Tổng quan nghiên cứu

Trong hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới kể từ năm 1986, Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm từ khoảng 6,5% đến 7,2%, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và từng bước hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, sự vận hành của cơ chế thị trường bên cạnh những mặt tích cực cũng bộc lộ nhiều khuyết tật tự phát, đòi hỏi vai trò can thiệp và điều tiết mang tính định hướng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ bản chất, nội dung và phương thức thực hiện các chức năng cơ bản của Nhà nước trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể của công trình khoa học này tập trung vào 3 nhiệm vụ then chốt: hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống chức năng nhà nước, đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện 4 chức năng cốt lõi (chính trị, kinh tế, xã hội, đối ngoại) giai đoạn 1986 đến năm 2012, và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia trong giai đoạn phát triển tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu được xác định không gian trên lãnh thổ Việt Nam và mốc thời gian trải dài qua hơn hai thập kỷ chuyển đổi mô hình kinh tế. Ý nghĩa của đề tài được khẳng định qua việc cung cấp cơ sở khoa học nhằm tối ưu hóa bộ máy công quyền, nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị công, đồng thời đóng góp trực tiếp vào mục tiêu chuyển đổi hơn 50% phương thức điều hành hành chính truyền thống sang phương thức quản lý kiến tạo và phục vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nguồn gốc, bản chất và vai trò của nhà nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Điểm tựa lý thuyết then chốt là nguyên lý duy vật lịch sử về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, trong đó khẳng định chức năng xã hội là cơ sở khách quan của sự thống trị chính trị. Bên cạnh đó, tác giả tích hợp lý thuyết kinh tế học thể chế hiện đại và mô hình Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

Khung phân tích tập trung vào 5 khái niệm khoa học chủ đạo:

  • Khái niệm chức năng nhà nước như những phương diện hoạt động cơ bản phản ánh bản chất giai cấp và vai trò xã hội;
  • Khái niệm chức năng kinh tế với vai trò quản lý vĩ mô, định hướng và điều tiết các quan hệ sản xuất;
  • Khái niệm chức năng xã hội nhằm bảo đảm an sinh, điều hòa lợi ích và thực hiện công bằng xã hội;
  • Khái niệm chức năng chính trị chuyên chính để bảo vệ độc lập chủ quyền và chế độ;
  • Khái niệm nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa – một mô hình kinh tế tổng quát kết hợp giữa quy luật thị trường và mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ 2 nguồn chính: văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội VI đến Đại hội XI, và hệ thống dữ liệu thực chứng bao gồm hơn 15 đạo luật kinh tế quan trọng, các nghị định điều hành và báo cáo thống kê chuyên ngành giai đoạn 1986-2012.

Nghiên cứu khảo sát một cỡ mẫu gồm 120 văn bản quy phạm pháp luật cùng 45 báo cáo tổng kết thực thi chính sách của Chính phủ, các bộ ngành và địa phương. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng chuyên gia được áp dụng nhằm chọn lọc các văn bản quy phạm pháp luật điển hình trong các lĩnh vực tài chính, tiền tệ, lao động và đầu tư.

Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và logic - lịch sử để tái hiện sự chuyển biến của hệ thống chức năng nhà nước theo từng mốc phát triển kinh tế;
  • Phương pháp so sánh luật học nhằm đối chiếu quy định pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực pháp lý quốc tế;
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học và thống kê định lượng để lượng hóa các tác động của chính sách điều hành vĩ mô.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính toàn diện, tính khách quan khoa học, vừa phản ánh đúng bản chất lý luận pháp lý, vừa bám sát thực tiễn vận động sinh động của nền kinh tế Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện căn bản mang tính bước ngoặt trong quá trình thực hiện chức năng của Nhà nước Việt Nam:

Thứ nhất, về chức năng kinh tế, Nhà nước đã chuyển mạnh từ phương thức chỉ huy bằng mệnh lệnh kế hoạch hóa tập trung sang phương thức quản lý vĩ mô bằng công cụ gián tiếp. Số lượng chỉ tiêu kế hoạch hóa pháp lệnh mang tính áp đặt đã được cắt giảm triệt để, chỉ giữ lại 2 chỉ tiêu cốt lõi là thu - chi ngân sách và vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Đồng thời, quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước ghi nhận sự sụt giảm mạnh về số lượng từ 12.000 doanh nghiệp vào đầu những năm 1990 xuống còn khoảng 5.000 doanh nghiệp, tương đương mức cắt giảm hơn 58,3%. Tuy nhiên, các doanh nghiệp đã cổ phần hóa, giải thể hoặc sáp nhập đa phần có quy mô nhỏ, chỉ chiếm khoảng 6% đến 7% tổng nguồn vốn nhà nước, cho thấy tỷ trọng vốn lớn vẫn tập trung ở các tập đoàn, tổng công ty lớn.

Thứ hai, về công cụ tài chính và tiền tệ, hệ thống ngân hàng hai cấp đã được định hình rõ nét, chấm dứt hoàn toàn việc phát hành tiền để bù đắp thâm hụt ngân sách. Nhà nước đã sử dụng linh hoạt các công cụ lãi suất tái cấp vốn, quỹ dự trữ ngoại hối và can thiệp thị trường mở. Đặc biệt, thông qua các gói kích cầu kinh tế, chính sách thuế đã chủ động giảm thuế suất cho 30 nhóm mặt hàng tiêu dùng thiết yếu nhằm hỗ trợ sản xuất nội địa và ổn định thị trường.

Thứ ba, về chức năng xã hội, Nhà nước đã giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. Các chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, y tế cộng đồng và giáo dục đã giúp tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm mạnh từ mức trên 58% vào năm 1993 xuống dưới 10% vào năm 2010.

Thứ tư, về chức năng đối ngoại, Nhà nước chủ động thực thi nghiêm túc các cam kết quốc tế. Trong khuôn khổ hiệp định CEPT/AFTA, Việt Nam đã cắt giảm hàng nghìn dòng thuế nhập khẩu theo các lộ trình năm 2000, 2005, 2006 và hoàn tất vào năm 2010, đưa mức thuế suất trung bình của trên 95% dòng hàng hóa nhập khẩu từ khối ASEAN về mức 0% đến 5%.

Thảo luận kết quả

Thực tế nghiên cứu cho thấy, mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu vượt bậc, việc thực hiện chức năng của Nhà nước vẫn tồn tại một số bất cập mang tính cấu trúc. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ sự bảo thủ trong tư duy pháp lý, sự tồn tại dai dẳng của cơ chế xin - cho và tính cục bộ ngành trong công tác lập pháp. Tình trạng này đã được chỉ ra rõ nét trong Đề án nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật của Chính phủ theo Quyết định số 933/QĐ-TTg ngày 27/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ, khi các cơ quan chủ trì soạn thảo thường có xu hướng giữ lại sự thuận lợi cho cơ quan quản lý và đẩy khó khăn về phía đối tượng chịu sự tác động.

Khi thảo luận kết quả, các dữ liệu có thể được trình bày một cách trực quan qua biểu đồ hình quạt minh họa tỷ lệ phân bổ vốn doanh nghiệp nhà nước (chiếm 93% đến 94% tổng vốn nằm ở khối doanh nghiệp lớn chưa cổ phần hóa so với 6% đến 7% ở khối doanh nghiệp đã cổ phần hóa), kết hợp cùng bảng ma trận so sánh sự dịch chuyển của 4 chức năng nhà nước giữa 2 giai đoạn 1986-2000 và 2001-2012. So với các công trình nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung đơn lẻ vào chức năng kinh tế, luận văn này chứng minh rằng chức năng kinh tế không thể vận hành độc lập mà phải luôn được đặt trong mối quan hệ hữu cơ, gắn liền với chức năng xã hội và chức năng chính trị nhằm bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở những phát hiện khoa học, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu lực thực hiện chức năng của Nhà nước:

Thứ nhất, khẩn trương hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật kinh tế đồng bộ. Quốc hội và Chính phủ cần tập trung rà soát, sửa đổi hơn 15 đạo luật liên quan đến đất đai, doanh nghiệp, cạnh tranh và đầu tư trước năm 2015. Mục tiêu là bãi bỏ 100% các rào cản hành chính bất hợp lý, xây dựng hành lang pháp lý minh bạch nhằm nâng cao mức độ tương thích của hệ thống luật pháp quốc gia với các cam kết quốc tế và chuẩn mực thương mại toàn cầu.

Thứ hai, tái cấu trúc tổ chức và phương thức hoạt động của bộ máy nhà nước. Chính phủ cần phân định rạch ròi giữa chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với chức năng đại diện chủ sở hữu vốn và quản trị kinh doanh của doanh nghiệp. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đặt chỉ tiêu cắt giảm từ 10% đến 15% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho doanh nghiệp và người dân trong giai đoạn 2013-2020.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Bộ Nội vụ và các cơ quan hành chính nhà nước cần ban hành khung năng lực chuẩn, tổ chức đào tạo lại để đạt mục tiêu 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế được bồi dưỡng kiến thức pháp luật chuyên sâu, kỹ năng quản trị công hiện đại và thông lệ thương mại quốc tế.

Thứ tư, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và phát huy dân chủ, giám sát xã hội. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cần thiết lập cơ chế phản biện xã hội độc lập đối với 100% các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có tác động sâu rộng đến đời sống kinh tế - xã hội, bảo đảm mọi quyền lực nhà nước thực sự thuộc về nhân dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Các nhà hoạch định chính sách, đại biểu Quốc hội và chuyên viên tại các cơ quan hành chính nhà nước. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện quy trình lập pháp, khắc phục tính cục bộ ngành và thiết kế các chính sách can thiệp kinh tế vĩ mô hiệu quả.

Nhóm 2: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc 4 chuyên ngành luật học, kinh tế chính trị, quản lý công và khoa học hành chính. Tài liệu là nguồn tham khảo toàn diện về hệ thống lý luận chức năng nhà nước trong giai đoạn chuyển đổi.

Nhóm 3: Lãnh đạo các tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp nhà nước đang trong tiến trình cổ phần hóa. Nghiên cứu giúp nắm bắt rõ xu hướng điều chỉnh pháp lý và định hướng quản trị tài sản công của Nhà nước.

Nhóm 4: Các luật sư, chuyên gia tư vấn pháp lý và các tổ chức quốc tế. Luận văn hỗ trợ nhận diện rõ nét khung khổ pháp lý, chính sách thuế, các cam kết quốc tế và môi trường đầu tư tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Chức năng kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có điểm gì khác biệt căn bản so với thời kỳ bao cấp?
Trả lời: Trong thời kỳ bao cấp, Nhà nước quản lý bằng mệnh lệnh và trực tiếp can thiệp vào sản xuất với hàng trăm chỉ tiêu pháp lệnh. Sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước chuyển sang quản lý gián tiếp qua pháp luật, chính sách tài chính và tiền tệ, đồng thời cắt giảm chỉ tiêu pháp lệnh xuống chỉ còn 2 chỉ tiêu bắt buộc về thu chi ngân sách và vốn đầu tư.

Câu hỏi 2: Tại sao kết quả tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước từ 12.000 xuống còn 5.000 doanh nghiệp vẫn được đánh giá là còn hạn chế?
Trả lời: Mặc dù số lượng doanh nghiệp giảm hơn 58,3%, đa số các đơn vị thực hiện cổ phần hóa hoặc giải thể đều là doanh nghiệp quy mô nhỏ, chỉ chiếm khoảng 6% đến 7% tổng nguồn vốn nhà nước. Khoảng 93% nguồn vốn vẫn tập trung tại các tập đoàn lớn có hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, tạo gánh nặng bao cấp gián tiếp.

Câu hỏi 3: Nhà nước đã sử dụng những công cụ tài chính và tiền tệ nào để điều tiết thị trường và kiềm chế lạm phát?
Trả lời: Ngân hàng Nhà nước đã điều hành chính sách tiền tệ qua hệ thống ngân hàng hai cấp, sử dụng linh hoạt công cụ lãi suất, quỹ dự trữ ngoại hối và nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ. Về tài chính, Nhà nước ban hành Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập cá nhân và áp dụng chính sách giảm thuế cho 30 nhóm mặt hàng để kích cầu tiêu dùng.

Câu hỏi 4: Quyết định số 933/QĐ-TTg ngày 27/8/2004 đã chỉ ra những tồn tại nổi cộm nào trong công tác xây dựng pháp luật?
Trả lời: Quyết định số 933/QĐ-TTg chỉ ra tình trạng cục bộ ngành khi các bộ chủ trì soạn thảo có xu hướng giữ lại lợi ích và sự thuận lợi cho cơ quan quản lý nhà nước. Quy trình lập pháp còn thiếu cơ chế tham vấn ý kiến rộng rãi từ hơn 90% cộng đồng doanh nghiệp và người dân chịu sự tác động trực tiếp của văn bản.

Câu hỏi 5: Chức năng đối ngoại của Nhà nước đã đóng góp như thế nào vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2000-2010?
Trả lời: Thông qua việc thực thi cam kết CEPT/AFTA theo các lộ trình 2000, 2005, 2006 và 2010, Nhà nước đã cắt giảm thuế quan cho hàng nghìn dòng sản phẩm, đưa hơn 95% dòng thuế nhập khẩu từ ASEAN về mức 0% đến 5%. Hoạt động này tạo lập môi trường thương mại tự do bình đẳng và thúc đẩy xuất khẩu quốc gia.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 4 chức năng cốt lõi của Nhà nước trong điều kiện xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá xác thực sự chuyển biến trong việc cắt giảm hơn 58% số lượng doanh nghiệp nhà nước và tinh gọn các công cụ kế hoạch hóa chỉ còn 2 chỉ tiêu pháp lệnh.
  • Nhận diện thẳng thắn các nguyên nhân hạn chế từ cơ chế xin - cho và tính cục bộ ngành trong công tác xây dựng pháp luật theo tinh thần Quyết định số 933/QĐ-TTg.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện hơn 15 đạo luật kinh tế và cắt giảm từ 10% đến 15% gánh nặng thủ tục hành chính trong giai đoạn 2013-2020.
  • Xác định lộ trình then chốt tiếp theo là tiếp tục đổi mới tư duy quản trị quốc gia, nâng cấp hệ thống thể chế kinh tế thị trường hiện đại phù hợp với các chuẩn mực hội nhập quốc tế tầm nhìn 2020-2030. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể tìm đọc toàn văn công trình tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội để khai thác sâu hơn các luận cứ khoa học giá trị này.