LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hóa và kinh tế trọng điểm của Đất nƣớc đồng thời cũng là nơi tập trung hầu hết các bệnh viện tuyến trung ƣơng, bệnh viện chuyên khoa đầu ngành của cả nƣớc để đảm bảo việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho ngƣời dân. Với việc triển khai nhiều kỹ thuật y học hiện đại, chẩn đoán và chữa trị đƣợc nhiều loại bệnh, phẫu thuật cho nhiều ngƣời bệnh… nên các bệnh viện tại Hà Nội có nhu cầu sử dụng máu và các chế phẩm máu rất cao. Năm 2019, các bệnh viện tại Hà Nội đã sử dụng trên 300.000 đơn vị máu và chế phẩm máu.
Hà Nội cũng chính là nơi có 1 trong 4 Trung tâm Truyền máu lớn trên cả nƣớc – Trung tâm Truyền máu Quốc gia với công suất 350. Mặc dù hoạt động hiến máu bắt đầu đƣợc triển khai tại Thủ đô từ năm 1994 (Hà Nội là cái nôi của phong trào hiến máu trong cả nước), tuy nhiên thời điểm này lƣợng máu tiếp nhận đƣợc chủ yếu từ ngƣời bán máu chuyên nghiệp. Năm 1994, Hà Nội mới tiếp nhận đƣợc hơn 15.000 đơn vị máu, trong đó có trên 80% lƣợng máu tiếp nhận từ ngƣời bán máu. Hà Nội đã tiếp nhận đƣợc trên 250.000 đơn vị máu, trong đó trên 98% lƣợng máu tiếp nhận đƣợc từ ngƣời HMTN.
Để có đƣợc kết quả nhƣ vậy, Nhà nƣớc đã ban hành nhiều chính sách, cơ chế để vận động, khuyến khích ngƣời dân HMTN nói chung và TP. Hà Nội cũng ban hành nhiều chính sách, văn bản để vận động, khuyến khích ngƣời dân tham gia HMTN nói riêng. Nhờ đó, hoạt động HMTN tại TP. Hà Nội ngày càng phát triển lớn mạnh.
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, chính sách còn chƣa đƣợc thực hiện đồng bộ, triệt để. giữa các quận, huyện, thị xã, các đơn vị trong TP. Hơn nữa, với TP có hơn 8 triệu dân nhƣng tỷ lệ ngƣời dân tham gia HMTN mới chỉ đạt 3,12% - cao hơn 2 so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (2%) nhƣng thấp hơn nhiều so với tỷ lệ ngƣời dân hiến máu tại thủ đô một số nƣớc trong khu vực nhƣ Bangkok – Thái Lan (trên 5%), Seoul - Hàn Quốc (trên 5%)… Nếu thực thi tốt, đồng bộ các chính sách vận động, khuyến khích ngƣời dân tham gia HM không chỉ giúp đảm bảo nguồn máu ổn định mà còn góp phần tăng cao số lƣợng ngƣời hiến máu thƣờng xuyên.000 ngƣời tại Hà Nội hiến máu 2 lần/năm thì đã đủ đảm bảo lƣợng máu sử dụng cho chính Hà Nội và các tỉnh lân cận. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Thực thi chính sách vận động, khuyến khích nhân dân hiến máu tình nguyện trên địa bàn thành phố Hà Nội” để nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâ ng cao hiệu quả công tác vận động, khuyến khích nhân dân HMTN trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu Xác định 2 vấn đề cần tìm hiểu lớn: - Lý thuyết về hoạt động thực thi chính sách. - Các chính sách về HM đã đƣợc thực thi trên thế giới và Việt Nam (Ví dụ: Trung Quốc đƣa HM vào luật; tại Úc – giấy chứng nhận HM đƣợc sử dụng cho cả ngƣời thân để khuyến khích việc HM; Nhật Bản đƣa nội dung về HM vào chƣơng trình giáo dục học sinh từ cấp 1 nhằm xây dựng lực lƣợng ngƣời HM trẻ do lƣợng ngƣời HM đang tập trung quá nhiều vào độ tuổi già và trung niên…). Qua tìm hiểu, tôi nhận thấy có một số công trình nghiên cứu có liên quan đến hoạt động thực thi chính sách, đến hoạt động HMTN cụ thể nhƣ: - Luận văn thạc sỹ của tác giả Vũ Thị Ngọc Tuyết về “Động cơ hiến máu nhân đạo của sinh viên trƣờng Đại học Lao động Xã hội” đã tìm hiểu và đƣa ra động cơ chủ yếu khi tham gia HM của sinh viên trƣờng Đại học Lao 3 động - Xã hội, qua đó đề xuất các kiến nghị nhằm giáo dục, bồi dƣỡng các động cơ tốt đẹp khi tham gia HM cho sinh viên. - Luận án tiến sỹ của tác giả Hoàng Văn Phóng về “Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả một số giải pháp nâng cao chất lƣợng máu, chế phẩm máu tại Trung tâm Truyền máu Hải Phòng” đã tìm hiểu và nêu đƣợc thực trạng chất lƣợng máu và chế phẩm máu của một Trung tâm Truyền máu vùng từ đó đề xuất các biện pháp can thiệp nhƣ tuyên truyền, vận động mở rộng đối tƣợng ngƣời hiến máu; tiếp nhận máu tập trung số lƣợng lớn; đào tạo nâng cao kiến thức truyền máu lâm sàng.
- Luận án tiến sỹ của tác giả Trần Ngọc Quế về “Xây dựng ngân hàng máu hiếm tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ƣơng” đã đƣa ra đƣợc cách thức xây dựng và quản lý ngân hàng ngƣời có nhóm máu hiếm để có thể vận động ngƣời có nhóm máu hiếm sẵn sàng tham gia hiến máu bất cứ lúc nào khi đƣợc kêu gọi để cung cấp máu hiếm kịp thời cho ngƣời bệnh. - Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Duy Ngọc về “Động cơ tham gia hiến máu của ngƣời hiến máu tình nguyện” đã nêu đƣợc những động cơ chính khiến ngƣời dân tham gia HMTN, từ đó có các đề xuất, kiến nghị để phát triển, khuyến khích các động cơ tốt cho ngƣời dân khi tham gia HMTN. - Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Cao Quân về “Thực thi chính sách phát triển nguồn nhân lực tƣ pháp tỉnh Thái Bình” đề tài đã nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính sách, nghiên cứu lý luận về thực thi chính sách qua đó chỉ ra các bƣớc tổ chức triển khai thực thi và những yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình tổ chức triển khai thực thi chính sách. - Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thị Hồng Liên về “Thực thi chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam” đã nêu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách và yêu cầu trong việc thực thi chính sách.
4 Tuy nhiên, các nghiên cứu nêu trên mới chỉ tập trung tìm hiểu một vài khía cạnh khác nhau về động cơ HM, nâng cao chất lƣợng, chế phẩm máu, xây dựng và quản lý ngân hàng ngƣời có nhóm máu hiếm. Tính đến nay thì vấn đề “Thực thi chính sách vận động, khuyến khích nhân dân HMTN” lần đầu đƣợc nghiên cứu trên địa bàn TP. Hà Nội cũng nhƣ trong cả nƣớc. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Hệ thống hóa và làm rõ các lý luận cơ bản trong việc thực thi chính sách vận động, khuyến khích nhân dân HMTN; Kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong thực hiện chính sách để khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách vận động, khuyến khích nhân dân HMTN trên địa bàn TP.
Hà Nội, đƣa ra kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó và đề xuất giải pháp nhằm tăng cƣờng thực thi chính sách vận động, khuyến khích nhân dân HMTN phù hợp với tình hình thực tiễn tại Hà Nội. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về tình hình thực thi chính sách vận động, khuyến khích nhân dân HMTN dƣới góc độ khoa học chính sách, cụ thể là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn thực thi chính sách vận động, khuyến khích nhân dân HMTN.2 Phạm vi nghiên cứu: - Về không gian: Trên địa bàn TP. - Về thời gian: Tập trung nghiên cứu về thực trạng thực hiện chính sách vận động, khuyến khích nhân dân HMTN giai đoạn 2015 - 2019. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu 5.1 Cơ sở lý luận: - Tổng hợp và khái quát một số khái niệm về ngƣời hiến máu, vận động HMTN.
- Khung lý thuyết về thực thi chính sách công, đặc biệt trong lĩnh vực y tế. - Các yếu tố ảnh hƣởng đến chính sách vận động, khuyến khích nhân dân HMTN. - Xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện chính sách vận động, khuyến khích nhân dân HMTN.2 Phƣơng pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp chính đƣợc tác giả sử dụng trong quá trình nghiên cứu là: - Sử dụng phƣơng pháp tổng hợp, thu thập dữ liệu để rà soát các chính sách của Nhà nƣớc, của các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ƣơng và TP. Hà Nội về công tác vận động, khuyến khích nhân dân HMTN; các văn bản, điều lệ, báo cáo, tổng kết, quy chế hoạt động của BCĐ quốc gia vận động HMTN và BCĐ Vận động HMTN TP.
- Sử dụng phƣơng pháp phân tích: Trên cơ sở số liệu và dữ liệu thu thập đƣợc, phân tích để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu. - Sử dụng phƣơng pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: kết quả thực hiện chính sách vận động HMTN giai đoạn hiện tại với giai đoạn trƣớc để có những so sánh, đề xuất. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 6.1 Ý nghĩa lý luận: Qua nghiên cứu vấn đề lý luận và thực trạng thực hiện chính sách rút ra một số kết luận, đề xuất giải pháp tăng cƣờng thực hiện 6 chính sách theo hƣớng bền vững, dài hạn, hƣớng đến chất lƣợng thực thi của chính sách.2 Ý nghĩa thực tiễn: Qua kết quả nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách, làm rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân. Kết cấu của luận văn: Chƣơng 1: Những vấn đề chung về thực thi chính sách vận động, khuyến khích nhân dân hiến máu tình nguyện.
Chƣơng 2: Thực trạng thực thi chính sách vận động, khuyến khích nhân dân hiến máu tình nguyện tại thành phố Hà Nội. Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp tăng cƣờng thực thi chính sách vận động, khuyến khích nhân dân hiến máu tình nguyện tại thành phố Hà Nội. 7 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH VẬN ĐỘNG, KHUYẾN KHÍCH NHÂN DÂN HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN 1.1 Hiến máu tình nguyện, chính sách vận động, khuyến khích nhân dân hiến máu tình nguyện 1.1 Hiến máu tình nguyện 1.1 Một số khái niệm - Vận động hiến máu: là quá trình chia sẻ thông tin, tình cảm và can thiệp chuyển đổi hành vi nhằm tạo dựng đƣợc nhận thức đầy đủ, thái độ đúng đắn và hành vi phù hợp của ngƣời dân về HMTN. - Đơn vị máu (túi máu): là một thể tích máu hoặc chế phẩm máu đƣợc đóng trong túi riêng biệt.
- Máu toàn phần: là máu đƣợc lấy từ tĩnh mạch ngƣời hiến máu có chứa các loại tế bào máu, huyết tƣơng và đƣợc chống đông.