Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa tài chính, các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam phải đẩy mạnh đa dạng hóa hoạt động kinh doanh nhằm chuyển dịch từ mô hình ngân hàng bán buôn truyền thống sang mô hình ngân hàng đa năng, hiện đại. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vốn có thế mạnh truyền thống trong phân khúc khách hàng tổ chức kinh tế lớn, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước và các định chế tài chính. Nhằm phân tán rủi ro tín dụng và mở rộng nguồn thu dịch vụ bán lẻ, hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) đã được BIDV xác định là một hướng đi chiến lược.
Tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô, thị trường tín dụng tiêu dùng bước đầu được khai thác nhưng quy mô và tỷ trọng vẫn còn khiêm tốn so với tổng dư nợ toàn chi nhánh. Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô" do sinh viên Trương Quang Nhật thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp thúc đẩy phân khúc này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô trong giai đoạn 2012 đến tháng 6/2014, chỉ rõ các kết quả đạt được cũng như những mặt tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô trong giai đoạn 2015 - 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng tiêu dùng từ năm 2012 đến tháng 6/2014; các định hướng và giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2015 - 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Tác giả xác định cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng của NHTM, trong đó ngân hàng thỏa thuận để khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng một khoản tiền phục vụ nhu cầu đời sống, sinh hoạt theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian xác định.
Hệ thống lý thuyết trong nghiên cứu bao gồm:
- 8 đặc điểm của cho vay tiêu dùng: Quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng khách hàng lớn; không xác định được hiệu quả tài chính trực tiếp từ phương án vay; rủi ro cao dẫn đến lãi suất cho vay thường cao; tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế; khách hàng kém nhạy cảm với lãi suất hơn so với số tiền gốc lãi trả định kỳ; chịu tác động lớn từ mức thu nhập và trình độ học vấn; chất lượng thông tin tài chính cá nhân không cao; nguồn trả nợ phụ thuộc hoàn toàn vào thu nhập ổn định trong tương lai của người vay.
- Phân loại cho vay tiêu dùng:
- Theo mục đích vay: CVTD cư trú (mua, xây dựng, cải tạo nhà ở) và CVTD phi cư trú (mua sắm phương tiện, đồ dùng, học tập, y tế, du lịch).
- Theo phương thức hoàn trả: CVTD trả góp (áp dụng phương pháp gộp, phương pháp lãi đơn, hoặc phương pháp hiện giá), CVTD phi trả góp, và CVTD tuần hoàn (thấu chi, thẻ tín dụng).
- Theo nguồn gốc khoản nợ: CVTD trực tiếp (ngân hàng làm việc trực tiếp với khách hàng) và CVTD gián tiếp (ngân hàng mua lại các khoản nợ từ công ty bán lẻ theo các phương thức tài trợ truy đòi toàn bộ, truy đòi hạn chế, miễn truy đòi, hoặc có mua lại).
- Nguyên tắc và điều kiện cho vay: 2 nguyên tắc tín dụng bắt buộc (sử dụng vốn đúng mục đích/hiệu quả và hoàn trả gốc, lãi đúng hạn); 5 điều kiện cấp tín dụng (tư cách pháp lý, mục đích vay hợp pháp, khả năng tài chính đảm bảo trả nợ, phương án vay khả thi, đáp ứng quy định về tài sản bảo đảm).
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường phát triển CVTD: Nhóm chỉ tiêu quy mô (doanh số cho vay, dư nợ CVTD tuyệt đối/tương đối/tỷ trọng); nhóm chỉ tiêu thị trường (số lượng khách hàng, số lượt giao dịch, chủng loại sản phẩm); nhóm chỉ tiêu chất lượng (tỷ lệ nợ quá hạn CVTD trên tổng nợ quá hạn và trên tổng dư nợ CVTD); nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính (tỷ trọng thu lãi từ CVTD).
Khung văn bản pháp quy
Tác giả hệ thống hóa các căn cứ pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam qua các thời kỳ:
- Quyết định số 18/QĐ-NHNN5 ngày 16/02/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành thể lệ cho vay phát triển kinh tế hộ gia đình và CVTD.
- Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng; Công văn số 34/CV-NHNN1 ngày 07/01/2000 và Công văn số 98/CVTD-NHNN1 ngày 28/01/2000 cho phép cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với cán bộ công nhân viên thu hồi nợ qua lương.
- Quyết định số 266/2000/QĐ-NHNN ngày 18/07/2000; Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN và Quyết định thay thế số 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
- Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm (thay thế Nghị định 165/1999/NĐ-CP và Nghị định 178/1999/NĐ-CP).
- Thông tư số 13/2013/TT-NHNN ngày 01/10/2013 (khống chế tỷ lệ cấp tín dụng tối đa 80% vốn huy động) và Thông tư số 22/2014/TT-NHNN ngày 30/08/2014 của NHNN gỡ bỏ giới hạn trần 80% tỷ lệ cho vay trên nguồn vốn huy động.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng do Phòng Kế hoạch tổng hợp của BIDV - Chi nhánh Đông Đô cung cấp trong giai đoạn 2012 - tháng 6/2014, kết hợp thông tin phỏng vấn trực tiếp từ đội ngũ cán bộ tín dụng tại chi nhánh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cho vay tiêu dùng và phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHTM:
- Khái quát vai trò của CVTD đối với bốn chủ thể: người tiêu dùng (thỏa mãn trước nhu cầu sinh hoạt, tạo động lực gia tăng thu nhập); nhà sản xuất (giải phóng hàng hóa tồn kho, tăng vòng quay vốn); NHTM (mở rộng mạng lưới khách hàng, gia tăng thu nhập lãi và ngoài lãi, phân tán rủi ro); và nền kinh tế (kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy tăng trưởng GDP, giải quyết việc làm).
- Phân tích chi tiết quy trình CVTD trực tiếp và gián tiếp kèm ưu/nhược điểm vận hành: CVTD gián tiếp giúp mở rộng quy mô nhanh nhưng rủi ro thông tin đạo đức cao do thiếu tiếp xúc trực tiếp; CVTD trực tiếp đòi hỏi quy trình thẩm định chặt chẽ nhưng nâng cao chất lượng kiểm soát tín dụng.
- Xác định hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển CVTD gồm:
- Nhân tố vĩ mô: Tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, trật tự xã hội, thói quen tiêu dùng, hệ thống pháp luật và các chính sách kích cầu của Nhà nước.
- Nhân tố vi mô: Phía khách hàng (đạo đức, thu nhập khả dụng, giá trị tài sản bảo đảm); phía ngân hàng (định hướng chiến lược, trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, quy trình thẩm định, quy mô vốn và công nghệ ngân hàng).
Chương II: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô
Chương II tập trung phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh tổng thể và đi sâu vào mảng tín dụng tiêu dùng tại BIDV Đông Đô (thành lập tháng 07/2004 theo Quyết định số 191/QĐ-HĐQT trên cơ sở nâng cấp Phòng Giao dịch số 2 tại 14 Láng Hạ). Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm Ban Giám đốc chỉ đạo 5 khối nghiệp vụ: Khối Quan hệ khách hàng (Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân), Khối Quản lý rủi ro (Phòng Quản lý rủi ro, Tổ Quản trị tín dụng), Khối Quản lý nội bộ (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kế hoạch tổng hợp), Khối Tác nghiệp (Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Dịch vụ và Quản lý kho quỹ) và Khối Trực thuộc gồm 4 phòng giao dịch (PGD Địa Ốc, PGD Số 2, PGD Số 3, PGD Mỹ Đình).
Tác giả phân tích các số liệu hoạt động kinh doanh tổng hợp:
- Tình hình huy động vốn: Tổng nguồn vốn tăng từ 1.220 tỷ đồng năm 2012 lên 1.759 tỷ đồng năm 2013 và đạt 2.107 tỷ đồng tính đến tháng 6/2014. Trong đó, tiền gửi VND chiếm tỷ trọng 79,6% năm 2012, giảm xuống 68,4% năm 2013 và 68,1% vào tháng 6/2014; ngoại tệ quy đổi chiếm từ 20,4% (2012) lên 31,9% (tháng 6/2014).
- Tình hình dư nợ tín dụng chung: Dư nợ toàn chi nhánh tăng từ 987 tỷ đồng (2012) lên 1.176 tỷ đồng (2013, tăng 19,1%) và đạt 1.392 tỷ đồng vào tháng 6/2014 (tăng 18,4% so với năm 2013). Dư nợ chủ yếu tập trung vào các dự án xây dựng của doanh nghiệp lớn như Công ty CP Sông Đà 7, Licogi 13, Công ty Chiếu sáng và Thiết bị đô thị (Hapulico).
- Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ: Doanh số L/C nhập khẩu đạt 4,63 tỷ đồng năm 2012, tăng 78% lên 8,24 tỷ đồng năm 2013 và đạt 3,22 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2014; L/C xuất khẩu đạt 0,45 tỷ đồng (2012) lên 1,83 tỷ đồng (2013). Doanh số mua ngoại tệ năm 2013 đạt 8,28 tỷ đồng (+55,3%), bán ra đạt 8,58 tỷ đồng (+33,9%). Chi trả kiều hối đạt 0,81 tỷ đồng năm 2012 và 0,95 tỷ đồng năm 2013.
- Kết quả tài chính: Tổng thu nhập năm 2012 đạt 210 tỷ đồng, chi phí 198 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 12 tỷ đồng. Năm 2013, tổng thu nhập đạt 258 tỷ đồng (+22,0%), chi phí 243 tỷ đồng (+22,7%), lợi nhuận đạt 15 tỷ đồng (tăng trưởng 25%). Đến tháng 6/2014, thu nhập đạt 160 tỷ đồng, chi phí 151 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 9 tỷ đồng.
Quy trình cho vay tiêu dùng tại BIDV được chuẩn hóa qua 14 bước nghiệp vụ:
- Bước 1: Tiếp thị sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ tới khách hàng.
- Bước 2: Gặp gỡ, phỏng vấn và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn.
- Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ.
- Bước 4: Đánh giá, phân tích hồ sơ, lập và phê duyệt Báo cáo đề xuất tín dụng.
- Bước 5: Ra quyết định cấp tín dụng (phê duyệt hoặc từ chối).
- Bước 6: Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm và hoàn tất thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Bước 7: Đề xuất và quyết định giải ngân dựa trên chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn.
- Bước 8: Giao, nhận hồ sơ và phê duyệt cập nhật thông tin khoản vay vào hệ thống ngân hàng lõi SIBS.
- Bước 9: Thực hiện giải ngân.
- Bước 10: Kiểm tra, giám sát sau cho vay (khoản vay từ 1 tỷ đồng và thời hạn từ 36 tháng trở lên bắt buộc kiểm tra sau giải ngân định kỳ hàng năm).
- Bước 11: Quản lý khoản vay sau giải ngân và thực hiện thu nợ gốc, lãi, phí.
- Bước 12: Điều chỉnh tín dụng (kỳ hạn, hạn mức, biện pháp bảo đảm nếu phát sinh nhu cầu).
- Bước 13: Xử lý và thu hồi nợ quá hạn.
- Bước 14: Thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ.
Nội dung các sản phẩm cho vay tiêu dùng chủ lực tại BIDV Đông Đô gồm:
- Cho vay nhu cầu nhà ở: Hỗ trợ mua, nhận chuyển nhượng, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở. Thời hạn vay tối đa 15 năm (đối với đất ở/nhà ở thông thường, xây dựng nhà); tối đa 20 năm đối với biệt thự, nhà vườn, căn hộ cao cấp; tối đa 7 năm đối với cải tạo, sửa chữa.
- Cho vay tiêu dùng tín chấp: Dành cho khách hàng cá nhân có thu nhập từ lương ổn định, độ tuổi từ 18-55 (nữ) và 18-60 (nam), có hộ khẩu/KT3 tại địa bàn. Hạn mức tối đa 15 tháng thu nhập bình quân: không quá 300 triệu đồng (nhận lương qua BIDV), tối đa 500 triệu đồng (cán bộ quản lý/nhân viên BIDV) và không quá 200 triệu đồng (không nhận lương qua BIDV). Thời hạn vay tối đa 60 tháng (trả lương qua BIDV) hoặc 36 tháng (khách hàng khác).
- Cho vay mua ô tô: Ô tô mới 100% xuất xứ Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU được vay tối đa 5 năm, hạn mức 80% giá trị xe (thế chấp bằng chính xe) hoặc tối đa 95% giá trị xe (thế chấp bằng tài sản khác); ô tô cũ nhập khẩu dưới 5 năm hoặc xe xuất xứ khác vay tối đa 3 năm (hạn mức 50% - 70%). Bắt buộc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm vật chất xe chuyển quyền thụ hưởng cho BIDV.
- Cho vay du học: Bao gồm vay thanh toán chi phí du học (hạn mức tối đa 100% chi phí, thời hạn bằng thời gian học + 24 tháng, tối đa 7 năm), vay ký quỹ du học (mở sổ tiết kiệm xin visa, cho vay tối đa 95% mệnh giá sổ), và vay cấp tín dụng chứng minh tài chính.
- Cho vay bảo đảm bằng giấy tờ có giá (GTCG), thẻ tiết kiệm (TTK): Mức cho vay tối đa bằng 100% giá trị TSBĐ do BIDV phát hành và 80% giá trị TSBĐ do tổ chức khác phát hành. Món vay từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc rút tiền mặt từ 200 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có phương án sử dụng vốn.
Chương III: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô
Dựa trên định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ của BIDV giai đoạn 2015 - 2016 và định hướng hoạt động của chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2015 - 2020, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nghiên cứu và phát triển thị trường: Phân đoạn đối tượng khách hàng cá nhân theo mức thu nhập và nghề nghiệp để thiết kế các gói sản phẩm trọn gói phù hợp; chủ động khai thác các dự án bất động sản, khu đô thị trên địa bàn Hà Nội để liên kết tài trợ tín dụng mua nhà.
- Thực hiện chính sách Marketing ngân hàng: Đẩy mạnh truyền thông, quảng bá các gói sản phẩm tín dụng tiêu dùng; áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh, linh hoạt; phát triển hệ thống kênh phân phối hiện đại và mạng lưới phòng giao dịch trực thuộc.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao trình độ nghiệp vụ thẩm định tín dụng cá nhân, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần phục vụ khách hàng của đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân.
- Hiện đại hóa công nghệ thông tin: Khai thác tối đa hiệu quả hệ thống SIBS, ứng dụng các phần mềm chấm điểm tín dụng tự động để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao năng lực cảnh báo sớm rủi ro tín dụng.
Đồng thời, đề tài đưa ra 3 nhóm kiến nghị cụ thể:
- Với cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và xử lý tài sản bảo đảm; minh bạch hóa hệ thống thông tin dân cư và thu nhập cá nhân.
- Với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ ổn định; tiếp tục hoàn thiện các quy chế cho vay tiêu dùng và hướng dẫn chi tiết về tỷ lệ bảo đảm an toàn tín dụng.
- Với Hội sở chính BIDV: Phân cấp ủy quyền linh hoạt hơn cho chi nhánh đối với các hạn mức cho vay tiêu dùng; hoàn thiện chính sách sản phẩm và hỗ trợ ngân sách tiếp thị bán lẻ.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã tổng hợp chi tiết các số liệu phản ánh thực trạng tài chính và quy mô cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô trong giai đoạn khảo sát:
| Chỉ tiêu tài chính / Tín dụng |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
6 tháng đầu năm 2014 |
| Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) |
1.220 |
1.759 |
2.107 |
| - Tiền gửi VND (tỷ đồng / tỷ trọng) |
971 (79,6%) |
1.204 (68,4%) |
1.434 (68,1%) |
| - Tiền gửi Ngoại tệ quy đổi (tỷ đồng / tỷ trọng) |
249 (20,4%) |
555 (31,6%) |
673 (31,9%) |
| Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) |
987 |
1.176 |
1.392 |
| - Dư nợ cho vay tiêu dùng (tỷ đồng) |
64 |
79 |
87,3 |
| - Tỷ trọng dư nợ CVTD / Tổng dư nợ (%) |
6,5% |
6,7% |
6,3% |
| - Dư nợ khác (Sản xuất kinh doanh, dự án) (tỷ đồng) |
923 |
1.097 |
1.304,7 |
| - Tỷ trọng dư nợ khác (%) |
93,5% |
93,3% |
93,7% |
| Tổng thu nhập (tỷ đồng) |
210 |
258 |
160 |
| Tổng chi phí (tỷ đồng) |
198 |
243 |
151 |
| Lợi nhuận kinh doanh (tỷ đồng) |
12 |
15 |
9 |
Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 1, Bảng 4, Bảng 6 trong chuyên đề (Số liệu do Phòng Kế hoạch tổng hợp BIDV Đông Đô cung cấp)
Đóng góp chính của đề tài:
- Phản ánh trung thực thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng quốc doanh cổ phần hóa: Dư nợ CVTD có mức tăng trưởng tuyệt đối (từ 64 tỷ đồng năm 2012 lên 79 tỷ đồng năm 2013 và 87,3 tỷ đồng vào tháng 6/2014), tuy nhiên tỷ trọng CVTD vẫn chỉ chiếm từ 6,3% đến 6,7% tổng dư nợ toàn chi nhánh.
- Làm rõ nguyên nhân tỷ trọng bán lẻ còn thấp là do định hướng truyền thống của chi nhánh tập trung vào tín dụng dự án xây dựng và doanh nghiệp lớn (như Sông Đà 7, Licogi 13, Hapulico).
- Cung cấp bức tranh chi tiết về việc áp dụng quy trình cấp tín dụng 14 bước trên hệ thống SIBS và các điều kiện kỹ thuật của từng sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV thời kỳ 2014.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thực tế tại chi nhánh chỉ dừng lại ở thời điểm tháng 6/2014, chưa phản ánh đầy đủ tác động của Thông tư số 22/2014/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/08/2014 đối với khả năng nới rộng tăng trưởng tín dụng.
- Các số liệu về nợ quá hạn và doanh số cho vay theo từng gói sản phẩm cụ thể chưa được phân rã sâu trong các bảng biểu do giới hạn phạm vi số liệu nội bộ được công bố.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng bán lẻ của BIDV Đông Đô trong các giai đoạn tiếp theo dưới tác động của các chính sách tiền tệ mới.
- Áp dụng các mô hình định lượng (như mô hình hồi quy logistic hoặc mô hình chấm điểm tín dụng CAMELS/FICO) để phân tích các nhân tố tác động đến rủi ro vỡ nợ của khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề thực tập về nghiệp vụ tín dụng cá nhân và ngân hàng bán lẻ.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên phân tích nghiệp vụ tại các ngân hàng thương mại cần tài liệu tham khảo về quy trình vận hành tín dụng tiêu dùng 14 bước và các tiêu chuẩn kiểm soát rủi ro của BIDV.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến cơ sở pháp lý và thực trạng thị trường cho vay tiêu dùng tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý giai đoạn 2012 - 2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô và tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô biến động thế nào trong giai đoạn 2012 - 6/2014?
Dư nợ cho vay tiêu dùng có xu hướng tăng về giá trị tuyệt đối, từ 64 tỷ đồng (năm 2012) lên 79 tỷ đồng (năm 2013, tăng 23,4%) và đạt 87,3 tỷ đồng vào tháng 6/2014. Tuy nhiên, tỷ trọng CVTD trên tổng dư nợ của chi nhánh duy trì ở mức thấp, lần lượt là 6,5% (2012), 6,7% (2013) và 6,3% (tháng 6/2014), do hoạt động tín dụng của chi nhánh chủ yếu tài trợ cho các doanh nghiệp và dự án đầu tư lớn.
2. Hạn mức và thời hạn cho vay tiêu dùng tín chấp đối với khách hàng cá nhân được BIDV quy định như thế nào?
Hạn mức cho vay tối đa bằng 15 tháng thu nhập bình quân, trong đó khống chế mức trần: tối đa 300 triệu đồng đối với khách hàng nhận lương qua tài khoản BIDV; tối đa 500 triệu đồng đối với cán bộ lãnh đạo/nhân viên đang công tác tại BIDV; và tối đa 200 triệu đồng đối với khách hàng không trả lương qua BIDV. Thời hạn cho vay theo món tối đa là 60 tháng (trả lương qua BIDV tối thiểu 6 tháng) hoặc tối đa 36 tháng (khách hàng khác).
3. Quy trình cho vay tiêu dùng tại BIDV gồm bao nhiêu bước và hệ thống công nghệ nào được sử dụng?
Quy trình cho vay tiêu dùng gồm 14 bước chặt chẽ, từ tiếp thị, thẩm định, phê duyệt, công chứng giao dịch bảo đảm, cập nhật hệ thống, giải ngân đến kiểm tra sau giải ngân và tất toán. Trong đó, bước 8 quy định việc giao nhận hồ sơ và phê duyệt cập nhật thông tin khoản vay vào hệ thống phần mềm ngân hàng lõi SIBS. Ngoài ra, quy trình quy định bắt buộc kiểm tra sau giải ngân định kỳ hàng năm đối với các món vay từ 1 tỷ đồng có thời hạn từ 36 tháng trở lên.
4. Điều kiện và tỷ lệ cấp tín dụng đối với sản phẩm cho vay mua ô tô tại BIDV Đông Đô là gì?
Xe ô tô mới 100% xuất xứ từ Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU được vay thời hạn tối đa 5 năm với mức cấp tín dụng tối đa 80% giá trị xe (nếu thế chấp bằng chính xe mua) hoặc tối đa 95% giá trị xe (nếu thế chấp bằng tài sản khác). Ô tô cũ nhập khẩu dưới 5 năm hoặc xe xuất xứ khác có thời hạn vay tối đa 3 năm với mức cấp tín dụng từ 50% đến 70% giá trị xe. Khách hàng bắt buộc phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm vật chất xe chuyển quyền thụ hưởng cho BIDV.
5. Văn bản pháp lý nào của Ngân hàng Nhà nước trong năm 2014 đã tháo gỡ giới hạn tăng trưởng tín dụng trên vốn huy động?
Thông tư số 22/2014/TT-NHNN được Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 30/08/2014 đã chính thức gỡ bỏ quy định khống chế tỷ lệ cho vay tối đa không vượt quá 80% nguồn vốn huy động (quy định trước đó tại Thông tư số 13/2013/TT-NHNN), tạo hành lang thông thoáng cho các NHTM mở rộng hạn mức cấp tín dụng, trong đó có hoạt động cho vay tiêu dùng.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trương Quang Nhật đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, khung khổ pháp lý và quy trình kỹ thuật về cho vay tiêu dùng của NHTM. Phân tích thực chứng tại BIDV - Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2012 - tháng 6/2014 cho thấy dù dư nợ cho vay tiêu dùng tăng trưởng đều đặn về số tuyệt đối nhưng tỷ trọng vẫn chiếm mức khiêm tốn (dưới 7% tổng dư nợ), phản ánh tiềm năng bán lẻ còn rất lớn chưa được khai thác sâu. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiến nghị được đề xuất bám sát định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ giai đoạn 2015 - 2020 của BIDV, mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho công tác quản trị tín dụng tại chi nhánh.