_ BQ GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC SU PHAM HA NOI 2 BOI DUONG NGHIEP VU SU PHAM CHUYEN DE CHUONG TRINH GIAO DUC PHO THONG VA CHUONG TRINH MON HOC (Tài liệu bồi dưỡng Nghiệp vụ sư phạm dành cho người có bằng cử nhân có nguyện vọng trớ thành øiáo viên Tiểu học) HÀ NỘI, 2021 MUC LUC Chuong 1: CHUGNG TRINH GIAO DUC PHO THONG TONG THE 2018 1 1. Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý xây dựng chương trình giáo dục phố thông 1 1. Quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phố thông 1 1. Những điểm đổi mới trong chương trình giáo dục phô thông 2018 2 1.
Mục tiêu, yêu cầu, kế hoạch giao duc theo CT GDPT 2018 4 1. Mục tiêu chương trinh giao dục phổ thông 2018 4 1. Yêu câu chương trinh giao dục phổ thông 2018 4 Chương 2. KHÁI QUÁT VẼ CHƯƠNG TRINH GIAO DUC PHO THONG CAP TIỂU HỌC 7 2.
Quan điểm xây dựng chương trình 7 2. Nội dung, kế hoạch thực hiện chương trình giáo đục phổ thông cấp tiêu học 7 2. Kế hoạch thực hiện chương trinh giao dục phổ thông cấp tiểu học 7 Chương 3: CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Ở TIỂU HỌC VÀ MỐI LIÊN HỆ VỚI CHƯƠNG TRINH GIAO DUC PHO THONG TONG THE 2018 9 3. Cấu trúc chương trình môn học ở tiểu học; nội dung chương trình môn học ở tiêu học 3.
Về cầu trúc chương trình 3. Về nội dung chương trình 14 3. Những điểm đôi mới trong chương trình các môn học ở tiểu học và mối liên hệ với chương trình giáo dục phổ thông tông thể 17 3. Điểm mơi va mối liên hê cac môn ơ tiểu học va CT GDPT 2018 17 3.
Chương trình môn Công nghệ va tin học ơ Tiểu học 28 Chương 4: THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 2018 Ở TRƯỜNG TIÊU HỌC 33 4. Kế hoạch phạt triển chương trình môn học 33 4. Các điều kiện và nguyên tắc triển khai. 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 DANH MUC BANG, BIEU Số hiệu Nội dung Bang 1 Cầu trúc chương trình môn học ở tiêu học trong Chương trình GDPT 2018 Hinh 1 Biêu đô tông số tiết/năm học và số tiết trung bình/tuân (không kê các môn học tự chọn) cấp tiểu học theo Chương trình GDPT 2018 Bang 2 So sánh môn học, hoạt động giáo dục và thời lượng Chương trình GDPT hiện hành và Chương trình GDPT 2018 cấp TH Bang 3 Thời lượng dạy học các môn học và hoạt động giáo dục ở bậc tiểu học trong Chương trình GDPT 2018 Bang 4 Hệ thông các môn học/hoạt động giáo dục bắt buộc ở các lớp tiêu học trong Chương trình GDPT 2018 (không kế các môn học tự chọn) Bang 5 Môn học trong Chương trình GDPT 2018 Bang 6 Ví dụ nội dung môn Toán trong CT GDPT 2018 (chủ đề Sô và phép tính) Bang 7 Bảng năng lực đặc thù các môn học cấp TH trong CT GDPT 2018 Bang 8 Sự thay đổi tên môn học ở các bậc học Bang 9 Biểu hiện năng lực thanh phân môn Công nghê cấp tiêu học Bang 10 Biểu hiện năng lực thanh phân mén Tin hoc cap tiéu hoc DANH MUC CAC CHU VIET TAT Viết tắt Nghĩa la CT GDPT 2018 Chuong trinh giao duc phé thong 2018 DHTH Day hoc tich hop GD Giao duc HS Hoc sinh THCS Trung hoc co so dựng chương trình theo mô hình phát triên năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trong va duoc tham gia cua học sinh; đặt nén tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phổn vinh.
Chương trình giáo dục phô thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo đục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó. Chương trình giáo dục phố thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo đục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình øiáo dục đại học. Chương trình giáo dục phô thông được xây đựng theo hướng mở, cy thé 1a: - Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh (HS) toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bỗ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục va điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội. - Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phâm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chỉ tiết, để tạo điều kiện cho tác piả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.
- Chương trình bảo đảm tính ôn định và khả năng phát triển trone quá trình thực hiện cho phủ hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế. Những điểm đổi mới trong chương trình giáo dục phố thông 2018 Chương trình GDPT tông thể có nhiều thay đôi so với chương trình cũ, thể hiện ở những điểm sau: - Chuyén từ dạy học tiếp cận nội dưng sang dạy học phát triển phẩm chất va năng lực HS. Chương trình đối mới tập trung trả lời cho câu hỏi: HS làm được những gì thông qua bài học? Các phâm chất cần phát triển của chương trình gồm: Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ. Các năng lực cần phát triển gồm: năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết van dé va sáng tạo) và năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ, năng lực khoa học, năng lực tính toán, năng lực tin học, năng lực công nghệ, năng lực thê chất, năng lực thắm mi).
Dé pham chat cho HS có thế thông qua các môn học hoặc hoạt động giáo dục. Để phát triển năng lực cho HS có thê thông qua dạy học phân hóa và DHTH. - Thay đổi quy trình xây dựng chương trình, theo quy trình sơ đồ ngược. Xuất phát từ chương trình tổng thể xây đựng chương trình môn học.
Từ chương trình môn học sẽ quyết định mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và phương pháp kiểm tra — đánh giá bài học cùng như quyết định nội dung các tài liệu tham khảo. - Chia chương trình thành 2 giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn định hướng ngành ngh. Giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12). Trong giai đoạn giáo dục cơ bản, thực hiện yêu cầu của Nghị quyết 29, Nghị quyết 88 và Quyết định 404, chương trình thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số môn học trong chương trình hiện hành để tạo thành môn học tích hợp, thực hiện tĩnh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, giảm hợp lí số môn học; đồng thời thiết kế một số môn học (Tin học và Công nghệ, Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp) theo các chủ đề, tạo điều kiện cho HS lựa chọn những chủ đề phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân.
Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, HS được lựa chọn những môn học và chuyên dé học tập phù hợp với sở thích, năng lực và định hướng nghề nghiệp của mình. - Xây dựng chương trình mở. Tính mở của chương trình được thê hiện qua: 1) CT bao đảm định hướng thống nhất và những nội dung GD cốt lõi, bắt buộc đối với HS toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bỗ sung một số nội dung GD và triển KHGD phù hợp với đối tượng GD và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội; 2) CT chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về PC và NL của HS, nội dune GD, phương pháp GD và việc đánh giá kết quả GD, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả SGK và GV phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện CT; 3) CT bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa hoc — công nghệ và yêu cầu của thực tế. - Một chương trình nhiễu bộ sách giáo khoa (không quy định chỉ tIẾt về trật tu các nội dụng, thời hượng,.
Thực hiện xã hội hoá biên soạn sách giao khoa; có một số sách giao khoa cho mỗi môn học. Bộ Giáo đục và Đảo tạo ban hành tiêu chí đánh giá sách giáo khoa và phê duyệt sách giáo khoa được phép sử dụng trên cơ sở kết quả thâm định của Hội đồng quốc gia thâm định sách giáo khoa; hướng dẫn việc lựa chọn sách piáo khoa trong các cơ sở GDPT. - Thực hiện quy định xây dựng kế hoạch nhà trường. Hệ thống các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đảo tạo cho phép các trường chủ động trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch nhà trường vừa đáp ứng yêu cầu chung của chương trình vừa đảm bảo tính đặc thủ của trường và địa phương.