Gói thầu Tư vấn thiết kế thuộc Dự án Trung tâm khai thác vận chuyển khu vực Tây Nam Bộ tại Cần Thơ).
- Phương pháp phân tích định tính: Đánh giá quy trình tổ chức dự thầu 7 bước, cấu trúc nhân sự, phân công nhiệm vụ và hệ thống phần mềm kỹ thuật ứng dụng trong lập hồ sơ kỹ thuật.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2015–2017, hồ sơ kinh nghiệm, hồ sơ dự thầu lưu trữ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư 3T Việt Nam, cùng thông tin đăng tải trên Báo Đấu thầu và Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (muasamcong).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Thực trạng dự thầu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư 3T
Chương này tập trung làm rõ bức tranh tổng thể về năng lực, cơ cấu tổ chức và quy trình thực hiện công tác tham gia đấu thầu của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017.
1. Tổng quan doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư 3T Việt Nam hoạt động chuyên sâu trong các lĩnh vực: tư vấn đấu thầu (lập HSMT, đánh giá HSDT), tư vấn quản lý dự án và giám sát công trình, tư vấn đo đạc và khảo sát địa chất công trình, tư vấn thiết kế và thẩm tra thiết kế dự toán. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp 4 phòng ban chức năng:
- Phòng Hành chính - Nhân sự: Quản lý nhân sự, đào tạo, văn thư lưu trữ và pháp lý doanh nghiệp.
- Phòng Tài chính - Kế toán: Quản lý tài chính, lập báo cáo tài chính, tính toán giá dự thầu và đề xuất tài chính.
- Phòng Kỹ thuật: Xây dựng phương án kỹ thuật, biện pháp thi công, giải pháp thiết kế cho các hồ sơ dự thầu.
- Phòng Kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng, thu thập thông tin đấu thầu, chủ trì soạn thảo và hoàn thiện HSDT.
2. Đặc điểm các gói thầu tư vấn và quy trình tham gia dự thầu
Các gói thầu tư vấn công ty tham gia có giá trị phổ biến từ 1 tỷ đến 10 tỷ đồng (một số gói trên 10 tỷ đồng), sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn đầu tư phát triển của chủ đầu tư, chủ yếu thực hiện trên địa bàn Hà Nội với thời gian từ 1 đến 2 năm. Hình thức lựa chọn nhà thầu chủ yếu là đấu thầu rộng rãi (cạnh tranh rộng rãi) và chào hàng cạnh tranh; phương thức áp dụng chủ yếu là một giai đoạn một túi hồ sơ.
Quy trình tham dự thầu tại công ty được chuẩn hóa qua 7 bước:
- Bước 1: Phòng Kinh doanh thu thập thông tin về gói thầu từ các phương tiện truyền thông, Báo Đấu thầu và trang muasamcong.
- Bước 2: Ban Giám đốc cùng các phòng ban xem xét tính khả thi, năng lực tài chính, kỹ thuật và ra quyết định tham gia.
- Bước 3: Mua và nghiên cứu chi tiết HSMT, phân công cán bộ phụ trách chính.
- Bước 4: Lập HSDT gồm hồ sơ pháp lý, đề xuất kỹ thuật (phương pháp luận, tiến độ), đề xuất tài chính và hồ sơ kinh nghiệm.
- Bước 5: Rà soát, lãnh đạo phê duyệt phần chào giá và mức giảm giá (nếu có).
- Bước 6: Hoàn thiện, in ấn, nộp HSDT và tham dự lễ mở thầu.
- Bước 7: Nhận kết quả đấu thầu, tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu) hoặc lưu trữ hồ sơ và phân tích nguyên nhân (nếu trượt thầu).
3. Nghiên cứu hai trường hợp điển hình
- Gói thầu trúng thầu (Gói thầu VCC): Tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình Trang trại số 4, 5, 6 và khu hậu cần số 2 thuộc Cụm trang trại số 2 – Dự án Nhà máy chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa tập trung quy mô công nghiệp tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An (Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH).
- Công ty bố trí đội ngũ 21 chuyên gia kỹ thuật và kinh tế do Kỹ sư Lê Duy Thành làm Chủ nhiệm dự án.
- Tiến độ thực hiện lập theo biểu đồ Gantt trong thời hạn 75 ngày.
- Giá đề xuất tài chính sau làm tròn là 1.082.000.000 VNĐ (trong đó thù lao chuyên gia 902.000.000 VNĐ, chi phí khác 81.900.000 VNĐ, thuế VAT 93.390.000 VNĐ) với thời gian hiệu lực 150 ngày kể từ ngày 08/5/2018.
- Yếu tố thắng thầu: Thu thập thông tin sớm, đề xuất kỹ thuật vượt trội, giải pháp biện pháp triển khai hợp lý và mức giá cạnh tranh hơn các đối thủ.
- Gói thầu trượt thầu: Tư vấn thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình Trung tâm khai thác vận chuyển khu vực Tây Nam Bộ tại Cần Thơ (Chủ đầu tư: Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam; diện tích xây dựng khoảng 18.700 m2).
- Nguyên nhân thất bại: Thu thập thông tin muộn khi thông báo đã công khai trên mạng, không có kênh khảo sát chuyên sâu, đánh giá chưa đúng về năng lực đối thủ, đề xuất kỹ thuật thiếu tính đổi mới và giá dự thầu chưa tối ưu.
4. Thực trạng các mặt năng lực tham gia dự thầu
- Năng lực nhân sự: Tổng số 34 cán bộ nhân viên, trong đó trình độ đại học và trên đại học chiếm 85% (trên đại học chiếm 14,7%, đại học chiếm 70,6%). Có 23 cán bộ sở hữu chứng chỉ hành nghề chuyên môn cao như: Chứng chỉ kỹ sư định giá hạng 2, Chứng chỉ thiết kế kết cấu, Chứng chỉ quy hoạch - kiến trúc, Chứng chỉ thiết kế cấp thoát nước, Chứng chỉ thiết kế đường bộ, Chứng chỉ giám sát thi công.
- Năng lực tài chính: Báo cáo tài chính cho thấy tổng tài sản và vốn chủ sở hữu biến động qua các năm. Hệ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh đồng nhất (do công ty dịch vụ không phát sinh hàng tồn kho), tăng đều từ 2,08 (năm 2015) lên 3,03 (năm 2016) và 4,01 (năm 2017). Tỷ suất sinh lời ROE đạt 1,99% (2015), tăng lên 5,41% (2016) và đạt 4,60% (2017); ROA đạt 1,07% (2015), 2,87% (2016) và 3,12% (2017).
- Năng lực kỹ thuật và phần mềm: Trang bị các phần mềm chuyên ngành tự động hóa phục vụ thiết kế và quản lý: AutoCAD 14/2000, MicroStation; Staad II 22.3W, SAP90, SAP2000; Auto Architect, 3DSMax VIZ 3.0, Photoshop 9.0; Softdesk 8.0, Nova - TDN, ToPo 3.0; Dự toán 2002; Ms Project 2000 và Ms Office 2000.
- Hồ sơ kinh nghiệm: Đã thực hiện nhiều hợp đồng tiêu biểu từ năm 2008 đến 2012 với các đối tác lớn như Đại học Quốc gia Hà Nội, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia, Bệnh viện 19-8 Bộ Công an, Trung tâm thông tin di động KVI, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
5. Đánh giá kết quả và hạn chế
- Kết quả: Số lượng gói thầu tham gia tăng từ 50 gói (2015) lên 57 gói (2016) và 72 gói (2017). Số gói trúng thầu tăng tương ứng từ 22 gói lên 28 gói và 46 gói. Tỷ lệ trúng thầu cải thiện rõ rệt từ 44% (2015) lên 49,12% (2016) và 63,89% (2017).
- Hạn chế: Công tác tìm kiếm thông tin còn bị động; nhân sự lập HSDT phải kiêm nhiệm nhiều gói thầu cùng lúc dẫn đến quá tải; HSDT đôi khi mắc lỗi hình thức, lỗi số học hoặc chưa phân tích sâu năng lực tài chính; chưa có bộ phận chuyên trách phân tích đối thủ cạnh tranh.
- Nguyên nhân khách quan: Sức ép từ các công ty tư vấn mới thành lập; hệ thống pháp luật về đấu thầu còn kẽ hở, hiện tượng tiêu cực (quân xanh, quân đỏ, phá giá) và thủ tục hành chính phức tạp.
Chương II: Giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư 3T
Chương này xây dựng phương hướng và các biện pháp can thiệp cụ thể nhằm nâng cao tỷ lệ trúng thầu cho doanh nghiệp:
- Định hướng phát triển: Mở rộng quy mô tham gia các gói thầu tư vấn có giá trị lớn hơn 10 tỷ đồng; chuyển dịch mạnh sang đấu thầu cạnh tranh rộng rãi; áp dụng mô hình phân tích SWOT để khai thác tối đa thế mạnh về nhân sự kỹ sư có chứng chỉ chuyên môn và khắc phục hạn chế về vốn quy mô nhỏ.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác lập HSDT và năng lực dự thầu:
- Nâng cao hiệu quả thu thập thông tin: Thiết lập kênh theo dõi thông tin dự án sớm trước thời điểm phát hành HSMT, phân tích sâu về năng lực của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng.
- Nâng cao chất lượng lập HSDT: Tách bạch quy trình kiểm tra chéo giữa các bộ phận; kiểm soát chặt chẽ lỗi số học, thời hạn hiệu lực của đơn dự thầu và bảo lãnh dự thầu; bổ sung thuyết minh làm nổi bật sự tăng trưởng tài chính của công ty trong hồ sơ.
- Xây dựng chiến lược giá dự thầu linh hoạt: Kết hợp chặt chẽ giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán để dự toán chi phí sát với mặt bằng thị trường, chủ động đưa ra các phương án thư giảm giá hợp lý.
- Phát triển nguồn nhân lực và uy tín thương hiệu: Đào tạo định kỳ cho đội ngũ cán bộ trẻ, chuẩn hóa tác phong lập hồ sơ chuyên nghiệp; thực hiện các chiến lược Marketing dịch vụ tư vấn.
- Tăng cường liên danh: Chủ động liên kết, liên danh với các đơn vị tư vấn lớn trong và ngoài nước khi tham gia các gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc vượt quá quy mô hiện tại.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo Luật Đấu thầu 2013, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường công tác thanh tra nhằm hạn chế tình trạng tiêu cực, bảo đảm môi trường cạnh tranh minh bạch cho các nhà thầu trong nước.
Kết quả và đóng góp
Chuyên đề đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu hoạt động và năng lực dự thầu của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư 3T Việt Nam qua bảng số liệu sau:
| STT |
Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| I |
Kết quả tham gia dự thầu |
|
|
|
| 1 |
Tổng số gói thầu tham gia (gói) |
50 |
57 |
72 |
| - |
Đấu thầu cạnh tranh rộng rãi |
32 |
43 |
56 |
| - |
Chào hàng cạnh tranh |
18 |
14 |
16 |
| 2 |
Tổng số gói thầu thắng thầu (gói) |
22 |
28 |
46 |
| 3 |
Tỷ lệ thắng thầu (%) |
44,00% |
49,12% |
63,89% |
| II |
Chỉ số năng lực tài chính |
|
|
|
| 1 |
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) |
2,08 |
3,03 |
4,01 |
| 2 |
Hệ số thanh toán nhanh (lần) |
2,08 |
3,03 |
4,01 |
| 3 |
Hệ số thanh toán tức thời (lần) |
1,09 |
0,89 |
0,44 |
| 4 |
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE (%) |
1,99% |
5,41% |
4,60% |
| 5 |
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản - ROA (%) |
1,07% |
2,87% |
3,12% |
| III |
Cơ cấu nhân sự (Tổng số: 34 người) |
|
|
|
| 1 |
Trình độ trên đại học |
5 người (14,7%) |
|
|
| 2 |
Trình độ đại học |
24 người (70,6%) |
|
|
| 3 |
Trình độ trung cấp, cao đẳng |
5 người (14,7%) |
|
|
| 4 |
Cán bộ có chứng chỉ chuyên môn cao |
23 người |
|
|
- Đóng góp của đề tài:
- Khái quát hóa quy trình tham gia dự thầu 7 bước thực tế tại một doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
- Phân tích đối chiếu trực tiếp giữa 1 gói thầu thắng thầu và 1 gói thầu trượt thầu để chỉ ra các sai sót thực tế trong khâu lập hồ sơ và tìm kiếm thông tin.
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gắn liền với thực tiễn hoạt động của Công ty 3T nhằm cải thiện tỷ lệ trúng thầu và tối ưu hóa chi phí dự thầu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu thực tế và các chỉ tiêu tài chính được khảo sát dừng lại trong mốc thời gian 2015 – 2017.
- Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp tư vấn xây dựng cụ thể trên địa bàn Hà Nội với các gói thầu có quy mô vốn vừa và nhỏ (dưới 10 tỷ đồng), chưa phân tích sâu các gói thầu quy mô lớn hoặc gói thầu quốc tế.
- Các phân tích về đối thủ cạnh tranh chủ yếu dựa trên thông tin định tính và đánh giá nội bộ của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu về tác động của hình thức đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình số hóa toàn diện của Chính phủ.
- Nghiên cứu sâu hơn các mô hình định lượng xác định mức giá dự thầu tối ưu nhằm tối đa hóa xác suất trúng thầu và lợi nhuận của doanh nghiệp tư vấn xây dựng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên, học viên các chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý dự án, Kinh tế xây dựng và Quản trị kinh doanh cần tài liệu tham khảo về cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp và phương pháp phân tích thực trạng tham gia đấu thầu.
- Cán bộ, kỹ sư kinh tế, chuyên viên phòng kinh doanh và phòng kỹ thuật tại các doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng vừa và nhỏ.
- Nội dung giá trị:
- Bảng phân công nhân sự và cơ cấu chi phí thực tế cho gói thầu tư vấn thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (mô hình 21 chuyên gia kỹ thuật).
- Quy trình xử lý hồ sơ dự thầu 7 bước và các bài học kinh nghiệm từ tình huống trúng thầu và trượt thầu thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ trúng thầu của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư 3T Việt Nam biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Tỷ lệ trúng thầu của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 44,00% năm 2015 (trúng 22/50 gói), tăng lên 49,12% năm 2016 (trúng 28/57 gói) và đạt 63,89% năm 2017 (trúng 46/72 gói). Số lượng gói thầu cạnh tranh rộng rãi chiếm tỷ trọng chủ đạo và tăng mạnh từ 32 gói (2015) lên 56 gói (2017).
2. Đề xuất tài chính cuối cùng của Công ty 3T tại Gói thầu VCC (Dự án Sữa TH Nghệ An) có giá trị bao nhiêu?
Tổng giá trị đề xuất tài chính cuối cùng của công ty cho gói thầu này là 1.082.000.000 VNĐ (làm tròn từ 1.082.290.000 VNĐ), bao gồm: thù lao chuyên gia trong nước 902.000.000 VNĐ, chi phí khác ngoài thù lao 81.900.000 VNĐ và thuế VAT (10%) là 93.390.000 VNĐ. Thời gian thực hiện là 75 ngày và hiệu lực hồ sơ là 150 ngày kể từ ngày 08/5/2018.
3. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc công ty bị trượt thầu tại Gói thầu Trung tâm khai thác vận chuyển khu vực Tây Nam Bộ (Cần Thơ) là gì?
Nguyên nhân xuất phát từ việc thu thập thông tin chậm trễ (chỉ tiếp cận khi thông tin đã đăng tải công khai trên mạng muasamcong), thiếu kênh khảo sát thực địa sâu, đánh giá chưa chuẩn xác về năng lực đối thủ cạnh tranh, đề xuất kỹ thuật thiếu tính sáng tạo và giá chào thầu chưa tối ưu so với mặt bằng cạnh tranh.
4. Trình độ và năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự Công ty 3T được thể hiện như thế nào?
Công ty có tổng số 34 cán bộ, trong đó tỷ lệ có trình độ đại học và trên đại học đạt 85% (5 người trình độ trên đại học chiếm 14,7%, 24 người trình độ đại học chiếm 70,6%). Trong đó có 23 cán bộ được cấp chứng chỉ hành nghề chuyên môn cao trong các lĩnh vực định giá, thiết kế kết cấu, kiến trúc quy hoạch, cấp thoát nước, đường bộ và giám sát công trình.
5. Các công cụ phần mềm kỹ thuật chủ yếu được công ty sử dụng trong quá trình lập HSDT là gì?
Công ty sử dụng đồng bộ các phần mềm kỹ thuật: AutoCAD 14/2000, MicroStation (vẽ kỹ thuật); SAP2000, Staad II, SAP90 (tính toán kết cấu); Auto Architect, 3DSMax VIZ 3.0, Photoshop 9.0 (kiến trúc, phối cảnh); Nova - TDN, ToPo 3.0, Softdesk 8.0 (hạ tầng kỹ thuật); Dự toán 2002 (lập tổng dự toán) và Ms Project 2000 (quản lý tiến độ).
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác tham gia dự thầu các gói thầu tư vấn tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư 3T Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc phân tích các số liệu tài chính, nhân sự và hai tình huống đấu thầu cụ thể, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu thu thập thông tin và lập hồ sơ kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất tại Chương II cung cấp định hướng thực tiễn nhằm giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa tỷ lệ thắng thầu trong giai đoạn tiếp theo.