Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu mang tên "Hoàn thiện công tác thanh tra của Thanh tra Chính phủ đối với các ngân hàng thương mại" do học viên Trần Tuấn Dương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đàm Văn Huệ, thuộc Chương trình Thạc sĩ Điều hành Cao cấp (Executive MBA), chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2017).

  • Tính cấp thiết của đề tài: Ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian tài chính huyết mạch, cung ứng và luân chuyển nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, giai đoạn vừa qua chứng kiến sự tăng trưởng nóng của hệ thống NHTM Việt Nam, làm phát sinh nhiều rủi ro hệ thống, nợ xấu gia tăng và nhiều tổ chức hoạt động kém hiệu quả, buộc Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ phải áp dụng các biện pháp kiểm soát đặc biệt, sáp nhập hoặc mua lại bắt buộc với giá 0 đồng. Hoạt động thanh tra của Thanh tra Chính phủ (TTCP) giữ vị trí then chốt nhằm phát hiện sai phạm, phòng ngừa rủi ro và kiến nghị khắc phục các sơ hở trong cơ chế quản lý. Mặc dù vậy, hoạt động này vẫn bộc lộ các bất cập như thời gian thanh tra kéo dài, việc ban hành kết luận thanh tra chậm, số lượng cuộc thanh tra còn ít, chất lượng báo cáo của thanh tra viên chưa đồng đều và trang thiết bị phục vụ nghiệp vụ còn hạn chế.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Hoạt động thanh tra các NHTM của Thanh tra Chính phủ mang tính đặc thù cao, khác biệt với thanh tra chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước. Văn bản chỉ ra nhu cầu cấp thiết phải phân tích thực trạng tổ chức, quy trình và kết quả thanh tra trong giai đoạn 2010 – 2017, từ đó xây dựng các tiêu chí đánh giá và giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra của cơ quan này.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động thanh tra và hoạt động thanh tra của Thanh tra Chính phủ đối với NHTM.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng, kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động thanh tra lĩnh vực NHTM của Thanh tra Chính phủ giai đoạn 2010 – 2017.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác thanh tra các NHTM của Thanh tra Chính phủ trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận chung về thanh tra và thực tiễn hoạt động thanh tra đối với các ngân hàng thương mại do Thanh tra Chính phủ thực hiện.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Hoạt động thanh tra tại các ngân hàng thương mại trên phạm vi cả nước do Vụ Thanh tra khối Nội chính và Kinh tế tổng hợp (Vụ II) thuộc Thanh tra Chính phủ chủ trì.
    • Thời gian: Dữ liệu và các cuộc thanh tra được thống kê, khảo sát trong giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 4/2017 (số liệu một số báo cáo cập nhật đến tháng 6/2017).
    • Nội dung: Tập trung vào các cuộc thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật trong hoạt động ngân hàng (bao gồm thanh tra chuyên đề hỗ trợ lãi suất, thanh tra toàn diện hoạt động tín dụng, đầu tư tài chính, mua sắm tài sản và thanh tra nợ xấu).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Văn bản luận văn điểm lại và khai thác hệ thống văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành cùng các báo cáo tổng kết thực tiễn phục vụ nghiên cứu:

  • Các cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật:
    • Luật Thanh tra năm 2010: Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan thanh tra nhà nước; phân loại thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành; quy định thời hạn thanh tra, quy trình ra quyết định và ban hành kết luận thanh tra.
    • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010: Xác định khái niệm, đặc điểm pháp lý, các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ (huy động vốn, cấp tín dụng, dịch vụ thanh toán) và các giới hạn an toàn trong hoạt động của NHTM.
    • Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 09/10/2012 của Chính phủ: Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ.
    • Nghị định số 16/2001/NĐ-CP: Quy định về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính (được luận văn phân tích chỉ rõ các điểm bất cập cần sửa đổi, bổ sung).
    • Các sắc lệnh lịch sử về ngành thanh tra: Sắc lệnh số 64/SL (23/11/1945), Sắc lệnh số 138B-SL (18/12/1949), Sắc lệnh số 261/SL (28/3/1956), Sắc lệnh số 18/LCT (26/7/1960), Nghị quyết 780/NQ-TVQH (11/8/1969) và Pháp lệnh Thanh tra năm 1990 (kèm Nghị định số 244/HĐBT).
  • Vị trí của luận án và khoảng trống lựa chọn giải quyết:
    • Tác giả đứng trên góc độ của thanh tra viên trực tiếp công tác tại Thanh tra Chính phủ kết hợp kiến thức quản trị kinh doanh để tiếp cận đối tượng nghiên cứu.
    • Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc lượng hóa và hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá một cuộc thanh tra ngân hàng, phân tích sâu các sai phạm thực tế được phát hiện từ 10 cuộc thanh tra điển hình, chỉ rõ các rào cản về thẩm quyền, nhân lực và quy trình nghiệp vụ giữa TTCP với Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng (TTGSNH) thuộc Ngân hàng Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm và bản chất của thanh tra: Luận văn trích dẫn nguồn gốc Latin của thuật ngữ thanh tra mang nghĩa "nhìn vào bên trong", phản ánh sự xem xét, kiểm tra từ bên ngoài đối với hoạt động của một chủ thể; đối chiếu định nghĩa theo Từ điển tiếng Việt (NXB TP. Hồ Chí Minh, 2002), Từ điển Luật học và Luật Thanh tra 2010.
  • Đặc điểm hoạt động thanh tra:
    • Tính quyền lực nhà nước: Thể hiện qua tính bắt buộc chấp hành của các quyết định thanh tra, quyền yêu cầu cung cấp tài liệu mật/tài liệu ngân hàng và quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế (tịch thu, tạm giữ, niêm phong tài liệu, tài sản).
    • Tính khách quan và độc lập tương đối: Đảm bảo đánh giá dựa trên sự thật khách quan, chịu trách nhiệm pháp lý độc lập về kết luận và kiến nghị.
    • Gắn liền với chức năng quản lý nhà nước: Phục vụ mục tiêu duy trì trật tự pháp luật kinh tế, bảo vệ lợi ích công và tài sản nhà nước.
  • Nguyên tắc hoạt động thanh tra: (1) Tuyệt đối tuân thủ pháp luật; (2) Kịp thời, chính xác, công khai, khách quan, trung thực, dân chủ; (3) Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung và thời gian thanh tra.
  • Khung tiêu chí đánh giá cuộc thanh tra NHTM:
    1. Mức độ thực hiện mục đích, yêu cầu cuộc thanh tra (chấp hành pháp luật, đúng tiến độ thời gian, chế độ thông tin báo cáo).
    2. Mức độ thực hiện nội dung theo kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt.
    3. Tác động của cuộc thanh tra (tác động chính trị, kinh tế, xã hội, hoàn thiện pháp luật và hiệu lực quản lý nhà nước).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố chủ quan: Số lượng và trình độ chuyên môn cán bộ (đặc biệt là kiến thức tài chính - ngân hàng); điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị; chế độ đãi ngộ, công tác phí, khen thưởng.
    • Nhân tố khách quan: Sự hoàn thiện của hệ thống văn bản pháp luật (các khoảng trống về cho vay đảo nợ, cho vay hoàn vốn, tái cơ cấu tài chính); chính sách kinh tế vĩ mô; sự chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra và tính độc lập của đoàn thanh tra; thực trạng hoạt động của NHTM; sự phối hợp của cơ quan thanh tra chuyên ngành và kiểm toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết, hồ sơ thanh tra giai đoạn 2010 – 2017 của Thanh tra Chính phủ và Vụ II.
  • Phương pháp chuyên gia (Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm):
    • Mẫu khảo sát: Thực hiện phỏng vấn sâu 7 chuyên gia đầu ngành, bao gồm: 03 lãnh đạo cấp phòng (Phòng Nghiệp vụ 1, 2, 3 thuộc Vụ II, Thanh tra Chính phủ), 03 lãnh đạo tại các NHTM, và 01 giảng viên chuyên sâu về công tác thanh tra.
    • Nội dung phỏng vấn: Xây dựng phiếu câu hỏi chuẩn hóa gồm 6 nhóm vấn đề chính (mục đích yêu cầu, công tác chuẩn bị, nội dung thanh tra, chất lượng thanh tra, hiệu quả thanh tra và tác động sau thanh tra).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ phỏng vấn sâu và dữ liệu thứ cấp từ báo cáo của TTCP, Ngân hàng Nhà nước, Vụ II, quy chế hoạt động đoàn thanh tra.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về công tác thanh tra của Thanh tra Chính phủ đối với các ngân hàng thương mại

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về hoạt động kinh doanh ngân hàng, cơ chế quản lý nhà nước và vai trò của hoạt động thanh tra:

  • Đặc thù hoạt động ngân hàng thương mại: Phân tích 3 nghiệp vụ cốt lõi theo Luật Các TCTD năm 2010 gồm:
    • Huy động vốn: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn và có kỳ hạn), phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu).
    • Cấp tín dụng: Cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng.
    • Cung ứng dịch vụ thanh toán: Dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế qua tài khoản.
    • Phân tích rủi ro hệ thống: Hoạt động kinh doanh tiền tệ có mức độ rủi ro cao, chịu tác động dây chuyền lớn và phụ thuộc nghiêm ngặt vào niềm tin của người gửi tiền.
  • Thực trạng hệ sinh thái NHTM Việt Nam: Thống kê đến ngày 30/4/2016, hệ thống gồm 40 NHTM đang hoạt động:
    • 03 NHTM nhà nước / do Nhà nước nắm 100% vốn: Agribank, Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu / Đại Dương (OceanBank), Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng (CB).
    • 33 NHTM cổ phần.
    • 04 Ngân hàng liên doanh: Indovina Bank, VID Public Bank, Vietnam - Russia Joint Venture Bank (VRB), Vinasiam Bank.
    • Ngoài ra còn có các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, 02 ngân hàng chính sách (VBSP, VDB) và Ngân hàng Hợp tác xã.
  • Phân định thẩm quyền thanh tra ngân hàng:
    • Ngân hàng Nhà nước: Thực hiện thanh tra chuyên ngành thông qua Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng (TTGSNH) và các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố.
    • Thanh tra Chính phủ: Thực hiện thanh tra hành chính và quản lý nhà nước về thanh tra; đơn vị chuyên trách phụ trách khối tài chính - ngân hàng là Vụ Thanh tra khối Nội chính và Kinh tế tổng hợp (Vụ II).
  • Phân loại thanh tra: Phân loại theo kế hoạch và đột xuất; phân loại theo chức năng (kinh tế - xã hội và giải quyết khiếu nại, tố cáo); phân loại theo phạm vi (diện rộng và diện hẹp).
  • Quy định thời hạn nghiệp vụ theo luật định: Thời gian thanh tra trực tiếp từ 45 đến 90 ngày. Sau khi kết thúc thanh tra trực tiếp 15 ngày, thành viên đoàn nộp báo cáo kết quả cho Trưởng đoàn; chậm nhất 15 ngày tiếp theo Trưởng đoàn hoàn thiện báo cáo kết quả toàn đoàn trình người ra quyết định; chậm nhất 15 ngày tiếp theo người có thẩm quyền ký và công bố kết luận thanh tra.

Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra các ngân hàng thương mại của Thanh tra Chính phủ trong thời gian qua

Chương 2 phản ánh bức tranh toàn diện về cơ cấu tổ chức, quy trình thực tế và số liệu các cuộc thanh tra NHTM do TTCP tiến hành:

  • Cơ cấu tổ chức Vụ II - Thanh tra Chính phủ:
    • Vụ II chịu trách nhiệm thanh tra khối Nội chính và Kinh tế tổng hợp (theo dõi Bộ Tài chính, NHNN, Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ...). Cơ cấu gồm 01 Vụ trưởng, 03 Phó Vụ trưởng và 03 Phòng Nghiệp vụ (Phòng Nghiệp vụ 1 trực tiếp theo dõi Bộ Tài chính, NHNN, NHTM).
    • Biên chế đến thời điểm 30/6/2017 gồm 30 người: 02 Thanh tra viên cao cấp (TTVCC), 27 Thanh tra viên chính (TTVC), 01 Chuyên viên (CV).
    • Trình độ chuyên môn: 01 Tiến sĩ, 25 Thạc sĩ, 30 người có trình độ đại học trở lên. Xét theo chuyên ngành đào tạo: 23 – 25 người tốt nghiệp khối kinh tế (trong đó có 5 người chuyên ngành sâu Tài chính - Ngân hàng), 5 – 7 người tốt nghiệp khối kỹ thuật.
  • Quy trình thanh tra thực tế: Triển khai theo 3 giai đoạn:
    1. Giai đoạn chuẩn bị: Khảo sát, thu thập thông tin, nắm tình hình đối tượng thanh tra; xây dựng đề cương, kế hoạch thanh tra; ban hành Quyết định thanh tra; tập huấn nghiệp vụ cho đoàn.
    2. Giai đoạn thực hiện: Công bố Quyết định thanh tra tại đơn vị; tiến hành kiểm tra hồ sơ, chứng từ trực tiếp; ghi nhật ký đoàn thanh tra; thành viên lập báo cáo tiến độ và kết quả nhiệm vụ.
    3. Giai đoạn kết thúc: Dự thảo và hoàn thiện báo cáo kết quả toàn đoàn; thông qua dự thảo kết luận; trình ký và công bố công khai Kết luận thanh tra; lập và bàn giao hồ sơ lưu trữ.
STT Năm thực hiện Số cuộc thanh tra Tên NHTM được thanh tra
1 2010 4 ACB, VIB, Techcombank, BIDV
2 2011 1 Agribank
3 2012 1 Vietinbank
4 2016 1 Vietcombank
5 2017 1 Pvcombank (thanh tra nợ xấu)

(Nguồn: Luận văn tổng hợp từ Báo cáo tổng kết của TTCP giai đoạn 2010 – tháng 6/2017)

  • Phân loại 10 cuộc thanh tra theo nội dung:

    • Nhóm thanh tra chuyên đề cụ thể (05 cuộc): Thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật về cho vay hỗ trợ lãi suất tại Sacombank, MB, ACB, VIB, Techcombank.
    • Nhóm thanh tra toàn diện (04 cuộc): Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật trong toàn bộ hoạt động tín dụng, đầu tư tài chính, mua sắm tài sản tại các NHTM lớn gồm BIDV (2010), Agribank (2011), Vietinbank (2012), Vietcombank (2016).
    • Nhóm thanh tra chuyên đề xử lý nợ xấu (01 cuộc): Thanh tra tại Pvcombank (2017).
  • Kết quả và số liệu sai phạm phát hiện:

    • Quy mô sai phạm: Phát hiện gần 30.000 tỷ đồng có sai phạm và thiếu sót trong hoạt động của các NHTM.
    • Xử lý kinh tế: Kiến nghị thu hồi nộp ngân sách nhà nước số tiền trên 620 tỷ đồng (trong đó thu hồi tiền hỗ trợ lãi suất sai quy định trên 120 tỷ đồng; các khoản sai phạm và thu hồi khác trên 500 tỷ đồng).
    • Xử lý hình sự: Chuyển hồ sơ sang cơ quan công an điều tra làm rõ trên 30 vụ việc, tiêu biểu như vụ án vi phạm pháp luật tại Agribank Chi nhánh Nam Hà Nội, vụ việc sai phạm tại Tổng công ty Lương thực miền Bắc.
    • Các sai phạm cụ thể trong hoạt động:
      • Cho vay hỗ trợ lãi suất: Cho vay sai đối tượng; hồ sơ vay vốn lưu động không đủ căn cứ pháp lý; sử dụng vốn sai mục đích so với phương án kinh doanh; cho vay thanh toán chi phí/hàng hóa đã tiêu thụ trước thời điểm giải ngân.
      • Hoạt động cấp tín dụng: Thẩm định và phê duyệt cho vay sai quy định; cho vay mới để đảo nợ cũ; sai phạm về tài sản bảo đảm; nới lỏng kiểm tra sau giải ngân; phân loại nợ chưa đúng thực tế, che giấu tỷ lệ nợ xấu; xử lý nợ sai quy định (khoanh nợ gốc không trừ tiền bồi thường bảo hiểm, thiếu hồ sơ xử lý rủi ro).
      • Hoạt động cho thuê tài chính: Vi phạm nghiêm trọng trong thẩm định, phê duyệt và tạo lập quyền sở hữu tài sản cho thuê (đặc biệt là lĩnh vực tàu biển); cho thuê khi chưa có tài sản thực tế.
      • Hoạt động đầu tư tài chính và ủy thác đầu tư: Vi phạm tỷ lệ an toàn vốn của NHNN; quy mô đầu tư lớn nhưng hiệu quả sinh lời thấp; hợp đồng ủy thác lỏng lẻo, thiếu điều kiện tài sản bảo đảm chặt chẽ, tiềm ẩn nguy cơ mất vốn lớn.
      • Hỗ trợ sau đầu tư: Giải ngân hỗ trợ cho các hạng mục sai phê duyệt dự án, vốn vay thanh toán thuế GTGT, giải ngân vượt hạn mức hỗ trợ tối đa đối với tài sản cố định.
  • Khảo sát chuyên gia (Bảng câu hỏi phỏng vấn sâu Bảng 2.2):

Nhóm nội dung Các câu hỏi phỏng vấn sâu chuyên gia
1. Mục đích, yêu cầu - Các cuộc thanh tra của TTCP đối với NHTM có cần thiết không?
- Các mục đích, yêu cầu đặt ra có sát với tình hình thực tế không?
2. Công tác chuẩn bị - Công tác chuẩn bị thanh tra có được tiến hành chu đáo không?
- Cần bổ sung, hoàn thiện những nội dung gì trong khâu chuẩn bị?
3. Nội dung thanh tra - Nội dung các cuộc thanh tra có đúng trọng tâm, trọng điểm không?
- Các cuộc thanh tra đã bao hàm hết mọi mặt hoạt động của NHTM chưa?
4. Chất lượng thanh tra - Các cuộc thanh tra có đạt chất lượng không? Mức độ chất lượng đạt được?
- Những nguyên nhân dẫn đến mức độ chất lượng đó?
5. Hiệu quả đạt được - Hoạt động thanh tra có đạt hiệu quả không? Hiệu quả về kinh tế và cơ chế chính sách?
- Nguyên nhân dẫn đến kết quả và hiệu quả đã được nhận định?
6. Tác động của thanh tra - Sau thanh tra có giúp nâng cao hiệu quả và chấn chỉnh hoạt động của NHTM không?
- Thanh tra có làm cản trở hoạt động của NHTM không? Tác động tổng thể là gì?
  • Hạn chế trong công tác thanh tra được chỉ ra:
    • Số lượng cuộc thanh tra còn quá ít so với quy mô 44 NHTM (chỉ đạt 10 cuộc).
    • Công tác thu thập, xử lý thông tin định kỳ về hoạt động của hệ thống NHTM chưa thường xuyên.
    • Nội dung thanh tra chỉ mới tập trung vào một số nghiệp vụ chính; số lượng hồ sơ kiểm tra chọn mẫu trung bình chỉ từ 100 – 150 hồ sơ/cuộc (dù chiếm gần 50% tổng dư nợ nhưng chưa bao quát toàn bộ rủi ro của ngân hàng).
    • Quy mô đoàn thanh tra mỏng (trung bình 10 – 15 người/đoàn), một số thanh tra viên còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế về nghiệp vụ ngân hàng chuyên sâu.
    • Thời gian thanh tra trực tiếp thường phải gia hạn; thời gian xây dựng báo cáo kết quả và ban hành kết luận thanh tra bị kéo dài so với luật định.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thanh tra các ngân hàng thương mại của Thanh tra Chính phủ

Chương 3 đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại, nâng cao hiệu lực hoạt động thanh tra trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng:

  1. Bổ sung biên chế và nâng cao năng lực chuyên môn cho đơn vị thực hiện:
    • Tăng cường số lượng cán bộ, thanh tra viên chuyên trách cho Vụ II nhằm đáp ứng khối lượng công việc ngày càng mở rộng của hệ thống ngân hàng.
    • Tập trung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về tài chính ngân hàng, nghiệp vụ phái sinh, thanh toán quốc tế và phân tích báo cáo tài chính cho đội ngũ thanh tra viên.
  2. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị trước khi thanh tra:
    • Thực hiện kỹ lưỡng khâu khảo sát, thu thập tài liệu sơ bộ và đánh giá rủi ro đối tượng thanh tra trước khi thành lập đoàn.
    • Xây dựng đề cương chi tiết, phân công nhóm phụ trách theo từng mảng nghiệp vụ để rút ngắn thời gian thanh tra trực tiếp tại chỗ.
  3. Tăng cường cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin:
    • Thiết lập quy chế trao đổi thông tin thường xuyên giữa Thanh tra Chính phủ với Ngân hàng Nhà nước và Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng (TTGSNH).
    • Khai thác dữ liệu giám sát từ xa của NHNN để tránh trùng lặp nội dung, thời gian và phạm vi thanh tra.
  4. Tăng cường giám sát thực hiện kết luận và kiến nghị sau thanh tra:
    • Phối hợp chặt chẽ với Vụ Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra để đôn đốc việc thu hồi tiền sai phạm vào ngân sách nhà nước.
    • Theo dõi sát sao việc khắc phục sai phạm, xử lý kỷ luật cán bộ và tái cơ cấu quy trình quản trị rủi ro tại các NHTM được thanh tra.
  5. Đẩy mạnh công tác tổng kết, rút kinh nghiệm sau mỗi cuộc thanh tra:
    • Tổ chức họp đánh giá toàn diện sau khi công bố kết luận thanh tra nhằm làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu của từng thanh tra viên và tổ công tác.
    • Sử dụng kết quả đánh giá làm căn cứ xếp loại thi đua, quy hoạch cán bộ và rút ra bài học nghiệp vụ cho các đoàn thanh tra tiếp theo.
  6. Chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện quy định pháp luật về thanh tra:
    • Kiến nghị sửa đổi Luật Thanh tra theo hướng nới dài thời hạn xây dựng báo cáo kết quả thanh tra và ban hành kết luận thanh tra đối với các cuộc thanh tra khối tài chính - ngân hàng phức tạp, quy mô lớn, liên quan đến nhiều bộ, ngành.
  7. Các giải pháp bảo đảm điều kiện hoạt động:
    • Đầu tư trang thiết bị, máy móc công nghệ thông tin phục vụ trích xuất, phân tích dữ liệu ngân hàng điện tử.
    • Cải thiện chế độ công tác phí, chế độ khen thưởng, động viên vật chất và tinh thần thỏa đáng đối với thanh tra viên nhằm hạn chế nguy cơ tiêu cực và nâng cao tính độc lập của hoạt động thanh tra.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Về mặt lý luận:
    • Luận văn đã hệ thống hóa và cụ thể hóa hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ đối với loại hình doanh nghiệp tài chính đặc biệt là NHTM, phân tích rõ ràng 3 tiêu chí: thực hiện mục đích yêu cầu, thực hiện kế hoạch nội dung, và mức độ lan tỏa tác động đa chiều (chính trị, kinh tế, xã hội, pháp lý).
    • Phân định rõ chức năng, sự tương tác giữa hoạt động thanh tra của TTCP với thanh tra chuyên ngành của Cơ quan TTGSNH.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp số liệu thống kê thực chứng đầy đủ về 10 cuộc thanh tra NHTM trong giai đoạn 2010 – 2017; lượng hóa tổng sai phạm phát hiện (gần 30.000 tỷ đồng), số tiền kiến nghị thu hồi nộp ngân sách nhà nước (trên 620 tỷ đồng) và số vụ việc chuyển cơ quan điều tra (trên 30 vụ).
    • Luận văn ghi nhận những tác động chấn chỉnh thực tế sau thanh tra; tiêu biểu như sau cuộc thanh tra của TTCP, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) đã xây dựng và áp dụng mô hình quản lý, phê duyệt tín dụng tập trung nhằm hạn chế sai phạm tại các chi nhánh.
  • Về kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách:
    • Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định chi tiết, cụ thể hóa đối tượng và điều kiện thụ hưởng các chính sách hỗ trợ lãi suất.
    • Kiến nghị nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Nghị định số 16/2001/NĐ-CP về quyền và nghĩa vụ của bên thuê/bên cho thuê tài chính nhằm ngăn chặn việc cho thuê tài chính không có tài sản.
    • Kiến nghị hoàn thiện chuẩn mực kế toán, kiểm toán và xác định rõ giá trị pháp lý giữa báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế với báo cáo nộp trong hồ sơ vay vốn ngân hàng.
    • Kiến nghị xây dựng khung pháp lý kiểm soát chặt chẽ quan hệ giữa ngân hàng mẹ với các công ty con đặc thù (công ty chứng khoán, công ty cho thuê tài chính) nhằm chấm dứt tình trạng cấp tín dụng ưu đãi biến tướng hoặc mua bán nợ nội bộ rủi ro.
    • Kiến nghị ban hành tiêu chí rõ ràng để xác định hậu quả thiệt hại vật chất trong hoạt động cấp tín dụng, tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho các cơ quan chức năng khi xử lý vi phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu nghiên cứu thực chứng tập trung chủ yếu vào 10 cuộc thanh tra do Vụ II - Thanh tra Chính phủ thực hiện trong giai đoạn 2010 đến tháng 4/2017, chưa bao quát được toàn bộ 44 ngân hàng đang hoạt động trong hệ thống.
    • Số lượng hồ sơ kiểm tra chi tiết tại mỗi ngân hàng chỉ dừng lại ở mức chọn mẫu từ 100 đến 150 hồ sơ tín dụng lớn (chiếm khoảng 50% dư nợ của đơn vị được kiểm tra), chưa phản ánh toàn diện các nghiệp vụ phái sinh, thanh toán và dịch vụ ngân hàng mới.
    • Các đánh giá định tính qua phỏng vấn sâu giới hạn trong mẫu 7 chuyên gia do tính chất bảo mật đặc thù của ngành thanh tra.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu đánh giá hoạt động thanh tra trong bối cảnh chuyển đổi số ngân hàng, ngân hàng số và các giao dịch tài chính ứng dụng công nghệ cao (Fintech).
    • Nghiên cứu mô hình phối hợp liên ngành giữa Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước và Cơ quan Thanh tra, Giám sát ngân hàng theo cơ chế quản lý rủi ro tích hợp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan Thanh tra Chính phủ và Vụ II: Cung cấp bức tranh tổng kết thực tiễn, làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho việc xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm, quy chuẩn hóa quy trình chuẩn bị và phương pháp thu thập chứng cứ trong thanh tra ngân hàng.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và Ngân hàng Nhà nước: Nêu rõ các lỗ hổng cơ chế liên quan đến cho thuê tài chính, hỗ trợ lãi suất, quan hệ sở hữu chéo với công ty con và chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp để kịp thời điều chỉnh khung khổ pháp lý.
  • Đối với các ngân hàng thương mại: Giúp ban điều hành và bộ phận kiểm soát nội bộ nhận diện những điểm nghẽn, sai phạm phổ biến trong khâu thẩm định, giải ngân, kiểm tra sau vay và ủy thác đầu tư để chủ động phòng ngừa rủi ro vi phạm pháp luật.
  • Đối với giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh: Làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Luật kinh tế về đề tài thanh tra nhà nước đối với lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2010 – 2017, Thanh tra Chính phủ đã thực hiện bao nhiêu cuộc thanh tra tại các ngân hàng thương mại?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.1 của luận văn, trong giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 6/2017, Thanh tra Chính phủ (Vụ II) đã tiến hành tổng cộng 10 cuộc thanh tra tại 10 NHTM. Cụ thể gồm: năm 2010 thực hiện 4 cuộc (ACB, VIB, Techcombank, BIDV); năm 2011 thực hiện 1 cuộc (Agribank); năm 2012 thực hiện 1 cuộc (Vietinbank); năm 2016 thực hiện 1 cuộc (Vietcombank); và năm 2017 thực hiện 1 cuộc (Pvcombank).

2. Các sai phạm kinh tế nổi bật được Thanh tra Chính phủ phát hiện qua các cuộc thanh tra là gì và kết quả xử lý ra sao?

Kết quả thanh tra đã phát hiện gần 30.000 tỷ đồng có sai phạm. Về xử lý kinh tế, TTCP đã kiến nghị thu hồi về ngân sách nhà nước trên 620 tỷ đồng (trong đó có hơn 120 tỷ đồng tiền hỗ trợ lãi suất sai quy định và trên 500 tỷ đồng thuộc các vi phạm khác). Về xử lý hình sự, TTCP đã chuyển cơ quan công an điều tra làm rõ trên 30 vụ việc có dấu hiệu tội phạm, điển hình là vụ sai phạm tại Agribank Chi nhánh Nam Hà Nội và Tổng công ty Lương thực miền Bắc.

3. Đội ngũ cán bộ chuyên trách thanh tra ngân hàng của Thanh tra Chính phủ (Vụ II) có đặc điểm gì về số lượng và chuyên môn?

Tính đến ngày 30/6/2017, biên chế của Vụ II gồm có 30 người (02 TTVCC, 27 TTVC, 01 chuyên viên). Về trình độ học vị có 01 Tiến sĩ, 25 Thạc sĩ, 30 người có trình độ đại học. Về cơ cấu chuyên môn đào tạo: có 23 – 25 người tốt nghiệp khối kinh tế nhưng chỉ có 05 người tốt nghiệp đúng chuyên ngành sâu Tài chính - Ngân hàng, còn lại 5 – 7 người tốt nghiệp các trường thuộc khối kỹ thuật.

4. Luận văn đã chỉ ra những kẽ hở nào trong cơ chế, chính sách pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động ngân hàng?

Luận văn nêu rõ hệ thống pháp luật còn thiếu các quy định điều chỉnh cụ thể đối với loại hình cho vay đảo nợ, cho vay hoàn vốn, tái cơ cấu tài chính; các tiêu chí đánh giá thiệt hại tín dụng chưa rõ ràng; quy định về cho thuê tài chính tại Nghị định 16/2001/NĐ-CP còn bất cập; thiếu quy chế kiểm soát chặt chẽ giao dịch giữa ngân hàng mẹ với các công ty con đặc thù (chứng khoán, cho thuê tài chính); và mâu thuẫn về tính pháp lý giữa báo cáo tài chính doanh nghiệp nộp cho cơ quan nhà nước với báo cáo trong hồ sơ xin cấp tín dụng.

5. Khảo sát chuyên gia trong luận án được thực hiện với cơ cấu đối tượng như thế nào?

Để thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ đánh giá, tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu 07 chuyên gia, bao gồm: 03 lãnh đạo cấp phòng (Phòng Nghiệp vụ 1, 2, 3 thuộc Vụ II - Thanh tra Chính phủ), 03 cán bộ lãnh đạo tại các ngân hàng thương mại và 01 giảng viên chuyên ngành thanh tra, kết hợp cùng các phiên thảo luận nhóm chuyên đề theo 6 nhóm câu hỏi chuẩn hóa.


Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Tuấn Dương đã hệ thống hóa một cách toàn diện cơ sở lý luận và các tiêu chí đánh giá hoạt động thanh tra của Thanh tra Chính phủ đối với hệ thống ngân hàng thương mại. Thông qua phân tích thực chứng 10 cuộc thanh tra giai đoạn 2010 – 2017, công trình đã làm rõ những kết quả nổi bật về thu hồi kinh tế, chuyển giao điều tra sai phạm, cũng như chỉ rõ các hạn chế về thời gian, biên chế và quy trình phối hợp thông tin. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận văn có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác thanh tra ngân hàng tại Việt Nam.