Tổng quan nghiên cứu

Ngành vận tải hàng không thế giới vận hành với tốc độ trung bình từ 800 đến 950 km/h, nhanh gấp hơn 10 lần so với đường bộ và đường sắt, đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuẩn hóa nguồn nhân lực phục vụ mặt đất theo các quy chuẩn khắt khe của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế và Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế. Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài, thành lập ngày 01 tháng 5 năm 2004 trên cơ sở cổ phần hóa từ Xí nghiệp Thương mại Mặt đất Nội Bài, nhanh chóng khẳng định vị thế đầu mối logistics hàng không tại miền Bắc. Giai đoạn 2006 - 2007, sản lượng hàng hóa của công ty đạt 135 nghìn tấn, doanh thu đạt 160 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 90 tỷ đồng, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng từ 20% đến 25% mỗi năm.

Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về sản lượng vận tải đã bộc lộ rõ rào cản từ chất lượng đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ khi công ty chưa xây dựng được hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp tương thích với thông lệ quốc tế. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận về chuẩn mực nhân lực khoa học và công nghệ, phân tích toàn diện thực trạng năng lực chuyên môn và tính chuyên nghiệp tại đơn vị, từ đó phát hiện những bất cập cốt lõi và đề xuất giải pháp xây dựng khung chuẩn mực thích ứng với xu thế mở cửa thị trường. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các chuẩn mực chuyên môn, an toàn, an ninh và đạo đức nghề nghiệp tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài trong giai đoạn từ năm 2003 đến tháng 8 năm 2008. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp nâng cao chỉ số thỏa mãn khách hàng từ mức trung bình 3,55 điểm lên chuẩn quốc tế trên 4,50 điểm theo thang đo 5 bậc, đồng thời giảm thiểu tối đa các sai sót kỹ thuật trong chuỗi cung ứng dịch vụ sân bay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên quan điểm phân loại nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, kết hợp so sánh với định nghĩa của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc. Theo chuẩn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, nhân lực khoa học và công nghệ bao gồm những người tốt nghiệp trình độ đào tạo từ bậc 3 theo phân loại giáo dục quốc tế hoặc những người làm việc thực tế trong lĩnh vực chuyên môn đòi hỏi kỹ năng tương đương. Khung nghiên cứu tích hợp lý thuyết quản trị chất lượng toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại và các nguyên tắc an toàn vận hành bay toàn cầu của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được vận dụng bao gồm: nhân lực khoa học và công nghệ hàng không, chuẩn mực nghề nghiệp vận tải hàng không, quy trình xếp dỡ và cân bằng trọng tải thiết bị chứa hàng chuyên dụng, chứng chỉ kiểm soát hàng hóa nguy hiểm CAT6 có giá trị hiệu lực 2 năm theo quy định quốc tế, và văn hóa công sở chuyên nghiệp. Chuẩn mực tổ chức được xác định là hệ thống các quy tắc, chỉ tiêu kỹ thuật mang tính bắt buộc nhằm điều chỉnh hành vi, kiểm soát chất lượng cung cấp dịch vụ và xây dựng tác phong công nghiệp đồng bộ cho toàn thể người lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh, hồ sơ nhân sự định kỳ của công ty từ năm 2004 đến tháng 8 năm 2008, kết hợp dữ liệu đối chuẩn quốc tế từ các trung tâm khai thác hàng hóa hàng đầu châu Á như Hong Kong Air Cargo Terminal Limited và Singapore Airport Terminal Services. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa thông qua phương pháp chọn mẫu mục tiêu đối với toàn bộ các đối tác chiến lược tại Sân bay Quốc tế Nội Bài. Cỡ mẫu khảo sát gồm 168 phiếu điều tra gửi đi và thu về 142 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 84,63%. Trong đó bao gồm 16 trên 18 hãng hàng không quốc tế và nội địa (đạt 88,89%), 87 trên 100 đại lý giao nhận hàng hóa thường xuyên (đạt 87,00%) cùng 39 chuyên gia tham gia phỏng vấn sâu qua thư điện tử và điện thoại (đạt 78,00%).

Phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê mô tả được lựa chọn nhằm lượng hóa các tiêu chí định tính về mức độ đáp ứng chuẩn mực. Việc phối hợp các phương pháp này đảm bảo tính khách quan, giúp so sánh chính xác sự khác biệt giữa năng lực thực tế của nhân sự với kỳ vọng của đối tác quốc tế trong suốt dòng thời gian nghiên cứu 5 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nhân lực khoa học và công nghệ có sự gia tăng về số lượng tuyệt đối nhưng cơ cấu trình độ chuyên môn cao còn rất mỏng. Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2008, tổng số lao động của công ty là 374 người, trong đó nhân lực khoa học và công nghệ có 172 người, chiếm tỷ trọng 46,00%, trong khi lao động giản đơn chiếm tới 54,00% (202 người). Cơ cấu độ tuổi mang tính chất rất trẻ khi nhóm dưới 35 tuổi chiếm tới 79,14% (296 người), tạo lợi thế lớn về khả năng thích ứng nhưng lại thiếu hụt chuyên gia đầu ngành. Về trình độ học vấn, toàn công ty không có nhân sự trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ chỉ chiếm 1,34% (5 người), đại học chiếm 29,68% (111 người), cao đẳng và trung cấp chiếm 16,31% (61 người), còn lại 52,67% là lao động phổ thông.

Thứ hai, trình độ ngoại ngữ của nhân sự chuyên môn ở mức báo động nghiêm trọng so với yêu cầu giao dịch quốc tế. Kết quả kiểm tra cho thấy có tới 87,00% nhân lực khoa học và công nghệ không đạt chuẩn tiếng Anh chuyên ngành. Số lượng nhân viên đạt điểm TOEIC từ 500 điểm trở lên chỉ có 20 người, chiếm vỏn vẹn 5,30% tổng số lao động; số người đạt từ 300 đến 500 điểm TOEIC là 35 người, chiếm 9,30%. Đáng chú ý, tại các vị trí quản lý trực tiếp từ cấp tổ đến cấp đội (37 cán bộ), chỉ duy nhất 2 người (tỷ lệ 5,40%) đạt mức điểm TOEIC 400, tạo ra rào cản lớn khi xử lý hơn 5000 bức điện văn Sitatex bằng tiếng Anh mỗi ngày.

Thứ ba, sự thiếu hụt nghiêm trọng các chứng chỉ chuyên môn quốc tế bắt buộc làm suy giảm trực tiếp chất lượng dịch vụ. Tại bộ phận tiếp nhận hàng hóa xuất khẩu gồm 31 nhân viên, chỉ có 6 người (chiếm 19,35%) sở hữu chứng chỉ về hàng hóa nguy hiểm do Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế cấp, trong khi yêu cầu bắt buộc là 100%. Sự thiếu hụt này dẫn đến tình trạng khách hàng thường xuyên phải chờ đợi và gây ách tắc trong quy trình phục vụ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy giảm chất lượng dịch vụ tại đơn vị bắt nguồn từ sự thiếu vắng một bộ chuẩn chức danh rõ ràng gắn liền với cơ chế sát hạch định kỳ. Trong 6 tháng đầu năm 2008, điểm đánh giá trung bình chất lượng phục vụ hàng xuất khẩu giảm xuống mức 3,55 điểm so với mức 4,02 điểm của năm 2006. Khoảng cách này được minh chứng qua sự sụt giảm ở các khâu trọng yếu: tiếp nhận hàng hóa đạt 3,87 điểm, chất xếp hàng hóa đạt 3,28 điểm, và xử lý bất thường đạt 3,87 điểm. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua các bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng và biểu đồ hình cột so sánh điểm chất lượng qua các năm, phản ánh rõ nét sự không hài lòng của 50,00% hãng hàng không đối tác đối với dịch vụ hàng đi và 33,33% đối với dịch vụ hàng đến.

So sánh với mô hình của Hong Kong Air Cargo Terminal Limited và Singapore Airport Terminal Services, các trung tâm này duy trì 100% nhân viên vận hành đạt chuẩn chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế và vận hành hệ thống mạng thông tin hàng hóa tự động hóa hoàn toàn. Tại doanh nghiệp khảo sát, tính chuyên nghiệp, tác phong công nghiệp và tinh thần trách nhiệm chưa được chuẩn hóa, tạo nên sức ỳ lớn trong tổ chức. Việc thiếu hụt các chỉ số đo lường hiệu suất công việc khiến cán bộ quản lý lúng túng trong việc đánh giá và bố trí nhân sự đúng năng lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, ban hành và chuẩn hóa hệ thống tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. Ban Giám đốc cùng Phòng Hành chính - Kế hoạch cần chủ trì rà soát, xây dựng mới 100% bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh theo đúng khuyến cáo của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế trước quý II/2009. Mỗi vị trí chuyên môn như nhân viên tiếp nhận hàng, nhân viên cân bằng tải, nhân viên xử lý điện văn phải được định lượng bằng các tiêu chí cụ thể về chứng chỉ hành nghề, trình độ tin học và năng lực ngoại ngữ bắt buộc.

Thứ hai, triển khai quy chế sát hạch định kỳ và cấp chứng chỉ hành nghề nội bộ. Thiết lập cơ chế kiểm tra năng lực chuyên môn và ngoại ngữ 6 tháng một lần đối với 100% nhân lực khoa học và công nghệ. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nhân viên tiếp nhận hàng có chứng chỉ hàng hóa nguy hiểm CAT6 từ mức 19,35% lên 100% vào cuối năm 2009. Những trường hợp không đạt chuẩn qua 2 kỳ sát hạch liên tiếp cần được luân chuyển sang vị trí lao động phổ thông.

Thứ ba, đẩy mạnh đào tạo tại chỗ kết hợp liên kết đào tạo đại học chuyên ngành. Phòng Hành chính - Kế hoạch phối hợp với các cơ sở đào tạo hàng không tổ chức các khóa huấn luyện ngoại ngữ chuyên sâu, nâng tỷ lệ nhân sự đạt TOEIC 500+ từ 5,30% lên tối thiểu 40,00% trong giai đoạn 2009 - 2012. Đồng thời, xây dựng hệ thống thư viện điện tử mô phỏng theo cổng thông tin quản trị để cập nhật liên tục các quy trình công nghệ mới cho đội ngũ kỹ thuật.

Thứ tư, đổi mới phương thức tuyển dụng, đánh giá hiệu quả công việc và tạo động lực đãi ngộ. Phòng Điều hành Sản xuất Kinh doanh cùng Công đoàn công ty phối hợp xây dựng thang bảng lương mới dựa trên mức độ đáp ứng chuẩn mực và kết quả đánh giá theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 bắt đầu từ đầu năm 2009. Áp dụng chính sách thưởng phạt công minh, gắn thu nhập với chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế nhằm khuyến khích người lao động chủ động học tập nâng cao trình độ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm ban lãnh đạo, các nhà quản trị điều hành tại các doanh nghiệp vận tải hàng không và các công ty dịch vụ hàng hóa sân bay như Vietnam Airlines, Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài, Công ty Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp các nhà quản lý nhận diện khoảng trống năng lực nhân sự và ứng dụng trực tiếp mô hình chuẩn hóa chức danh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh với 23 hãng hàng không quốc tế đối tác.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên nhân sự, cán bộ quản lý đào tạo trong ngành hàng không và logistics. Tài liệu mang lại phương pháp luận chi tiết để thiết kế chương trình đào tạo tại chỗ, xây dựng ngân hàng đề thi sát hạch định kỳ và chuẩn hóa các chứng chỉ chuyên ngành theo chuẩn IATA và ICAO.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước như Cục Hàng không Việt Nam, Vụ Tổ chức Cán bộ thuộc Bộ Giao thông Vận tải. Công trình cung cấp bức tranh thực tế về nguồn nhân lực khoa học công nghệ, hỗ trợ công tác hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia trong ngành kinh tế kỹ thuật cao.

Nhóm thứ tư là các giảng viên, học viên cao học và sinh viên thuộc các chuyên ngành Khoa học Quản lý, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng. Đây là nguồn tài liệu học thuật giá trị, đóng vai trò là một điển cứu thực nghiệm sâu sắc về quản trị sự thay đổi và tái cấu trúc nhân sự trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận khái niệm nhân lực khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp vận tải hàng không theo góc độ nào? Nghiên cứu tiếp cận theo khung lý thuyết của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, xác định nhân lực khoa học và công nghệ bao gồm những người trực tiếp vận hành công nghệ kỹ thuật, quản lý khai thác, điều hành tải, xử lý điện văn Sitatex và tiếp nhận hàng hóa. Tại công ty năm 2008, nhóm này gồm 172 người, chiếm 46,00% tổng biên chế.

Thực trạng năng lực ngoại ngữ của đội ngũ nhân sự chuyên môn tại công ty diễn ra như thế nào? Trình độ tiếng Anh là điểm nghẽn lớn nhất khi có tới 87,00% nhân lực khoa học và công nghệ không đạt chuẩn giao tiếp. Toàn công ty chỉ có 20 người (5,30%) đạt TOEIC từ 500 điểm trở lên. Ở cấp cán bộ quản lý trực tiếp, chỉ có 2 trên 37 người (5,40%) đạt điểm TOEIC 400, gây khó khăn lớn khi làm việc với 21 hãng hàng không quốc tế.

Tại sao chứng chỉ hàng hóa nguy hiểm CAT6 lại là yêu cầu bắt buộc đối với nhân viên phục vụ hàng hóa? Chứng chỉ CAT6 do Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế cấp với thời hạn 2 năm, chứng nhận năng lực kiểm soát, xử lý an toàn các lô hàng có nguy cơ gây cháy nổ, độc hại trên máy bay. Việc chỉ có 6 trên 31 nhân viên tiếp nhận sở hữu chứng chỉ này đã vi phạm tiêu chuẩn ngành và làm tăng nguy cơ uy hiếp an toàn bay.

Các bài học kinh nghiệm quốc tế nào được luận văn phân tích để áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam? Luận văn phân tích mô hình quản trị tiên tiến của Hong Kong Air Cargo Terminal Limited và Singapore Airport Terminal Services. Các đơn vị này áp dụng tỷ lệ 100% nhân sự có chứng chỉ hành nghề quốc tế, vận hành hệ thống trao đổi dữ liệu tự động CCN và công nghệ nhận dạng tự động, giúp tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu lao động giản đơn.

Giải pháp then chốt nhất mà luận văn đề xuất để cải thiện chất lượng dịch vụ là gì? Giải pháp đột phá là ban hành bộ tiêu chuẩn chức danh bắt buộc, tổ chức sát hạch năng lực định kỳ 6 tháng một lần và gắn kết quả đánh giá với thu nhập. Doanh nghiệp cần nhanh chóng nâng tỷ lệ nhân sự đạt TOEIC 500+ lên 40,00% và chuẩn hóa 100% chứng chỉ chuyên ngành nhằm đưa chỉ số hài lòng khách hàng vượt mức 4,50 điểm.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng nhân lực khoa học và công nghệ tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài, chỉ rõ tỷ trọng lao động kỹ thuật chiếm 46,00% nhưng có tới 87,00% chưa đáp ứng chuẩn ngoại ngữ.
  • Làm sáng tỏ mối tương quan trực tiếp giữa việc thiếu hụt chứng chỉ quốc tế (chỉ 19,35% nhân viên tiếp nhận có chứng chỉ hàng nguy hiểm) với sự sụt giảm chỉ số hài lòng của khách hàng xuống mức 3,55/5 điểm.
  • Xác lập khung cơ sở lý luận vững chắc dựa trên định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, quy chuẩn an toàn ICAO/IATA và mô hình quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001:2000.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc chức danh, sát hạch định kỳ, liên kết đào tạo đến đổi mới chính sách đãi ngộ gắn liền với hiệu suất công việc.
  • Đóng góp mô hình thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp logistics và dịch vụ mặt đất tại Việt Nam trong tiến trình tự do hóa bầu trời và hội nhập kinh tế toàn cầu.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về việc xây dựng chuẩn mực cho nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực vận tải hàng không tại Việt Nam. Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định trọng tâm trong giai đoạn 2009 - 2012 nhằm đưa doanh nghiệp đạt chuẩn khu vực. Các nhà quản lý doanh nghiệp, chuyên gia logistics và nghiên cứu sinh quan tâm có thể ứng dụng ngay các khung tiêu chuẩn và giải pháp thực chứng trong công trình này để nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực chất lượng cao.