Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường, các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các đối thủ nội địa lẫn các tập đoàn liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Đối với ngành dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế, sự cạnh tranh không chỉ dừng lại ở yếu tố giá cước mà còn mở rộng sang chất lượng cung ứng, tốc độ xử lý thủ tục hải quan và năng lực đáp ứng chuỗi cung ứng toàn diện.

Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Trường Thành (Truong Thanh Logistics Co., Ltd) là một doanh nghiệp đã hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế. Mặc dù đạt được những bước tăng trưởng nhất định về quy mô và doanh thu, doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực cạnh tranh trước sức ép từ các doanh nghiệp lớn trong ngành và làn sóng thâm nhập của các hãng giao nhận nước ngoài. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và yêu cầu sống còn của doanh nghiệp, tác giả Hà Huyền Trang đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp nhằm phân tích năng lực hiện tại và đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty.

Văn bản xác định 3 nhiệm vụ/mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý luận về kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế và làm rõ phương pháp luận đánh giá sức cạnh tranh của dịch vụ đối với doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh trong hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Trường Thành giai đoạn 2017–2019.
  3. Đề xuất quan điểm, phương hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế của Trường Thành Logistics trong thời gian tới, kèm theo các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khả năng cạnh tranh của dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế tại Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Trường Thành.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động giao nhận vận tải quốc tế tại Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Trường Thành (trụ sở chính tại Hà Nội và các chi nhánh tại Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Đề tài tiếp cận lý luận cạnh tranh qua lịch sử phát triển của các trường phái kinh tế:

  • Trường phái cổ điển: Adam Smith, David Ricardo, John Stuart Mill, Karl Marx.
  • Trường phái tân cổ điển: Léon Walras.
  • Trường phái tổ chức ngành: Edward Chamberlin và Joan Robinson.
  • Trường phái Áo: Carl Menger, Ludwig von Mises.
  • Lý thuyết hiện đại: Quan điểm của Michael Porter về bản chất cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận và mục đích cạnh tranh là giành lấy thị phần; định nghĩa cạnh tranh theo Từ điển Bách khoa Việt Nam và Từ điển Kinh tế Kinh doanh Anh - Việt.

Tác giả phân định 3 cấp độ của khả năng cạnh tranh:

  • Khả năng cạnh tranh quốc gia: Năng lực của một nền kinh tế đạt tăng trưởng bền vững, thu hút đầu tư, bảo đảm ổn định kinh tế - xã hội.
  • Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Khả năng duy trì, mở rộng thị phần, hạ thấp chi phí sản xuất và tối ưu hóa lợi nhuận.
  • Khả năng cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ: Khả năng vượt trội của một sản phẩm/dịch vụ cụ thể so với sản phẩm/dịch vụ cùng loại trên thị trường tại một thời điểm, đo lường bằng thị phần tiêu thụ.

Về đặc tính dịch vụ giao nhận, văn bản tổng hợp lý thuyết từ Philip Kotler & Gary Armstrong (2004), Bùi Nguyên Hùng & Nguyễn Thúy Quỳnh Loan (2004) nhằm xác định 4 đặc thù: tính vô hình, tính không đồng nhất về chất lượng, tính không thể tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng, và tính không thể cất giữ/lưu kho.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh được thiết lập trên hai nhóm:

  • Chỉ tiêu định lượng: Thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối (so với đối thủ mạnh nhất), lợi nhuận và các tỷ suất lợi nhuận (doanh lợi trên doanh thu, doanh lợi trên vốn kinh doanh, doanh lợi trên chi phí).
  • Chỉ tiêu định tính: Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp; mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng.

Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng bao gồm:

  • Môi trường vĩ mô: Kinh tế (tăng trưởng GDP, tỷ giá, lạm phát, kim ngạch xuất nhập khẩu), chính trị và pháp luật (Nghị định 163/2017/NĐ-CP, Quyết định 175/QĐ-TTg, thủ tục hải quan và Cơ chế Một cửa Quốc gia).
  • Môi trường ngành: Khách hàng xuất nhập khẩu, nhà cung cấp (hãng tàu, hãng hàng không), đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm ẩn (chỉ số LPI quốc gia, cấu trúc ngành với hơn 4.000 doanh nghiệp logistics).
  • Môi trường nội bộ: Năng lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật (kho bãi, đội xe, phần mềm quản lý XMan Logistic, Ecus), năng lực nguồn nhân lực.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực chứng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng câu hỏi: Thiết kế phiếu điều tra kết hợp câu hỏi đóng và mở, phát ra 60 phiếu và thu về 60 phiếu hợp lệ từ các khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty để đánh giá mức độ hài lòng về cơ sở vật chất và quá trình phục vụ.
    • Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn ban lãnh đạo và trưởng các bộ phận (Kinh doanh, Khách hàng/Cus, Logistics, Kế toán) về chiến lược, tài chính và nhân sự.
    • Quan sát trực tiếp: Thu thập dữ liệu trực tiếp tại các phòng ban vận hành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính nội bộ của Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh Công ty Trường Thành; báo cáo tổng kết của các đối thủ (Dragon Logistics, Vinatrans Hải Phòng, Tân Cảng); niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan; dữ liệu của Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS), Hiệp hội Đại lý và Môi giới Hàng hải Việt Nam (VISABA), Ngân hàng Thế giới (WB).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối, xử lý và tổng hợp dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về nâng cao khả năng cạnh tranh của dịch vụ giao nhận hàng hóa đối với doanh nghiệp

Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết toàn diện về cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ thương mại. Tác giả chỉ rõ dịch vụ giao nhận mang tính vô hình và quá trình sản xuất diễn ra đồng thời với quá trình tiêu dùng, do đó việc quản trị chất lượng phụ thuộc chặt chẽ vào kỹ năng, thái độ của nhân viên và sự phối hợp giữa các bên liên quan.

Chương này phân tích các nội dung cấu thành năng lực cạnh tranh dịch vụ:

  • Giá cả dịch vụ: Phân tích các chính sách giá thấp, giá cao, giá phân biệt và chính sách phá giá.
  • Chất lượng dịch vụ: Đo lường qua mức độ tin cậy, tỷ lệ giao hàng đúng hạn, an toàn hàng hóa và thái độ phục vụ.
  • Xúc tiến bán hàng (Marketing mix): Sử dụng quảng cáo, tiếp thị trực tiếp, quan hệ công chúng nhằm củng cố hình ảnh thương hiệu và thu hút khách hàng tiềm năng.

Đồng thời, chương 1 chuẩn hóa các công thức tính toán thị phần (tuyệt đối, tương đối), các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả kinh doanh và hệ thống hóa các tác động từ môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nội bộ doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng khả năng cạnh tranh về hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của công ty TNHH Giao nhận quốc tế Trường Thành

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về tổ chức và thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Trường Thành (thành lập ngày 06/07/2012 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0105937262 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp; Giám đốc: Lê Thị Thu Hương; trụ sở chính tại Tầng 26, Tháp A, Tòa nhà Sông Đà, Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội cùng 3 chi nhánh tại Hải Phòng, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh). Bộ máy tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 4 bộ phận: Phòng Cus (Dịch vụ khách hàng/chứng từ), Phòng Kinh doanh, Phòng Log (Hiện trường/Khai báo hải quan) và Phòng Kế toán.

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trên các khía cạnh:

  1. Chính sách giá cước: Công ty áp dụng chính sách giá phân biệt đối với từng nhóm khách hàng (khách hàng đặc biệt như Thanh Hà, Rau quả Hà Nội, Bắc Việt; khách hàng quan trọng như Chyssen, Onimex, Vạn Thư; khách hàng cũ; khách hàng tiềm năng). Mặc dù mức giá khai thuê hải quan và cước vận tải nội địa ở mức cạnh tranh so với các công ty như Vinatrans Hải Phòng hay VICA, doanh thu vẫn thấp hơn đối thủ do các hạn chế về chất lượng dịch vụ tổng thể.

  2. Chất lượng dịch vụ giao nhận:

    • Tỷ lệ giao hàng chậm: Năm 2018–2019, tỷ lệ giao hàng chậm của Trường Thành ghi nhận ở mức 3,8%, cao gấp 1,66 lần so với Dragon Logistics (2,3%) và 1,52 lần so với Vinatrans (2,5%).
    • Tỷ lệ hàng đạt chất lượng: Giai đoạn 2017–2019 có cải thiện nhưng vẫn thấp hơn các đối thủ hàng đầu khoảng 2% so với Dragon Logistics (Dragon Logistics đạt 98,5%).
  3. Mạng lưới hoạt động và marketing: Làm đại lý trực tiếp cho 4 hãng tàu biển, 9 hãng hàng không và hơn 50 hãng giao nhận quốc tế (Koniko, K&N, Panalpina, Burlington); là thành viên của VISABA, VIFFAS, FIATA, IATA. Hoạt động xúc tiến chủ yếu thực hiện qua thư chào hàng điện tử, trang web công ty và quảng cáo trên Tạp chí Giao thông vận tải.

  4. Nguồn lực nội bộ:

    • Hạ tầng - công nghệ: Sử dụng phần mềm quản lý vận tải container XMan Logistic của FBS và phần mềm khai báo hải quan điện tử Ecus.
    • Nhân sự: Quy mô nhân sự tăng từ 46 người (2017) lên 60 người (2019). Tỷ lệ lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm 60% (36 người), Cao đẳng/Trung cấp chiếm 28% (17 người), Lao động phổ thông chiếm 12% (7 người). Công ty thực hiện chế độ thưởng phạt rõ ràng (thưởng chuyên cần 500.000 đồng/tháng, thưởng nhân viên xuất sắc, thưởng Tết từ 50–100% lương).
  5. Đánh giá của khách hàng qua điều tra thực tế: Khảo sát 60 khách hàng cho thấy mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ còn thấp: 50% đánh giá kém và 10% đánh giá rất kém (tổng cộng 80% không hài lòng về quá trình phục vụ trực tiếp do khâu theo dõi đơn hàng kém, phản hồi chậm và giá cước còn thiếu linh hoạt).

Chương 3: Phương hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Giao nhận quốc tế Trường Thành

Dựa trên kết quả phân tích mục lục và cấu trúc văn bản, chương 3 xác định mục tiêu và phương hướng hoạt động của Trường Thành Logistics trong giai đoạn mới. Tác giả xác lập 3 quan điểm giải quyết vấn đề:

  1. Quan điểm 1: Ưu tiên phát triển tổ chức mạng lưới giao nhận trong nước.
  2. Quan điểm 2: Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và giảm thiểu tỷ lệ sai sót, chậm trễ.
  3. Quan điểm 3: Coi trọng nhu cầu khách hàng, lấy sự thỏa mãn của khách hàng làm trung tâm trong chuỗi cung ứng giao nhận vận tải.

Trên cơ sở đó, chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh nội bộ doanh nghiệp (hoàn thiện chính sách giá, chuẩn hóa quy trình giao nhận, ứng dụng công nghệ thông tin theo dõi đơn hàng thời gian thực, đào tạo kỹ năng nghiệp vụ theo chuẩn ESCAPE, mở rộng phương thức vận tải liên vận sea-air) và nhóm kiến nghị đối với Nhà nước nhằm hoàn thiện khung khổ pháp lý, đẩy mạnh Cơ chế Một cửa Quốc gia và đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng logistics.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực chứng về năng lực hoạt động và vị thế cạnh tranh

Báo cáo đã lượng hóa đầy đủ kết quả sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu đo lường sức cạnh tranh của Trường Thành Logistics trong giai đoạn 2017–2019:

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu thuần (tỷ VNĐ) 11,266 14,969 24,713
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 370.229.000 547.828.000 987.898.000
Mức tăng trưởng doanh thu so với năm trước (%) +32,87% +65,10%
Mức tăng trưởng lợi nhuận so với năm trước (%) +47,97% +80,33%
Mức doanh lợi trên doanh thu (ROS) (%) 3,22 3,65 3,99
Mức doanh lợi trên chi phí (ROC) (%) 67,78 65,25 62,25
Mức doanh lợi trên vốn kinh doanh (ROA) (%) 3,50 4,02 4,46

Về thị phần tuyệt đối (so sánh doanh thu công ty với tổng chi phí logistics toàn ngành ước tính theo VIFFAS):

  • Năm 2017: Đạt 11,266 tỷ / 910.500 tỷ VNĐ (chiếm 0,00123%).
  • Năm 2018: Đạt 14,969 tỷ / 983.300 tỷ VNĐ (chiếm 0,00152%, tăng 23,58% về tỷ trọng thị phần).
  • Năm 2019: Đạt 24,713 tỷ / 1.088.080 tỷ VNĐ (chiếm 0,00227%, tăng 49,34% về tỷ trọng thị phần).

Về thị phần tương đối (so sánh với TCP Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng):

  • Năm 2017: 11,266 tỷ / 832,5 tỷ VNĐ = 1,354%.
  • Năm 2018: 14,969 tỷ / 887,2 tỷ VNĐ = 1,687%.
  • Năm 2019: 24,713 tỷ / 915,6 tỷ VNĐ = 2,701%.

Kết quả điều tra sự hài lòng của khách hàng (mẫu $n=60$ phiếu):

Tiêu chí đánh giá Rất tốt Tốt Bình thường Kém Rất kém
Cơ sở vật chất 3 phiếu 9 phiếu 24 phiếu 15 phiếu 9 phiếu
Quá trình phục vụ 3 phiếu 3 phiếu 6 phiếu 45 phiếu 3 phiếu
Đánh giá chung toàn diện 5% (3) 10% (6) 25% (15) 50% (30) 10% (6)

Cơ cấu lực lượng lao động theo trình độ qua các năm:

Trình độ chuyên môn Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Đại học & Trên Đại học 23 người (50%) 28 người (56%) 36 người (60%)
Cao đẳng & Trung cấp 9 người (20%) 12 người (24%) 17 người (28%)
Lao động phổ thông 14 người (30%) 10 người (20%) 7 người (12%)
Tổng số lao động 46 người (100%) 50 người (100%) 60 người (100%)

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Văn bản đối chiếu với các công trình nghiên cứu đi trước để làm rõ tính mới:

  • So với đề tài của Đinh Thị Kim Tuyến (ĐH Thương mại) tại Công ty CP Tân Phong: Đề tài trước chỉ tập trung vào chất lượng dịch vụ mà chưa làm rõ công cụ giá cả; chuyên đề này tích hợp đồng thời phân tích chính sách giá phân biệt và cơ cấu chi phí.
  • So với đề tài của Nguyễn Bạch Khoa (ĐH Kinh tế TP.HCM) tại Vinatrans: Đề tài trước nghiên cứu bối cảnh ban đầu khi mới gia nhập WTO; chuyên đề này cập nhật bối cảnh thực thi sâu rộng các hiệp định FTA thế hệ mới và cơ chế Hải quan Một cửa Quốc gia năm 2018–2019.
  • So với đề tài của Nguyễn Đăng Dương (ĐH Kinh tế Quốc dân) tại Vinafco: Bổ sung khảo sát thực nghiệm định lượng về mức độ hài lòng của khách hàng ($n=60$) và so sánh trực tiếp chỉ số vận hành với các đối thủ cùng phân khúc (Dragon Logistics, Tân Cảng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi địa bàn và quy mô: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dữ liệu hoạt động của văn phòng chính tại Hà Nội và thị trường miền Bắc; dữ liệu hoạt động tại 3 chi nhánh mới mở (Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.HCM) trong năm 2019 mới ở giai đoạn đầu, chưa có chuỗi số liệu dài hạn để đánh giá toàn diện hiệu ứng mở rộng mạng lưới.
  • Về phương thức vận tải: Phân tích thực trạng tập trung phần lớn vào vận tải đường bộ và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu truyền thống; các mảng vận tải đa phương thức tiềm năng như liên vận sea-air hoặc vận tải đường sắt đi Trung Á (Kazakhstan, Uzbekistan) mới chỉ dừng ở mức định hướng phát triển mà chưa có số liệu lượng hóa chuyên sâu.
  • Về cỡ mẫu khảo sát: Mẫu điều tra khách hàng dừng ở mức $n=60$, phản ánh được thực trạng khách hàng hiện tại của chi nhánh nhưng cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn quốc để nâng cao tính đại diện trong các nghiên cứu tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là một mẫu chuyên đề thực tập chuẩn mực trong ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế, Kinh tế Đối ngoại và Logistics. Khung phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh (kết hợp chỉ tiêu tài chính, thị phần tương đối/tuyệt đối và khảo sát sự hài lòng $n=60$) có thể trực tiếp áp dụng làm khung tham chiếu cho các đề tài khóa luận về logistics và dịch vụ vận tải.
  • Đối với doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ: Cung cấp bức tranh thực tế về các điểm nghẽn phổ biến của doanh nghiệp logistics nội địa tại Việt Nam (tỷ lệ giao hàng chậm 3,8%, năng lực theo dõi đơn hàng yếu, mức doanh lợi trên chi phí có xu hướng giảm). Các giải pháp phân loại khách hàng để áp dụng giá phân biệt và việc ứng dụng phần mềm điều hành chuyên dụng (XMan Logistic, Ecus) là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của Trường Thành Logistics giai đoạn 2017–2019 biến động như thế nào?
Doanh thu của công ty tăng trưởng mạnh từ 11,266 tỷ VNĐ (2017) lên 14,969 tỷ VNĐ (2018) và đạt 24,713 tỷ VNĐ (2019). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 370,2 triệu VNĐ lên gần 1 tỷ VNĐ (987,9 triệu VNĐ vào năm 2019). Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) tăng từ 3,22% lên 3,99%, tỷ suất trên vốn (ROA) tăng từ 3,5% lên 4,46%. Tuy nhiên, mức doanh lợi trên chi phí lại có xu hướng giảm từ 67,78% (2017) xuống 62,25% (2019).

2. Thị phần của Trường Thành Logistics so với toàn ngành và đối thủ Tân Cảng được ghi nhận ra sao?
Thị phần tuyệt đối so với toàn ngành logistics Việt Nam rất nhỏ nhưng tăng đều: 0,00123% (2017), 0,00152% (2018) và 0,00227% (2019). Thị phần tương đối so với TCP Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng tăng từ 1,354% (2017) lên 2,701% (2019).

3. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng chỉ ra điểm yếu lớn nhất của công ty là gì?
Trong 60 khách hàng được điều tra, có tới 48 khách hàng (80%) đánh giá quá trình phục vụ ở mức kém và rất kém (đánh giá chất lượng dịch vụ chung có 50% kém và 10% rất kém). Điểm yếu lớn nhất là khả năng theo dõi hành trình vận chuyển còn kém, thông tin phản hồi chưa kịp thời, tỷ lệ giao hàng chậm cao (3,8%) và đội ngũ nhân viên chưa thực sự chuyên nghiệp trong xử lý phát sinh.

4. Cơ cấu tổ chức và lực lượng lao động của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 4 phòng: Cus, Kinh doanh, Log và Kế toán. Đến năm 2019, công ty có 60 nhân sự, trong đó lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm 60% (36 người), Cao đẳng/Trung cấp chiếm 28% (17 người) và Lao động phổ thông chiếm 12% (7 người).

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hà Huyền Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Trường Thành giai đoạn 2017–2019. Bằng việc kết hợp các chỉ tiêu tài chính, thị phần và số liệu khảo sát thực chứng, công trình đã chỉ rõ những điểm mạnh về tăng trưởng doanh số, mở rộng mạng lưới chi nhánh song song với các điểm nghẽn nghiêm trọng về tỷ lệ giao hàng chậm và chất lượng phục vụ khách hàng. Hệ thống giải pháp và quan điểm nghiên cứu được xây dựng sát thực tế, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam.