Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Vượng Chương 2: Thực trạng quản trị quá trình sản xuất của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Vượng Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Vượng Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành chuyên đề, do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức nên dé tài này không thể tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ thầy cô dé hoàn thiện tốt hơn nữa chuyên dé này. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Việt Lâm và các cán bộ công nhân viên Công ty Tân Vượng vì những giúp đỡ quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thiện chuyên đề thực tập của mình. SV: Bùi Thị Thanh Thủy Lép: Quản trị Kinh doanh Tổng hop 52A Chuyên dé thực tập 7 GVHD: PGS.TS Tran Việt Lâm CHUONG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VE CÔNG TY TNHH THUONG MẠI VA SAN XUAT TÂN VUQNG 1. LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN CONG TY.
Lịch sử ra đời Công ty Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Vượng thành lập ngày 19/4/2000 trên cơ sở tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Tân Vượng. Tên Công ty: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Vượng Tên giao dịch: Tan Vuong Trading and Producing Company Limited. Tén viét tat: Tan Vuong Steel Co. Dia chỉ trụ sở chính: Số 333, Dé La Thanh, Phường 6 Chợ Dừa, Quận Đống Da, Ha Nội.3925 Website: http://www.
Email: tanvuongsteel @ yahoo.com Nhà máy sản xuất: Khu Công nghiệp Dai Đồng — Hoan Sơn — Tiên Du — Bắc Ninh.7797 Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Huynh Tuấn Phương — Giám đốc làm đại diện Mã số doanh nghiệp: 0100997758. Lô gô công ty: Phương châm hoạt động của công ty: - Tinh than hợp tác cùng phát triển >¬ZC.2< - An toàn, Uy tín, chất lượng - Niềm tin của khách hàng là vinh dự và động lực - Vì lợi ích tập thé, phan dau vi muc tiéu chung - Uông nước nhớ nguôn, tri ân tron ven SV: Bùi Thị Thanh Thủy Lép: Quản trị Kinh doanh Tổng hop 52A Chuyên dé thực tập 8 GVHD: PGS.TS Tran Viét Lam O - Ôn định va phát triển bền vững NÑ - Nắm vững kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới G_ - Giữ vững định hướng, khang định thương hiệu. Các giai đoạn phát triển của Công ty Trải qua hơn 10 năm hoạt động có thê chia quá trình phát triển của Công ty làm 2 giai đoạn: - Giai đoạn 1: Từ năm 2000 đến năm 2009, Công ty chủ yếu kinh doanh các loại ống, hộp thép, thép định hình và các loại vật tư ngành kim khí phục vụ trong ngành xây dựng, gia công chế tạo chỉ tiết phụ tùng ô tô, xe máy, nội thất. Từ năm 2007, Công ty mở rộng thêm trong lĩnh vực gia công cơ khí, sản xuất chế tạo giáo thép nhằm đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng.
Tuy nhiên việc mở rộng hoạt động chưa đạt hiệu quả cao, hoạt động sản xuất còn bó hẹp trong một xưởng sản xuất nhỏ tại xã Minh Khai, Từ Liêm, Hà Nội. - Giai đoạn 2: Từ năm 2010 đến nay: Công ty có bước phát triển vượt bậc, đánh dau băng việc xây dựng hoàn thiện và đưa vào hoạt động Nhà máy cơ khí Tân Vượng tại Khu công nghiệp Đại Đồng, Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh trên diện tích hơn 10000 m2, với hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại. Sản lượng và chất lượng sản phẩm ngày càng nâng cao. Công ty trở thành đối tác của nhiều doanh nghiệp lớn và có uy tín trên thị trường như: Vinaconex, Sông Đà, Hòa Bình, Bất động sản Viettel, Hòa Phát.
Các sản phẩm của công ty đáp ứng cho rất nhiều công trình lớn: Khu tô hợp Royal City, Time Ciy, tòa nhà Constrexim, Dolphin plaza, các tòa nhà Viettel trên toàn miền Bắc. Ngành nghề kinh doanh của Công ty 1. Ngành nghề theo đăng ký khi thành lập - - Buôn bán tư liệu san xuất (chủ yếu là sat, thép, Inox, may moc, vat tu, thiét bi trong lĩnh vực xây dựng). - Daily mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
- San xuất gia công sắt, thép, Inox. - San xuất đồ trang trí nội, ngoại thất. - Xuất nhập khẩu máy móc, vật tư, thiết bị trong lĩnh vực xây dựng. - _ Buôn bán, xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.
- Dich vụ vận chuyên hàng hoá và khách du lịch. Ngành nghề thực tế hiện nay SV: Bùi Thị Thanh Thủy Lép: Quản trị Kinh doanh Tổng hop 52A Chuyên dé thực tập 9 GVHD: PGS.TS Tran Việt Lâm - _ Sản xuất và kinh doanh cop pha, giàn giáo và các thiết bị phục vụ xây dựng - _ Buôn bán tư liệu sản xuất (chủ yếu là sắt, thép, Inox, máy móc, vật tư, thiết bi trong lĩnh vực xây dựng). - San xuất gia công sắt, thép, Inox. - _ Xuất nhập khâu máy móc, vật tư, thiết bị trong lĩnh vực xây dựng.
CÁC ĐẶC DIEM CHỦ YEU CUA CÔNG TY TRONG SAN XUẤT KINH DOANH 2. Đặc điểm về co cấu tổ chức 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Hình 1: Sơ dé cơ cấu tổ chức Công ty Ban Giám đôc Phòng vật Bộ phận Phân xưởng Phân xưởng kỹ thuật giàn giáo Cop - pha SV: Bùi Thi Thanh Thủy Lép: Quan tri Kinh doanh Téng hop 52A Chuyên dé thực tập 10 GVHD: PGS.TS Tran Viét Lam 2. Chức nang nhiệm vụ của các bộ phan Phòng Ké hoạch - Kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc về: - Công tác kế hoạch và chiến lược phát triển Công ty - _ Tổ chức hệ thống thông tin kinh tế trong Công ty - _ Công tác quản lý kinh tế, kỹ thuật - Tham mưu cho Giám đốc về nghiệp vụ kinh doanh Phòng Kế toán: - Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực Tài chính - Kế toán - Tín dụng của Công ty: - _ Kêm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế trong Công ty theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và của Công ty.
- Quan lý chi phí của Công ty. Phòng Hành chính nhân sự: Tham mưu cho Giám đốc về: - _ Tổ chức bộ máy và mạng lưới - Quan trị nhân sự - Quan tri văn phòng - _ Công tác bảo vệ, an toàn và vệ sinh môi trường. Phòng Kỹ thuật: - Tham mưu cho Ban Giám đốc trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật và công nghệ sản xuất - Quan lý toàn bộ hệ thống máy móc, thiết bị tại các dây chuyền sản xuất. - Kiểm soát và bảo đảm chất lượng sản phẩm.
- _ Nghiên cứu, đề xuất và xử lý các sự cô kỹ thuật liên quan đến quá trình sản xuất Phòng vật tư: - Khai thác, cung ứng vật tư, nguyên nhiên vật liệu thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất - Quan lý, bảo quản vật tư, nguyên nhiên vật liệu. Cấp phát vật tư, nguyên nhiên vật liệu theo nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. - _ Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh dé xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư - Cung cấp thông tin giá cả thị trường các loại vật tư, nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho công tác hạch toán kế toán. - Thong kê ghi chép (thẻ kho, phiếu nhập xuất kho, biên bản bàn giao máy móc thiết bị, số theo dõi cung cấp vật tư.
Xây dựng định mức vật tư để không SV: Bùi Thị Thanh Thủy Lép: Quản trị Kinh doanh Tổng hop 52A Chuyên dé thực tập 11 GVHD: PGS.TS Tran Viét Lam ngừng tiết kiệm trong việc sử dụng vật tu, nguyên nhiên liệu trong quá trình san xuất kinh doanh. Phòng điêu vận: Thiết lập quy định thời gian sản xuất các sản phẩm của công ty, làm cơ sở lập kế hoạch sản xuất và xử lý các đơn hàng phát sinh. Tham mưu về việc dự trữ tồn kho thành phẩm, hàng hóa tối thiêu trong từng giai đoạn. Tổ chức tiếp nhận thông tin đặt hàng của khách hàng, xem xét phúc đáp thời gian giao hàng, điều phối hàng giữa các kho của Công ty dé phục vu cho công tác bán hàng.
Tổ chức quản lý kho hàng hóa, tổ chức giao nhận, vận chuyên hàng giữa các kho và cho khách hàng theo yêu cầu. Quản lý đội xe của Công ty. Bộ phận kỹ thuật: Tham mưu cho Phó giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm. Triển khai giám sát về kỹ thuật, tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy móc trang thiết bị đảm bảo cho hoạt đọng sản xuất.
Hỗ trợ phòng Vật tư và phòng Ky thuật theo dõi, kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hoá, vật tư khi mua vào hoặc xuât ra. Bộ phận KCS: Tham mưu, đề xuất với ban lãnh đạo công ty về công tác tổ chức quản lý và kiểm tra chat lượng sản pham. Bao quát chung về công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm Thành lập các bộ phận đảm nhận các hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm trong nhà máy cho phù hợp với thực tế. Bộ phận bao vệ: Đảm bảo an ninh trật tự, bảo toàn cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà máy.
Các xưởng sản xuát: Có nhiệm vụ sản xuât các loại sản phâm được cap trên giao theo đúng quy định về thời gian hoàn thành và giao hàng theo yêu cầu về chất lượng sản phẩm. Quản đốc phân xưởng có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với phòng Kỹ thuật, phòng Điêu van đề báo cáo tình hình sản xuât và việc thực hiện sản xuat. SV: Bùi Thị Thanh Thủy Lép: Quản trị Kinh doanh Tổng hop 52A Chuyên dé thực tập 12 GVHD: PGS.TS Tran Việt Lâm 2. Đặc điểm về đội ngũ lao động 2.
Sự thay đổi về quy mô, cơ cau đội ngũ lao động của công ty trong giai đoạn 2009 — 2013 Bảng 1: Đội ngũ lao động của Công ty giai đoạn 2009 - 2013 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 Tong số lao động 45 |6ó5 |80 |65 | 65 Lao động trong lĩnh | Công nhân san xuất 30 40 48 42 42 vuc SX CBCM trong lĩnh vực | 10 15 16 12 12 SX Lao động trong lĩnh | CBCM trong lĩnh vực | 5 10 16 11 11 vuc KD KD Nguồn: Hồ sơ năng lực công ty Tân Vượng Nhận xét: - _ Tổng số lao động của Công ty thay đổi qua từng năm, phụ thuộc vào tình hình hoạt động của công ty. Năm 2009 do quy mô kinh doanh còn nhỏ, số lao động chỉ là 45.