Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình sản xuất là hoạt động cốt lõi tạo ra giá trị vật chất và sản phẩm trực tiếp cho doanh nghiệp. Đi liền với hoạt động này, công tác quản trị quá trình sản xuất đóng vai trò kết hợp các nguồn lực (nhân lực, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp) nhằm thực hiện kế hoạch sản xuất với chi phí tối ưu và đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. Tại các doanh nghiệp ngành cơ khí xây dựng, quản trị sản xuất chịu sự chi phối mạnh mẽ từ biến động của thị trường bất động sản và yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn kỹ thuật của sản phẩm.

Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Vượng là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng vật tư phục vụ thi công xây dựng, với hai dòng sản phẩm chủ lực là giàn giáo thép và cốp pha thép. Sau giai đoạn đầu tư mở rộng nhà máy tại Khu công nghiệp Đại Đồng – Hoàn Sơn (Bắc Ninh) từ cuối năm 2009, doanh nghiệp bước vào giai đoạn tái cơ cấu tổ chức và chuẩn hóa quy trình công nghệ. Tuy nhiên, trước các biến động tiêu cực của thị trường bất động sản giai đoạn 2012–2013, công tác điều hành sản xuất tại doanh nghiệp bộc lộ một số hạn chế về mặt bằng kho tàng, cân đối công suất và kiểm soát định mức.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở thực tiễn và giới thiệu tổng quan về tổ chức sản xuất, năng lực nhân sự, tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Vượng giai đoạn 2009–2013.
  2. Phân tích thực trạng quản trị quá trình sản xuất tại công ty, bao gồm các nhân tố ảnh hưởng, công tác lập kế hoạch sản xuất và quy trình điều hành tác nghiệp tại các phân xưởng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản trị quá trình sản xuất tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị quá trình sản xuất tại doanh nghiệp, trọng tâm là khâu lập kế hoạch, cung ứng đầu vào và điều hành dây chuyền sản xuất cơ khí.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Vượng (trụ sở chính tại 333 Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội và Nhà máy Cơ khí Tân Vượng tại KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009–2013 và các định hướng hoàn thiện cho năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết vận dụng trong chuyên đề tập trung vào các nội dung cốt lõi của quản trị tác nghiệp sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp:

  • Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch sản xuất: Phương pháp xác định tổng doanh thu tiêu thụ kế hoạch, cân đối mức tồn kho thành phẩm, tính toán định mức nhu cầu nguyên vật liệu chính – phụ và dự toán định biên lao động công nghệ.
  • Quy trình điều hành tác nghiệp: Phương thức phân công công việc, điều độ sản xuất theo phân xưởng và tổ đội chuyên môn hóa (cơ khí, hàn, sơn tĩnh điện), kiểm soát chất lượng (KCS) và logistics nội bộ.
  • Khung quy chuẩn và văn bản pháp lý chuyên ngành: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 22/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình; Chỉ thị số 03/CT-BXD ngày 11/11/2013 của Bộ Xây dựng về việc tăng cường quản lý chất lượng đảm bảo an toàn hệ thống giàn giáo sử dụng trong thi công.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích lục báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, hồ sơ năng lực doanh nghiệp, báo cáo kế toán chi phí, bảng theo dõi định mức và kế hoạch tác nghiệp của các phòng ban chức năng giai đoạn 2009–2013.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp và thống kê mô tả: Xử lý chuỗi số liệu thời gian về cơ cấu nguồn vốn, biến động nhân sự, chỉ số tài chính và sản lượng tiêu thụ.
  • Phương pháp sơ đồ hóa quy trình: Xây dựng sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy, chuỗi cung ứng vật tư nội bộ, sơ đồ công nghệ tổng thể và lưu trình sản xuất tại các tổ chuyên môn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Vượng

Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Vượng tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Tân Vượng, được thành lập ngày 19/4/2000 (Mã số doanh nghiệp: 0100997758, Giám đốc đại diện pháp luật: Ông Huỳnh Tuấn Phương). Quá trình phát triển của doanh nghiệp được chia làm hai giai đoạn:

  • Giai đoạn 2000–2009: Doanh nghiệp tập trung buôn bán thép định hình, phụ tùng kim khí và gia công cơ khí quy mô nhỏ tại xưởng sản xuất ở Minh Khai, Từ Liêm, Hà Nội.
  • Giai đoạn 2010 đến nay: Xây dựng và đưa vào vận hành Nhà máy Cơ khí Tân Vượng trên diện tích hơn 10.000 m² tại KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn (Bắc Ninh), mở rộng cung ứng cho các công trình trọng điểm (Royal City, Times City, Dolphin Plaza, Constrexim).

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Ban Giám đốc, hỗ trợ bởi các phòng ban chuyên môn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Phòng Vật tư, Phòng Điều vận, cùng Bộ phận KCS, Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Bảo vệ và 2 phân xưởng sản xuất (Phân xưởng giàn giáo và Phân xưởng cốp pha).

Chỉ tiêu lao động 2009 2010 2011 2012 2013
Tổng số lao động (người) 45 65 80 65 65
- Công nhân sản xuất trực tiếp 30 40 48 42 42
- Cán bộ chuyên môn sản xuất 10 15 16 12 12
- Cán bộ chuyên môn kinh doanh 5 10 16 11 11
Cơ cấu trình độ (%)
- Trình độ Đại học 11% 15% 16% 18% 18%
- Cao đẳng, trung cấp 22% 23% 24% 17% 17%
- Công nhân trực tiếp (Bậc 2 – Bậc 6) 67% 62% 60% 65% 65%

Về chất lượng tay nghề, năm 2013 tỷ lệ công nhân bậc 3 chiếm đa số (32%), công nhân bậc 2 giảm xuống 2%, trong khi công nhân bậc cao (bậc 4, 5, 6) chiếm tổng cộng 30%. Toàn bộ 42 công nhân trực tiếp là nam giới, phù hợp điều kiện lao động nặng nhọc của ngành cơ khí chế tạo.

Chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2009 2010 2011 2012 2013
Tỷ trọng Vốn cố định / Tổng nguồn vốn (%) 28% 27% 24% 32% 31%
Tỷ trọng Vốn lưu động / Tổng nguồn vốn (%) 72% 73% 76% 68% 69%
Tỷ trọng Vốn vay / Tổng nguồn vốn (%) 84% 26% 43% 21% 17%
Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn (%) 16% 74% 57% 79% 83%
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 0,85 2,78 1,77 3,25 4,00
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 0,46 1,64 1,22 1,42 2,29
Hệ số Nợ / Tổng tài sản (lần) 0,84 0,26 0,43 0,21 0,17
Vòng quay Tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng TS) 1,77 1,50 1,66 1,53 1,46
Tỷ suất LNST / Doanh thu thuần (%) 0,07% 0,09% 1,01% 0,94% 1,01%

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty gồm 2 phân xưởng sản xuất (diện tích 3.000 m² và hơn 4.000 m²), nhà điều hành 3 tầng (200 m²) cùng trang thiết bị nhập khẩu từ Nhật Bản, Đài Loan, Đức: máy lốc cốp pha (25 kW), máy cắt tôn, máy chấn gấp tôn 16 ly, hệ thống máy đột dập bán tự động (tải trọng từ 18 tấn đến 70 tấn), 15 máy hàn MIG/MAG và cầu trục 10 tấn.

Chương 2: Thực trạng quản trị quá trình sản xuất của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Vượng

Tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động đến quản trị quá trình sản xuất của doanh nghiệp:

  • Nhân tố bên trong: Đặc tính sản phẩm kết cấu cơ khí đòi hỏi độ an toàn cao; công nghệ gia công liên hoàn qua nhiều công đoạn nối tiếp; trình độ công nhân bậc thợ trung bình 3/6; nguồn nguyên vật liệu chính là thép ống, thép tấm, thép hộp nhập từ các nhà sản xuất lớn trong nước (Hòa Phát, Ống thép Việt Đức, Thép Cẩm Nguyên) và sơn từ Công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội.
  • Nhân tố bên ngoài: Biến động nhu cầu từ các khách hàng dự án lớn (Vinaconex, Sông Đà, HUD, SACOFORM, Viglacera); cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành và các cơ sở cho thuê giàn giáo nhỏ lẻ; khung pháp lý về an toàn kết cấu giàn giáo thi công.

Trong công tác xây dựng kế hoạch sản xuất:

  • Căn cứ lập kế hoạch: Số lượng tồn kho, đơn hàng đã ký kết, năng lực máy móc, quy trình công nghệ và định mức chi phí.
  • Phân cấp kế hoạch: Bao gồm kế hoạch sản xuất tổng thể theo quý/năm, kế hoạch chỉ đạo sản xuất tác nghiệp (tháng, tuần) và kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu (chính và phụ).
  • Hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu kế hoạch:
    • Doanh thu tiêu thụ kế hoạch: $DT = \sum (SLSP_i \times G_i)$
    • Mức tồn kho thành phẩm kỳ vọng: $TK_c = TK_d + \sum P_i - D_i$
    • Nhu cầu nguyên vật liệu: $M = \sum (SLSP_i \times DM_i + PP_i \times DM_i)$
    • Nhu cầu lao động trực tiếp: $LĐ_j = \frac{Q_j \times t_j}{T_n}$

Trong hoạt động điều hành sản xuất tác nghiệp:

  • Cung ứng nguyên vật liệu: Thực hiện theo nguyên tắc "dùng đến đâu mua đến đó", giao khoán vật tư theo hạn mức sản xuất cho từng phân xưởng.
  • Quản lý lao động: Áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp kết hợp kiểm tra chất lượng nghiệm thu.
  • Quy trình dòng chảy sản xuất tại các phân xưởng diễn ra tuần tự qua ba tổ:
    1. Tổ Cơ khí: Cắt thép ống định hình, chấn gấp tôn tấm, đột dập lỗ, lốc tạo hình cốp pha tròn và bào gọt chi tiết thừa.
    2. Tổ Hàn: Xử lý sạch bề mặt tiếp giáp, gá ráp tạm thời theo bản vẽ kết cấu, tiến hành hàn cố định và kiểm tra mối hàn (bằng mắt hoặc thử từ).
    3. Tổ Sơn: Nhúng giàn giáo, cốp pha qua hệ thống bể hóa chất tẩy dầu mỡ và rỉ sét, sấy khô, sơn tĩnh điện, sấy định hình nhiệt và nghiệm thu nhập kho.

Đánh giá thực trạng sản xuất cho thấy: Doanh nghiệp duy trì được tính kỷ luật công nghệ và bố trí máy móc liên hoàn; tuy nhiên, mặt bằng kho bãi còn thiếu khiến nguyên vật liệu và thành phẩm phải tập kết ngoài trời, mức độ tự động hóa ở khâu hàn chưa cao (sử dụng hàn tay), công tác dự báo nhu cầu thị trường còn phụ thuộc vào kinh nghiệm thực tế.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Vượng

Dựa trên phân tích bối cảnh kinh tế năm 2014 và thực trạng nội bộ, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Hoàn thiện hệ thống kế hoạch sản xuất: Nâng cao độ chính xác trong dự báo thị trường, gắn kết chặt chẽ giữa kế hoạch tác nghiệp tuần với năng lực vận hành máy thực tế.
  • Triển khai phương pháp điều hành sản xuất tiên tiến: Rà soát và cân đối năng lực tải của các tổ máy, giảm thiểu thời gian chờ chuyển giao bán thành phẩm giữa tổ cơ khí, tổ hàn và tổ sơn.
  • Đổi mới quản trị hệ thống kho tàng: Quy hoạch lại mặt bằng lưu kho nguyên vật liệu và thành phẩm có mái che, áp dụng quy chế gắn trách nhiệm thủ kho nhằm giảm hao mòn, rỉ sét vật tư ngoài trời.
  • Tăng cường kỷ luật lao động và cải thiện điều kiện làm việc: Đảm bảo trang bị bảo hộ lao động cho công nhân tổ hàn và tổ sơn hóa chất, hoàn thiện tiêu chuẩn an toàn công nghiệp.
  • Nâng cao trình độ cán bộ quản lý và công nhân: Đẩy mạnh các khóa thi nâng bậc thợ định kỳ, đào tạo vận hành máy đột dập bán tự động và kỹ thuật hàn công nghệ cao.
  • Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước và hiệp hội ngành nghề về chính sách ổn định giá thép nguyên liệu và tiêu chuẩn kiểm định an toàn giàn giáo xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của chuyên đề thực tập mang lại các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Tân Vượng trong giai đoạn tái cấu trúc (2009–2013), ghi nhận sự thay đổi tích cực trong cơ cấu tài chính: giảm tỷ lệ nợ vay từ 84% (2009) xuống 17% (2013), nâng hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn từ 0,85 lên 4,00 lần.
  • Làm rõ cấu trúc phân bổ lao động kỹ thuật: Công nhân bậc 3 chiếm tỷ trọng lớn nhất (32%), tỷ lệ nhân sự đại học tăng từ 11% lên 18%, phù hợp với định hướng hiện đại hóa nhà xưởng.
  • Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi định mức sản xuất, căn cứ xây dựng kế hoạch và lưu trình công nghệ gia công cơ khí giàn giáo – cốp pha thép qua ba công đoạn: Cơ khí – Hàn – Sơn tĩnh điện.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục trực tiếp các điểm nghẽn tại nhà xưởng (tình trạng tập kết vật tư ngoài trời, tự động hóa khâu hàn, nâng cao tay nghề thợ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nguồn dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2009–2013 tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc phân khúc cơ khí xây dựng; công tác phân tích chiến lược dài hạn và nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp chưa được khảo sát sâu do thiếu bộ phận Marketing độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Ứng dụng các mô hình điều độ sản xuất hiện đại (như sản xuất tinh gọn - Lean Manufacturing, Just-In-Time) vào dây chuyền sản xuất giàn giáo thép khi doanh nghiệp mở rộng thị trường vào khu vực miền Trung và miền Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị sản xuất, Kinh tế công nghiệp trong việc tìm hiểu quy trình lập kế hoạch sản xuất và quản trị phân xưởng cơ khí thực tế.
  • Các nhà quản lý vận hành, quản đốc nhà máy cơ khí vừa và nhỏ trong việc tham khảo phương pháp tính toán định mức lao động, nguyên vật liệu và bố trí mặt bằng công nghệ.
  • Các phần đáng chú ý để tra cứu: Hệ thống công thức lập kế hoạch sản xuất (Chương 2), Bảng cân đối chỉ số tài chính doanh nghiệp 2009–2013 (Chương 1) và Sơ đồ quy trình công nghệ ba công đoạn Cơ khí – Hàn – Sơn (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty Tân Vượng năm 2013 có đặc điểm gì?

Năm 2013, tổng số lao động của công ty là 65 người, bao gồm 42 công nhân sản xuất trực tiếp, 12 cán bộ chuyên môn lĩnh vực sản xuất và 11 cán bộ chuyên môn kinh doanh. Về trình độ, lao động đại học chiếm 18%, cao đẳng - trung cấp chiếm 17%, và công nhân sản xuất chiếm 65% (trong đó công nhân bậc 3 chiếm tỷ trọng cao nhất với 32%). Toàn bộ công nhân trực tiếp là nam giới.

2. Tình hình tài chính và cơ cấu vốn của doanh nghiệp biến động như thế nào trong giai đoạn 2009–2013?

Năm 2009, do đầu tư xây dựng nhà máy mới tại Bắc Ninh, vốn vay chiếm tới 84% tổng nguồn vốn. Giai đoạn 2010–2013, công ty tái cơ cấu nợ, giảm tỷ trọng vốn vay xuống còn 17% và nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên 83% vào năm 2013. Hệ số nợ trên tổng tài sản giảm từ 0,84 xuống 0,17, hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 0,85 lên 4,00 lần.

3. Quy trình công nghệ sản xuất giàn giáo, cốp pha tại nhà máy gồm những công đoạn nào?

Quy trình sản xuất được bố trí qua hai phân xưởng độc lập, mỗi phân xưởng gồm 3 tổ sản xuất vận hành nối tiếp:

  1. Tổ Cơ khí: Cắt ống, cắt tôn, chấn gấp tôn, đột dập lỗ, lốc tạo hình và bào gọt chi tiết.
  2. Tổ Hàn: Làm sạch bề mặt chi tiết, gá ráp tạm thời, hàn hoàn thiện kết cấu và kiểm tra mối hàn (KCS).
  3. Tổ Sơn: Nhúng bể hóa chất tẩy rỉ/dầu mỡ, sấy khô, sơn tĩnh điện, sấy định hình nhiệt và chuyển kho thành phẩm.

4. Công ty xác định nhu cầu nguyên vật liệu và kế hoạch tồn kho bằng phương pháp nào?

Công ty sử dụng các công thức định mức kỹ thuật:

  • Nhu cầu nguyên vật liệu: $M = \sum (SLSP_i \times DM_i + PP_i \times DM_i)$, trong đó tính toán chi tiết định mức cho từng bộ sản phẩm ($DM_i$) và lượng phế phẩm cho phép ($PP_i$).
  • Tồn kho thành phẩm cuối kỳ: $TK_c = TK_d + \sum P_i - D_i$, căn cứ trên lượng tồn kho đầu kỳ ($TK_d$), lượng sản xuất trong kỳ ($P_i$) và lượng đơn hàng đã ký kết ($D_i$).

5. Những điểm hạn chế chính trong công tác quản trị quá trình sản xuất tại công ty là gì?

Hạn chế lớn nhất là diện tích kho tàng chưa đáp ứng đủ nhu cầu, dẫn đến việc phải tập kết nguyên vật liệu thép và thành phẩm ngoài trời gây rỉ sét, giảm chất lượng. Bên cạnh đó, mức độ cơ giới hóa ở khâu hàn chưa cao (chủ yếu là hàn tay) và công tác dự báo thị trường chưa có phòng ban chuyên trách đảm nhiệm.


Kết luận

Chuyên đề thực tập đã hoàn thành việc phân tích thực trạng quản trị quá trình sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Tân Vượng dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2009–2013. Tác giả đã làm rõ các mắt xích trong chuỗi tác nghiệp từ khâu lập kế hoạch, dự toán định mức đầu vào đến quy trình vận hành tại các tổ cơ khí, hàn và sơn. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào việc quy hoạch kho bãi, nâng cao năng lực máy móc và đào tạo tay nghề nhân lực, cung cấp căn cứ thiết thực cho định hướng hoàn thiện tổ chức sản xuất của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.