Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp – Mô đun: Phát triển chương trình đào tạo do PGS. TS. Nguyễn Văn Tuấn biên soạn, lưu hành nội bộ năm 2022. Tài liệu được thiết kế theo khung Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp, ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trong cấu trúc chương trình bồi dưỡng, đây là mô đun chuyên môn nghiệp vụ nhằm hình thành năng lực thiết kế, xây dựng và quản lý chương trình đào tạo cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp (GDNN).

Mục tiêu học tập của giáo trình bao gồm ba nhóm chuẩn đầu ra chính:

  • Kiến thức: Giải thích được bản chất, các kiểu cấu trúc chương trình đào tạo (theo môn học, mô đun, kết hợp), các tiếp cận phát triển chương trình và mô hình năng lực trong giáo dục nghề nghiệp.
  • Kỹ năng: Thực hiện được quy trình phân tích nhu cầu đào tạo của thế giới nghề nghiệp; xây dựng hồ sơ nghề nghiệp bằng phương pháp DACUM; thiết kế chuẩn đầu ra, cấu trúc khung chương trình, đề cương chi tiết môn học và mô đun tích hợp; xây dựng quy trình đánh giá và cải tiến chương trình.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động lựa chọn phương pháp, quy trình phát triển chương trình đào tạo thích ứng với yêu cầu thực tiễn của cơ sở giáo dục và thị trường lao động.

Giáo trình tiếp cận theo định hướng kết quả đầu ra (Outcomes-Based Curriculum - OBC) và đào tạo theo năng lực thực hiện (Competency-Based Training - CBT). Cấu trúc nội dung gồm 6 bài học được bố cục theo tiến trình logic từ nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn nghề nghiệp đến kỹ thuật thiết kế và kiểm định chất lượng chương trình.

Điểm đặc thù của giáo trình là sự gắn kết chặt chẽ giữa các lý thuyết giáo dục nghề nghiệp quốc tế (như phương pháp phân tích nghề DACUM, thuyết học tập thông thạo - Mastery Learning, mô hình năng lực hành động Handlungskompetenz) với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân chia thành 6 bài học cụ thể:

  • Bài 1: Phương pháp và quy trình phát triển chương trình đào tạo (Trang 1 – 25) Trình bày các khái niệm cơ bản về chương trình đào tạo (curriculum), khung chương trình (framework), chương trình khung và chuẩn đầu ra. Phân tích ba loại hình chương trình trong GDNN: chương trình theo môn học, chương trình theo mô đun và chương trình kết hợp. Trình bày ba tiếp cận phát triển chương trình: tiếp cận nội dung (content approach), tiếp cận mục tiêu/chuẩn đầu ra (objective/outcomes approach) và tiếp cận phát triển/nhân văn (development approach). Giới thiệu xu hướng chương trình mở, tập trung vào người học và quy trình phát triển chương trình nghề nghiệp gồm 2 giai đoạn (chuẩn bị và phát triển) với 7 bước chi tiết.

  • Bài 2: Phân tích nhu cầu của thế giới nghề nghiệp và xây dựng hồ sơ nghề nghiệp (Trang 26 – 35) Cung cấp khung lý thuyết phân tích nhu cầu đào tạo qua 3 cấp độ: phân tích tổ chức, phân tích việc làm (công việc) và phân tích cá nhân (người lao động) nhằm xác định khoảng cách năng lực (skill gaps). Hướng dẫn các phương pháp thu thập dữ liệu (quan sát, phỏng vấn, trắc nghiệm, bảng câu hỏi) và kỹ thuật phân tích nghề DACUM. Hướng dẫn lập bản mô tả vị trí việc làm (Job Description) và phiếu phân tích công việc theo quy định tại Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH.

  • Bài 3: Năng lực và chương trình đào tạo theo năng lực (Trang 36 – 52) Hệ thống hóa khái niệm năng lực (competency), năng lực cốt lõi (theo Juergen Pieper và Wolfgang Schawark gồm: thông tin, giao tiếp, lập kế hoạch, hợp tác, giải quyết vấn đề), và 4 lĩnh vực năng lực (chuyên môn, phương pháp, xã hội, cá nhân). Trình bày bản chất của năng lực thực hiện và năng lực hoạt động (Handlungskompetenz theo Tippelt, 2003). Phân tích ba mô hình năng lực (dựa trên hành vi cá nhân, kiến thức/kỹ năng, và kết quả/tiêu chuẩn đầu ra). Giới thiệu các hệ thống tiêu chuẩn năng lực quốc tế như NVQs (Anh), SCANS (Mỹ), NTB (Úc) và hệ thống Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia Việt Nam. Trình bày triết lý đào tạo theo năng lực (CBT) và thuyết học tập thông thạo (Mastery Learning).

  • Bài 4: Thiết kế chương trình đào tạo (Trang 53 – 63) Hướng dẫn quy trình thiết kế cấu trúc tổng thể của chương trình đào tạo nghề; xác định mục tiêu đào tạo tổng quát và cụ thể hóa chuẩn đầu ra theo 4 thành tố (kiến thức, kỹ năng, thái độ, mức độ tự chủ và trách nhiệm); xây dựng ma trận phân bổ khối lượng kiến thức và kế hoạch đào tạo toàn khóa.

  • Bài 5: Thiết kế chương trình mô đun, môn học (Trang 64 – 71) Phân tích nguyên tắc tích hợp lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề nghiệp trong cấu trúc mô đun; quy trình xây dựng đề cương môn học lý thuyết và chương trình mô đun tích hợp; phân bổ thời lượng các bài học và điều kiện tổ chức dạy học.

  • Bài 6: Đánh giá, cải tiến chương trình đào tạo (Trang 72 – 77) Trình bày các phương pháp đánh giá chương trình đào tạo (đánh giá đầu vào, quá trình thực hiện, kết quả đầu ra); xác định các tiêu chuẩn kiểm định (Tiêu chuẩn thời lượng, Tiêu chuẩn điều kiện thực hiện); quy trình thu thập thông tin phản hồi từ người học, nhà giáo, cựu sinh viên và doanh nghiệp để thực hiện cải tiến chất lượng liên tục.

Progression logic của giáo trình phát triển tuyến tính từ nền tảng lý thuyết và căn cứ pháp lý (Bài 1) -> Khảo sát thị trường và thế giới nghề nghiệp (Bài 2) -> Mô hình hóa chuẩn năng lực (Bài 3) -> Thiết kế chương trình khung cấp độ ngành nghề (Bài 4) -> Thiết kế chi tiết cấp độ môn học/mô đun (Bài 5) -> Đánh giá và kiểm định chất lượng (Bài 6).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Các lý thuyết chương trình kinh điển: Khái niệm cấu trúc 4 phần của chương trình đào tạo theo Ralph Tyler (1949); định nghĩa chương trình giáo dục theo Từ điển Giáo dục học (2001) và Ngự (2001); phân loại ba tiếp cận chương trình theo Lâm Quang Thiệp (2006).
  • Lý thuyết học tập và năng lực: Thuyết "Học thông thạo" (Mastery Learning) làm nền tảng cho đào tạo theo nhịp độ cá nhân; bản chất năng lực thực hiện và năng lực hoạt động (Handlungskompetenz theo Tippelt, 2003); các mô hình phát triển chương trình dựa trên năng lực của Boyatzis et al., Whetten & Cameron (1995), McLagan (1997), Paprock (1996) và Kerka (2001).
  • Khung phân tích nhu cầu đào tạo: Mô hình phân tích 3 yếu tố (tổ chức - công việc - cá nhân) theo Raymond (2017) và phương pháp thu thập dữ liệu theo Phan Thùy Chi (2008).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thiết kế công cụ thu thập thông tin thị trường lao động; lập Sơ đồ phân tích nghề (DACUM Chart); soạn thảo bản mô tả vị trí việc làm và phiếu phân tích công việc theo mẫu chuẩn; viết mục tiêu và chuẩn đầu ra có thể đo lường được; biên soạn đề cương chi tiết mô đun tích hợp.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích khoảng cách giữa tiêu chuẩn việc làm và năng lực hiện tại của người lao động; phân rã nhiệm vụ nghề (Duties) thành các công việc cụ thể (Tasks); phân tích cấu trúc logic tuyến tính của môn học và cấu trúc mạng không gian của hệ thống mô đun.
  • Kỹ năng thực hành sư phạm và quản lý (Practical competencies): Tổ chức đánh giá chương trình dựa trên tiêu chuẩn thời lượng và điều kiện thực hiện; xây dựng kế hoạch điều chỉnh và cải tiến chương trình đào tạo phù hợp với tiến bộ công nghệ và nhu cầu xã hội.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Pedagogical approach: Giáo trình định hướng phương pháp dạy học tích hợp (kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề nghiệp) và lấy người học làm trung tâm. Phương thức đào tạo chuyển từ truyền thụ kiến thức một chiều sang hướng dẫn người học tự lực nghiên cứu, phân tích tình huống và giải quyết vấn đề.
  • Bài tập và case studies: Giáo trình sử dụng các tình huống thực tiễn từ các ngành nghề cụ thể để phân tích (ví dụ: phân tích năng lực thực hiện trong nghề Kế toán tài chính doanh nghiệp như lập phiếu nhập kho, ghi sổ kế toán; phân tích năng lực trong nghề Cơ khí cắt gọt kim loại như tiện trụ bậc, phay rãnh, gia công trên máy CNC). Xử lý tình huống chênh lệch giữa tiêu chuẩn năng lực tại nơi làm việc và kết quả thực hiện của người lao động.
  • Practical exercises: Cuối mỗi bài học đều có phần bài tập thực hành cụ thể:
    • Thiết kế công cụ thu thập thông tin về nhu cầu của thế giới nghề nghiệp.
    • Phân tích nghề và phân tích công việc cho một ngành, nghề đào tạo cụ thể ở trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.
    • Xác định danh mục năng lực thực hiện/hoạt động cho một vị trí việc làm.
    • Thực hành thiết kế đề cương mô đun tích hợp và lập kế hoạch đánh giá chương trình.
  • Assessment methods: Áp dụng phương pháp đánh giá định hướng chuẩn đầu ra (Outcomes-based Assessment). Kiểm tra kiến thức chuyên môn qua trắc nghiệm khách quan (đúng/sai, nhiều lựa chọn) kết hợp tự luận; đánh giá kỹ năng qua bài tập thực hành trên phương tiện/thiết bị, xử lý tình huống nghiệp vụ trên giấy, đánh giá quá trình thực hiện và đánh giá sản phẩm hoàn thiện. Mỗi mô đun được đánh giá độc lập để phục vụ tích lũy tín chỉ.
  • Self-study guidelines: Học viên được hướng dẫn tự nghiên cứu các tài liệu pháp quy (Luật Giáo dục nghề nghiệp, các Thông tư của Bộ LĐ-TBXH), tham chiếu bảng danh mục Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, thực hiện các bài tập phân tích nghề theo nhóm chuyên môn và tự đối chiếu kết quả theo các tiêu chí chuẩn đầu ra quy định.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật theo khung pháp lý mới: Giáo trình được biên soạn trực tiếp theo quy định của Thông tư số 06/2022/TT-BLĐTBXH, thay thế các quy định cũ về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp. Cập nhật việc chuyển đổi từ cơ chế quản lý "chương trình khung" sang quản lý theo "Chuẩn đầu ra" và "Khung trình độ quốc gia" (KTĐQG).
  • Chuyển đổi từ chương trình đóng sang chương trình mở: Giáo trình phân tích rõ sự chuyển dịch từ mô hình quản lý chương trình "đóng" (mang tính pháp lệnh hành chính chi tiết, thiếu linh hoạt) sang mô hình "chương trình mở" (Trung ương quản lý chuẩn đầu ra và các định hướng cốt lõi; cơ sở đào tạo, khoa, bộ môn và nhà giáo được trao quyền tự chủ cụ thể hóa nội dung chi tiết theo điều kiện thực tế).
  • Tích hợp các xu hướng quốc tế về đào tạo theo năng lực: Cập nhật hệ thống lý thuyết về chương trình định hướng kết quả đầu ra (Outcomes-Based Curriculum - OBC) và chương trình dựa trên năng lực (Competency-Based Curriculum - CBC). Tham chiếu hệ thống tiêu chuẩn năng lực của các quốc gia tiên tiến như Khung trình độ quốc gia New Zealand, Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia Anh (NVQs), Tiêu chuẩn của Hội đồng đào tạo quốc gia Úc (NTB), và Ủy ban SCANS của Bộ Lao động Mỹ.
  • Gắn kết thực tiễn doanh nghiệp qua kỹ thuật DACUM: Định hình quy trình phát triển chương trình đào tạo bắt buộc phải xuất phát từ phân tích việc làm thực tế tại doanh nghiệp, có sự tham gia của các chuyên gia nghề nghiệp và công nhân lành nghề nhằm đảm bảo tính ứng dụng, giảm thiểu khoảng cách giữa đào tạo nhà trường và yêu cầu sản xuất.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên / Học viên:
    • Học viên tham gia các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp dành cho nhà giáo dạy trình độ cao đẳng, trung cấp theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
    • Sinh viên ngành Sư phạm kỹ thuật, Sư phạm công nghệ tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật.
    • Cán bộ quản lý đào tạo, chuyên viên phụ trách phát triển chương trình tại các trường cao đẳng, trung cấp, trung tâm GDNN.
    • Huấn luyện viên đào tạo nội bộ tại các doanh nghiệp hoặc cán bộ phụ trách các chương trình đào tạo liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp.
  • Prerequisites (Kiến thức tiên quyết): Người học cần nắm vững kiến thức chuyên môn của một ngành/nghề kỹ thuật hoặc kinh tế cụ thể; có hiểu biết căn bản về tâm lý học sư phạm, lý luận dạy học và quy trình tổ chức dạy học nói chung.
  • Sử dụng cho giảng viên và nghiên cứu:
    • Giảng viên sử dụng làm giáo trình chính để giảng dạy mô đun "Phát triển chương trình đào tạo" trong chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm GDNN.
    • Dùng làm tài liệu tham khảo cho các hội đồng thẩm định chương trình, hội đồng xây dựng chuẩn đầu ra tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
    • Tài liệu tham khảo cho hoạt động tự học, nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp và triển khai tự kiểm định chất lượng chương trình đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai? Tài liệu được thiết kế cho nhà giáo đang hoặc sẽ giảng dạy tại các trường cao đẳng, trung cấp; học viên học chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm GDNN; cán bộ quản lý chương trình và cán bộ đào tạo nội bộ tại các doanh nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này? Người học cần có kiến thức chuyên môn sâu về một nghề cụ thể (như Cơ khí, Điện - Điện tử, Kế toán, Công nghệ thông tin...) và nắm được các khái niệm cơ bản về quá trình dạy học sư phạm.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình lý luận dạy học chung là gì? Giáo trình tập trung chuyên biệt vào phương pháp luận phát triển chương trình trong giáo dục nghề nghiệp: tiếp cận định hướng năng lực thực hiện (CBT), kỹ thuật phân tích nghề bằng phương pháp DACUM, và cấu trúc mô đun tích hợp lý thuyết - thực hành theo quy định của pháp luật GDNN Việt Nam.

4. Làm sao để tự học và thực hành giáo trình hiệu quả? Học viên cần học tuần tự theo tiến trình 6 bài; sau mỗi bài lý thuyết, thực hiện đầy đủ các bài tập thực hành bằng cách chọn một vị trí việc làm cụ thể trong chuyên ngành của mình để lập hồ sơ nghề nghiệp, xây dựng chuẩn đầu ra và thiết kế đề cương mô đun hoàn chỉnh.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào được trích dẫn kèm theo giáo trình? Giáo trình trích dẫn hệ thống mẫu biểu theo Thông tư 56/2015/TT-BLĐTBXH, Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH, bảng Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, các công trình nghiên cứu của Ralph Tyler, Lâm Quang Thiệp, Hoàng Ngọc Vinh, Raymond Noe, Juergen Pieper và Tippelt.


Kết luận

Giáo trình Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp – Mô đun: Phát triển chương trình đào tạo của tác giả Nguyễn Văn Tuấn là tài liệu học thuật cung cấp đầy đủ cơ sở lý luận, phương pháp luận và công cụ kỹ thuật phục vụ công tác xây dựng, thẩm định và cải tiến chương trình đào tạo nghề nghiệp.

Tiến trình tiếp cận được đề xuất cho người học gồm 4 giai đoạn: (1) Nắm vững lý luận và xu hướng chương trình đào tạo mở; (2) Thực hành phân tích nhu cầu thị trường và xây dựng hồ sơ nghề nghiệp bằng kỹ thuật DACUM; (3) Thiết kế cấu trúc chuẩn đầu ra và đề cương mô đun tích hợp; (4) Vận dụng các tiêu chuẩn để đánh giá và cải tiến chất lượng chương trình.

Người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật GDNN hiện hành và danh mục Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia để hoàn thiện năng lực phát triển chương trình đào tạo theo yêu cầu thực tiễn.