Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc và hữu ích.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2021

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

1.5.2. Phương pháp định lượng

1.5.3. PPPT, xử lý thông tin

1.6. Bố cục đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

2.1. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN

2.1.1. Yếu tố về giới tính

2.1.2. Yếu tố về năm học

2.1.3. Yếu tố về số tín chỉ đăng kí

2.1.4. Yếu tố về số giờ học tại nhà trong ngày

2.1.5. Yếu tố về số buổi nghỉ học trong kỳ

2.1.6. Việc học nhóm và đến thư viện tham khảo sách

2.1.7. Tham khảo kiến thức trên Internet

2.1.8. Tham gia các hoạt động ngoại khóa (câu lạc bộ, thể thao, văn nghệ)

2.1.9. Thời gian cho các hoạt động vui chơi giải trí

2.1.10. Mức độ hài lòng với CLGD

2.2. Mô hình dự đoán các yếu tố tác động đến KQHT của sinh viên

2.3. Tổng quan các nghiên cứu trước đây

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung phân tích nghiên cứu

3.2. Thiết lập mô hình hồi quy

3.2.1. Thiết lập mô hình nghiên cứu

3.2.2. Bảng mô tả các biến số

3.2.3. Xác định các biến tác động đến đề tài

3.2.4. Mô hình nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Mô hình bình phương nhỏ nhất (OLS)

3.3.2. Ước lượng các tham số của mô hình

3.3.3. Các giả thiết của OLS

3.3.4. Hệ số xác định của mô hình

3.4. Nguồn dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.1.1. Các chỉ tiêu định tính

4.1.2. Các chỉ tiêu định lượng

4.2. Phân tích hồi quy

4.2.1. Phân tích kết quả hồi quy chung

4.2.1.1. Ý nghĩa các hệ số hồi quy
4.2.1.2. Kiểm định hệ số hồi quy
4.2.1.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình với mức ý nghĩa 5%
4.2.1.4. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
4.2.1.5. Kiểm định phương sai thay đổi

4.2.2. Phân tích kết quả hồi quy theo đặc điểm giới tính và năm học

4.2.2.1. Phân tích kết quả hồi quy theo đặc điểm năm học
4.2.2.2. Phân tích kết quả hồi quy theo đặc điểm giới tính

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Đề xuất/ kiến nghị giải pháp

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên

Phần này tập trung phân tích yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng, bao gồm khảo sát và phỏng vấn. Dữ liệu được thu thập từ sinh viên và giảng viên. Các yếu tố ảnh hưởng được xem xét đa chiều, bao gồm cả yếu tố cá nhân, môi trường học tập, và yếu tố xã hội. Kết quả cho thấy sự tương quan giữa các yếu tốkết quả học tập sinh viên. Kết quả học tập sinh viên được đo lường thông qua chỉ số GPAđiểm trung bình. Nghiên cứu này đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về thực trạng học tập sinh viên và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo.

1.1 Yếu tố cá nhân

Phần này tập trung vào các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên. Khả năng học tập, thói quen học tập, tâm lý học tập, sức khỏe sinh viên, và tự học được xem xét kỹ lưỡng. Nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa khả năng tự họcthành tích học tập. Phương pháp học tập hiệu quả cũng được phân tích. Quản lý thời gianđộng lực học tập đóng vai trò quan trọng. Mục tiêu học tập rõ ràng cũng góp phần vào thành tích học tập. Các yếu tố khác như áp lực học tập, thích thú học tập cũng được xem xét. Dữ liệu cho thấy sự khác biệt trong kết quả học tập giữa sinh viên có khả năng tự học tốt và sinh viên có khả năng tự học kém. Phân tích kết quả học tập cho thấy cần chú trọng vào việc rèn luyện kỹ năng học tậpquản lý thời gian cho sinh viên. Yếu tố gia đình, cụ thể là sự hỗ trợ của gia đình, cũng ảnh hưởng đáng kể đến kết quả học tập. Mối quan hệ bạn bè cũng là một yếu tố cần lưu ý.

1.2 Yếu tố môi trường học tập

Phần này tập trung vào các yếu tố môi trường học tập ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên. Chất lượng giảng dạy, cơ sở vật chất, và môi trường học tập tại trường được xem xét. Nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa chất lượng giảng dạythành tích học tập. Cơ sở vật chất đầy đủ và hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập. Môi trường học tập tích cực thúc đẩy khả năng học tập của sinh viên. Hỗ trợ sinh viên từ phía nhà trường, ví dụ như các chương trình hỗ trợ học tập, cũng được đánh giá. Chương trình đào tạo chất lượng cao tạo điều kiện cho sinh viên đạt được kết quả học tập tốt. Khảo sát sinh viên cho thấy sự hài lòng với môi trường học tập ảnh hưởng đến kết quả học tập. Phân tích kết quả cho thấy cần đầu tư vào cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giảng dạy để cải thiện kết quả học tập sinh viên. Môi trường học tập đại học cần được tối ưu hóa để tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên học tập.

1.3 Yếu tố xã hội

Phần này phân tích các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên. Hoạt động ngoại khóa, việc làm thêm, và kinh tế gia đình được xem xét. Hoạt động ngoại khóa giúp sinh viên phát triển toàn diện, nhưng cần cân bằng với thời gian học tập. Việc làm thêm có thể ảnh hưởng đến thời gian học tập của sinh viên, do đó cần cân nhắc. Kinh tế gia đình ảnh hưởng đến điều kiện học tập của sinh viên. Chính sách hỗ trợ sinh viên của nhà trường cũng được xem xét. Định hướng nghề nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng. Nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa kinh tế gia đìnhkết quả học tập. Phân tích kết quả cho thấy cần có các chính sách hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Yếu tố xã hội tác động đa dạng đến kết quả học tập, cần có sự hỗ trợ và định hướng phù hợp.

II. Đánh giá và ứng dụng

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao. Các phát hiện có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách hỗ trợ sinh viên hiệu quả hơn. Nhà trường có thể sử dụng kết quả này để cải thiện chất lượng giảng dạy, cơ sở vật chất và các chương trình hỗ trợ sinh viên. Nghiên cứu cũng đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về xu hướng học tập sinh viêncải thiện kết quả học tập. Phân tích kết quả học tập cho phép đánh giá hiệu quả của các chương trình đào tạo. Nghiên cứu kết quả học tập giúp nhà trường có những điều chỉnh kịp thời. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo dựa trên kết quả nghiên cứu là rất cần thiết. Đánh giá kết quả học tập cần được thực hiện thường xuyên để theo dõi tiến độ và hiệu quả.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu Đưa ra các yếu tố tác động và mô hình dự đoán về KQHT của sinh viên Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM, đổng hợp một số nghiên cứu trước đây của các tác giả. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chỉ ra khung phương pháp nghiên cứu, thiết lập các biến định tính – định lượng và mô hình hồi quy Chương 4: Kết quả nghiên cứu Thống kê mô tả các biến định tính và định lượng, lựa chọn mô hình phù hợp, giải thích ý nghĩa hồi quy, kiểm định các khuyết tật của mô hình và mức ảnh hưởng của các biến định tính. Chương 5:Kết luận Đánh giá lại các yếu tố và đưa ra giải pháp 5 Luan van CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU 2.1 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN 2.1 Yếu tố về giới tính Giới tính là khái niệm chỉ sự khác biệt giữa nam và nữ về phương diện sinh học, có sẵn từ khi sinh ra, đồng nhất và không biến đổi (trừ trường hợp có sự can thiệp của y học). Ví dụ nam giới có thể làm thụ thai, phụ nữ có thể sinh con và cho con bú.

Mức độ tư duy của Nam và Nữ luôn có sự khác biệt với nhau. Vì vậy điểm trung bình học tập cũng do đó và khác nhau của hai phái cũng sẽ khác nhau.2 Yếu tố về năm học Năm học là khoảng thời gian mà sinh viên phải thực hiện kế hoạch học vụ của bản thân đế đáp ứng tiếp thu đủ kiến thức lần kỹ năng phục vụ trong công việc sau này. Tùy theo lộ trình của sinh viên và đặc trưng những ngành đào tạo cũng như chương trình vốn có của trường đại học nơi sinh viên theo học. Trong 01 năm học, sẽ có các học kỳ sau: - 02 Học kỳ chính (Học kỳ 1 và Học kỳ 2): đây là học kỳ bắt buộc trong lộ trình đào tạo, mỗi học kỳ sẽ bao gồm 15 tuần thực học và 03 tuần thi tập trung.

- 01 Học kỳ Hè: đây là học kỳ phụ, sinh viên chỉ đăng ký khi có nguyện vọng học, học kỳ này sẽ có 07 tuần thực học và 02 tuần thi tập trung. Điểm số của học kỳ Hè sẽ tham gia vào tính điểm Trung bình học kỳ của Học kỳ 2 cùng năm học. - 02 Học kỳ Dự thính: đây là học kỳ phụ, sinh viên chỉ đăng ký khi có nguyện vọng học, học kỳ này sẽ gồm 10 tuần thực học và 02 tuần thi tập trung. Lưu ý: điểm số môn học trong học kỳ dự thính sẽ không tham gia vào tính điểm Trung bình học kỳ chính, chỉ có môn học có điểm đạt mới được tích lũy vào điểm bảo lưu.

02 tuần trước khi bắt đầu của các Học kỳ chính thức rất quan trọng, trường hợp sinh viên có nguyện vọng Nghỉ học tạm thời, Thôi học hoặc nộp các Chứng chỉ để Miễn học các môn học tương ứng thì phải thực hiện trong thời gian này, để không bị tính học phí cho các môn học đã có kết quả đăng ký thành công. Kết thúc thời gian trên, sinh viên vẫn có thể nộp Đơn đề nghị nhưng phải hoàn thành nghĩa vụ học phí học kỳ. 6 Luan van Năm thứ nhất và năm hai, khối lượng kiến thức chuyên ngành chưa nhiều, chủ yếu là các môn cơ sở ngành và các môn đại cương. Sang năm thứ ba là thời điểm bạn học nhiều môn chuyên ngành, và mong muốn áp dụng kiến thức vào thực tế.

Năm thứ tư sẽ vô cùng bận rộn với khóa luận tốt nghiệp và tìm kiếm công việc sau khi ra trường. Vì thế năm học càng cao thì lượng kiến thức chuyên ngành và dộ khó càng tăng nên điểm trung bình của mỗi năm cũng sẽ khác nhau. Biểu đồ kế hoạch giảng dạy (Nguồn: ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM) 7 Luan van 2.3 Yếu tố về số tín chỉ đăng kí Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng học tập. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết, 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận, bằng 60 giờ thực tập tại cơ sở hoặc bằng 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn, đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp.

Để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị ngoài giờ lên lớp. Số tín chỉ đăng ký học tối thiểu, tối đa cho mỗi học kỳ chính do từng chương trình quy định nhưng không ít hơn 14 (trừ học kỳ cuối khóa học). Đăng ký 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viên được xếp hạng học lực bình thường. Đăng ký 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu.

Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở học kỳ phụ. Số tín chỉ phải đăng ký trong học kỳ nhiều hay ít cũng sẽ ảnh hưởng đến điểm trung bình học tập. Đăng ký ít môn bạn sẽ có nhiều thời gian hơn cho 1 môn và ngược lại, việc lựa chọn tín chỉ sẽ tuỳ vào năng lực, khả năng tài chánh và việc sắp xếp thời gian phù hợp với các bạn sinh viên.4 Yếu tố về số giờ học tại nhà trong ngày Khái niệm về số giờ học tại nhà trong ngày là khoảng thời gian mà mỗi cá nhân sinh viên có thể trích ra tối đa nhất có thể để phục vụ cho việc tự tìm hiểu, nghiên cứu và làm bài tập tại nhà ngoài giờ học tập trên trường. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM đang áp dụng phương pháp giảng dạy CDIO.

nên đòi hỏi số giờ học tập tại nhà của sinh viên phải gấp 2 lần số giờ tham gia học tập tại lớp. Vì vậy nếu nghiên cứu bài tại nhà tốt thì khi đến lớp bạn sẽ dễ tiếp thu hơn, từ đó có KQHT cao hơn.5 Yếu tố về số buổi nghỉ học trong kỳ Sự vắng mặt hay không tham dự một buổi học đầy đủ của một sinh viên trong một môn học thì được gọi là một buổi nghỉ. Quy định ở một số trường, nếu sinh viên vắng mặt trên 20% buổi học thì sẽ bị cấm thi môn đó. Khi nghỉ học một buổi bạn sẽ bị “lõm” đi một lượng kiến thức to lớn mà giảng viên mang lại trong ngày hôm đó.

Vì vậy việc nghỉ học quá nhiều buổi cũng ảnh hưởng đến điểm trung bình trong học tập.6 Làm thêm Việc làm thêm là một định nghĩa nhằm mô tả hay diễn đạt một công việc mang tính chất chất không chính thức, không thường xuyên, không cố định, không ổn định bên cạnh một công việc chính thức. Các công việc làm thêm, bán thời gian, part time thường kéo dài trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 giờ mỗi ngày hoặc ít hơn tùy vào tính chất của mỗi công việc. Việc làm thêm thường không cố định, đôi khi cũng không bắt buộc bạn phải đến công ty để làm, bạn có thể làm tại nhà, gia đình của bạn, bạn được lựa chọn môi trường và cách thức việc làm cũng như thời gian để bạn có thể làm việc. Việc làm thêm giúp sinh viên giao tiếp tốt và trang bị những kĩ năng mềm trong cuộc sống nhưng cũng có những ảnh hưởng nhất định đến thời gian học tập của các bạn dẫn đến ảnh hưởng điểm trung bình học tập.7 Việc học nhóm và đến thư viện tham khảo sách Việc học nhóm Học nhóm là việc một nhóm HSSV chủ động tổ chức gặp gỡ ở một địa địa cụ thể với mục đích nhằm trao đổi, học tập, làm bài tập để nâng cao hiệu quả trong việc học, ngoài những giờ học chính khóa trên lớp.

Học nhóm sẽ giúp bạn phát huy được mặt mạnh và cải thiện mặt còn chưa mạnh, rèn luyện tư duy phản biện qua sự bất đồng ý kiến, các thành viên trong nhóm sẽ lập luận, phân tích và thuyết phục các thành viên khác tin vào ý kiến của mình. Việc thực hành như thế có thể rèn luyện cho não khả năng tư duy nhanh hơn, kĩ năng lập luận phản biện và sáng tạo. 9 Luan van Là sinh viên được đào tạo theo phương thức tín chỉ chắc hẳn các bạn đã biết và quen với những khái niệm như: bài tập nhóm, thảo luận nhóm, làm việc theo nhóm. Học tập trong môi trường nhóm sẽ thúc đẩy sự tích cực học tập của cá nhân, tạo sự gắn kết trong một cộng đồng.

Trong khi làm việc nhóm, những mâu thuẫn sẽ nảy sinh từ đó sinh viên phải giải quyết “xung đột”. Từ đó, họ sẽ có khả năng giải quyết những mâu thuẫn, thuyết phục người khác trong những hoàn cảnh có thể bắt gặp trong cuộc sống sau này. Tinh thần học hỏi và khả năng lắng nghe người khác cũng sẽ là điều mà sinh viên sẽ học hỏi được. Những kĩ năng này là rất quan trọng khi các bạn bước ra môi trường làm việc và đây sẽ là tiền đề tốt để biết cách làm việc trong một môi trường tập thể.

Vì thế học nhóm cũng ảnh hưởng không nhỏ đến KQHT. Thói quen đến thư viện Thư viện là một kho sưu tập các nguồn thông tin, được chọn lựa bởi các chuyên gia và có thể được tiếp cận để tham khảo hay mượn, thường là trong một môi trường yên tĩnh phù hợp cho học tập. Trong tất cả các CSGD hiện nay thì đều trang bị cho mình một thư viện với quy mô tùy thuộc vào ngân sách cũng như cấp bậc của những cơ sở, với mục đích phục vụ nhu cầu tham khảo, tra cứu thông tin hay cũng là nơi lý tưởng phục vụ cho việc học tập tìm hiểu của HSSV. Thư viện có mục đích chính là hỗ trợ trong việc nghiên cứu và tìm hiểu của học sinh và nhân viên của CSGD.

Các thư viện này thường có tài liệu liên quan đến khóa học, như sách giáo khoa và bài luận. Chúng cũng có những tài nguyên khác ít thấy ở thư viện, như là máy tính, webcam, hay máy tính cầm tay. Thư viện đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc giúp đỡ, hướng dẫn cho HSSV trong việc tự học, tự nghiên cứu. Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng của thư viện, một cơ quan văn hoá giáo dục ngoài nhà trường.

Việc đọc sách mang lại cho người đọc rất nhiều lợi ích như: giúp nâng cao kiến thức; bên cạnh đó cải thiện sự tập trung và tăng cường kỹ năng tư duy, phân tích; Vốn từ ngữ được mở rộng thông qua việc đọc sách. Ngoài ra, đọc sách là cũng một hình thức giải trí, 10 Luan van giảm căng thẳng sau những giờ học. Vì thế, thói quen này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến KQHT của sinh viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM" phân tích các yếu tố chính tác động đến hiệu quả học tập của sinh viên, bao gồm môi trường học tập, phương pháp giảng dạy, và sự hỗ trợ từ giảng viên. Những thông tin này không chỉ giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của mình mà còn cung cấp cho các giảng viên và nhà quản lý giáo dục những gợi ý để cải thiện chất lượng giảng dạy.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và các phương pháp giảng dạy hiệu quả, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa, nơi đề cập đến quản lý dạy học ở cấp tiểu học. Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách đánh giá kết quả học tập. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh ở trường tiểu học Đoàn Thị Điểm Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế, để thấy được tầm quan trọng của văn hóa ứng xử trong giáo dục. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản lý giáo dục và nâng cao chất lượng học tập.