UBND TỈNH KON TUM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CỘNG ĐỒNG KON TUM CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày 27/7/2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum) Tên ngành, nghề: Hộ sinh (Midwifery) Mã ngành, nghề: 6720303 Trình độ đào tạo: Cao đẳng Hình thức đào tạo: Chính quy Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương Thời gian đào tạo: 3 năm A. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO I. Mục tiêu chung Đào tạo người Hộ sinh trình độ Cao đẳng có kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng chuyên ngành để cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe an toàn, hiệu quả cho phụ nữ và trẻ em; có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao và tác phong thận trọng, chính xác; có khả năng tự học và nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ bản thân. Người Hộ sinh thực hành nghề nghiệp theo đúng pháp luật Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân; hành nghề theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, trung thực, khách quan, thận trọng trong nghề nghiệp, chân thành hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng người bệnh và người nhà người bệnh.
Có khả năng tự học tập và hội nhập Quốc tế. Mục tiêu cụ thể 1. Về kiến thức 2 1. Trình bày được các kiến thức về khoa học cơ bản, y học cơ sở và chuyên ngành để đánh giá tình trạng sức khoẻ của người phụ nữ và trẻ em từ đó lập kế hoạch chăm sóc thích hợp.
Trình bày được những thay đổi về giải phẫu, sinh lý, tâm lý của người phụ nữ trong các giai đoạn khác nhau của cuộc đời, đặc biệt là giải phẫu sinh lý hệ thống sinh sản trong trạng thái bình thường và bệnh lý ở thời kỳ mang thai, sinh đẻ. Phân tích được cơ chế sinh lý bệnh, các biến đổi về cấu trúc, chức năng, các rối loạn hệ thống các cơ quan trong cơ thể người. Trình bày được những kiến thức cơ bản về dược lý, dinh dưỡng, tâm lý con người, kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành chăm sóc người bệnh. Trình bày được kiến thức về vi sinh, ký sinh trùng để xác định các nguyên nhân gây bệnh, nguồn lây nhiễm để lập kế hoạch phòng bệnh.
Phân tích được đặc điểm tâm lý từng người bệnh/khách hàng để lựa chọn phương pháp giao tiếp và tư vấn sức khỏe phù hợp. Trình bày được các kiến thức về chăm sóc sức khoẻ ban đầu, sức khỏe môi trường, tâm lý y học và truyền thông giáo dục sức khỏe để tham gia vào công tác tuyên truyền và phòng chống dịch bệnh trong cộng đồng. Trình bày được các nội dung y đức, quản lý hộ sinh, các quy định về Luật Khám chữa bệnh, chính sách của Nhà nước để hành nghề theo quy định của pháp luật và phù hợp với chức trách, nhiệm vụ, năng lực chuyên môn trong phạm vi quy định của nghề nghiệp. Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
Về kỹ năng 2. Thực hiện được chăm sóc bà mẹ trước khi mang thai có chất lượng cao, giáo dục sức khỏe phù hợp với văn hóa cộng đồng. Hỗ trợ việc kế hoạch hóa gia 3 đình hoặc kết thúc thai nghén theo quy định của luật pháp và hướng dẫn Quốc gia về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Thực hiện được chăm sóc bà mẹ thời kỳ thai nghén có chất lượng cao để đảm bảo sức khỏe cho bà mẹ tốt nhất; dự phòng và phát hiện sớm tai biến sản khoa để xử trí hoặc chuyển tuyến kịp thời.
Thực hiện được chăm sóc bà mẹ trong chuyển dạ với chất lượng cao; đỡ đẻ sạch, an toàn; xử trí, cấp cứu đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho mẹ và trẻ sơ sinh. Thực hiện được chăm sóc toàn diện, chất lượng cao cho bà mẹ sau đẻ và trẻ sơ sinh theo phân cấp chăm sóc. Khám và nhận định được tình trạng sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh, người sử dụng dịch vụ; xác định vấn đề ưu tiên cần chăm sóc của từng đối tượng. Lập được kế hoạch, thực hiện quy trình chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ.
Thực hiện được sơ cứu, cấp cứu được sản khoa, cấp cứu hồi sức sơ sinh ban đầu; phát hiện những biến chứng thuộc lĩnh vực sản phụ khoa để phối hợp Bác sĩ giải quyết tại tuyến y tế cơ sở hoặc chuyển tuyến trên kịp thời, an toàn. Quản lý được buồng bệnh, quản lý bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ; quản lý thuốc, trang thiết bị, vật tư tiêu hao, hồ sơ bệnh án. Giao tiếp, phối hợp có hiệu quả với bác sĩ, đồng nghiệp, khách hàng trong học tập và công tác chăm sóc người bệnh. Thực hiện được công tác tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe về chăm sóc sức khỏe sinh sản có hiệu quả tại cơ sở y tế và cộng đồng.
Tham gia, thực hiện và áp dụng được sáng kiến, cải tiến chất lượng trong chăm sóc người bệnh/khách hàng. Ứng dụng các kỹ năng tin học, sử dụng công nghệ thông tin cơ bản 4 theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Có năng lực ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT- BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề. Năng lực tự chủ và trách nhiệm 3.
Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi. Tuân thủ đúng các quy định về y đức, quy chế chuyên môn, quy định của pháp luật liên quan tới lĩnh vực hộ sinh và các quy định khác của ngành Y tế. Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc và giải quyết được những tình huống trong thực tế. Hướng dẫn, giám sát các thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.
Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp Học xong chương trình này, người học có đủ kiến thức, kỹ năng để được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ sở y tế công lập hoặc các cơ sở y tế ngoài công lập cụ thể là: các bệnh viện chuyên khoa Sản Nhi; khoa Sản các bệnh viện tuyến Trung ương, tuyến tỉnh, bệnh viện tuyến huyện; Trung tâm y tế tuyến huyện; Các trạm y tế xã, phường. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC 1. Số lượng môn học, mô đun: 47 2.
Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 117 tín chỉ 3. Khối lượng các môn học chung: 525 giờ 5 4. Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2. Khối lượng lý thuyết: 881 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 2014 giờ C.