Luận án thực hiện chính sách BHXH tại Thái Nguyên - Ngô Thị Nhung

Phân tích thực tiễn triển khai chính sách bảo hiểm xã hội tại tỉnh Thái Nguyên. Bài viết trình bày các giải pháp, kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm từ

2021

193
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tại Thái Nguyên

Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi phía Bắc, có nền kinh tế đang chuyển dịch mạnh mẽ. Tốc độ đô thị hóa và phát triển khu công nghiệp tạo ra thay đổi lớn trong cơ cấu lao động. Chính sách bảo hiểm xã hội tại địa phương này được triển khai theo quy định pháp luật hiện hành. Hệ thống BHXH bao gồm các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Quá trình thực hiện chính sách BHXH tại Thái Nguyên giai đoạn 2011-2020 ghi nhận nhiều kết quả đáng khích lệ. Tỷ lệ người tham gia BHXH bắt buộc tăng trưởng liên tục qua các năm. Công tác thu BHXH đạt tiến bộ, việc chi trả chế độ đảm bảo đúng đối tượng và thời gian. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai cũng bộc lộ nhiều hạn chế cần khắc phục. Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện còn thấp, đặc biệt ở khu vực nông thôn. Tình trạng nợ đọng BHXH vẫn xảy ra tại một số doanh nghiệp. Nhận thức của người lao động và người sử dụng lao động về quyền lợi BHXH chưa đầy đủ. Những vấn đề này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện cơ chế thực hiện chính sách BHXH tại Thái Nguyên.

1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên nằm trong vùng trung du miền núi phía Bắc, cách Hà Nội khoảng 80km. Tỉnh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện với hơn 1,2 triệu dân. Lực lượng lao động chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu dân số. Nền kinh tế chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ. Các khu công nghiệp như Sông Công, Nam Phổ Yên thu hút nhiều doanh nghiệp và lao động. Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh tạo điều kiện mở rộng đối tượng tham gia BHXH. Tuy nhiên, khu vực nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận chính sách an sinh xã hội.

1.2. Khung pháp lý về chính sách bảo hiểm xã hội

Chính sách BHXH được điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật từ Trung ương đến địa phương. Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và các nghị định hướng dẫn là nền tảng pháp lý chính. Bộ luật Lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động. Tại Thái Nguyên, các quyết định của UBND tỉnh hướng dẫn cụ thể hóa chính sách theo đặc thù địa phương. Hệ thống pháp luật quy định rõ về đối tượng tham gia, mức đóng, chế độ hưởng và quy trình giải quyết. Việc hoàn thiện khung pháp lý tạo cơ sở vững chắc cho công tác triển khai thực hiện chính sách BHXH trên địa bàn tỉnh.

II. Phân tích thực trạng thực hiện chính sách BHXH ở Thái Nguyên

Thực trạng thực hiện chính sách BHXH tại Thái Nguyên thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau. Về tổ chức bộ máy, hệ thống BHXH từ tỉnh đến cơ sở được kiện toàn tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận dịch vụ. Công tác tuyên truyền pháp luật về BHXH được đẩy mạnh nhưng hiệu quả chưa cao. Nhận thức của người lao động về quyền lợi BHXH tự nguyện vẫn hạn chế. Phối hợp giữa các cơ quan trong triển khai chính sách chưa đồng đều. Công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện vi phạm cần được tăng cường. Mức độ bao phủ BHXH bắt buộc tăng trưởng tích cực qua các năm. Số thu BHXH đạt tỷ lệ tăng trưởng khá, đảm bảo cân đối quỹ. Việc chi trả chế độ cho người hưởng được thực hiện kịp thời, đúng quy định. Tuy nhiên, tỷ lệ bao phủ BHXH tự nguyện còn thấp so với tiềm năng. Tốc độ phát triển số người tham gia chưa đáp ứng kế hoạch đề ra. Tình trạng nợ đọng, trốn đóng BHXH vẫn tồn tại ở một số doanh nghiệp. Quản lý đối tượng tham gia và hưởng chế độ chưa thực sự chặt chẽ. Những hạn chế này phản ánh thách thức trong thực hiện chính sách BHXH tại địa phương.

2.1. Kết quả đạt được trong triển khai chính sách

Thái Nguyên đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận trong thực hiện chính sách BHXH. Tỷ lệ người tham gia BHXH bắt buộc tăng liên tục, mở rộng覆盖面 sang khu vực ngoài nhà nước. Số thu BHXH tăng trưởng khá qua các năm, đảm bảo cân đối quỹ. Việc chi trả các chế độ hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản được thực hiện kịp thời. Đội ngũ cán bộ BHXH được đào tạo bài bản, nâng cao chất lượng phục vụ. Hệ thống quản lý dữ liệu được hiện đại hóa, giảm thủ tục hành chính. Công tác tiếp nhận và giải quyết hồ sơ được rút ngắn thời gian. Người lao động và người sử dụng lao động đánh giá cao sự cải thiện trong phục vụ.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân tồn tại

Bên cạnh kết quả đạt được, thực hiện chính sách BHXH tại Thái Nguyên còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện thấp, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số. Tình trạng nợ đọng BHXH tại doanh nghiệp vẫn diễn ra phức tạp. Công tác quản lý đối tượng chưa chặt chẽ, dẫn đến sai sót trong chi trả. Nguyên nhân chính bao gồm nhận thức hạn chế của người lao động về quyền lợi BHXH. Thu nhập không ổn định khiến nhiều người không muốn tham gia BHXH tự nguyện. Thủ tục hành chính còn phức tạp, gây khó khăn cho người tham gia. Năng lực cán bộ cơ sở chưa đồng đều, ảnh hưởng hiệu quả triển khai.

III. Giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách BHXH tại Thái Nguyên

Nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách BHXH, Thái Nguyên cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Hoàn thiện cơ chế chính sách là giải pháp nền tảng quan trọng. Cần rà soát, đề xuất sửa đổi quy định pháp luật phù hợp thực tiễn địa phương. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý BHXH nhằm giảm thủ tục hành chính. Xây dựng hệ thống dữ liệu tập trung, kết nối liên thông giữa các cơ quan. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ BHXH thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia BHXH tự nguyện. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền phù hợp từng nhóm đối tượng. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật BHXH tại doanh nghiệp. Xử lý nghiêm các hành vi trốn đóng, nợ đọng BHXH. Phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành trong triển khai chính sách. Huy động sự tham gia của tổ chức công đoàn, hội nông dân vào công tác vận động. Ban hành cơ chế khuyến khích người lao động khu vực phi chính thức tham gia BHXH tự nguyện. Giải pháp trước mắt tập trung tuyên truyền, giải quyết nợ đọng. Giải pháp lâu dài hướng tới mở rộng覆盖面 và đảm bảo bền vững tài chính quỹ BHXH.

3.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế và chuyển đổi số

Hoàn thiện cơ chế chính sách đòi hỏi sự rà soát toàn diện hệ thống pháp luật hiện hành. Cần đề xuất sửa đổi quy định không còn phù hợp với thực tiễn triển khai tại địa phương. Xây dựng cơ chế khuyến khích đặc thù cho lao động khu vực phi chính thức tham gia BHXH tự nguyện. Đẩy mạnh chuyển đổi số là giải pháp then chốt nâng cao hiệu quả quản lý. Triển khai hệ thống hồ sơ điện tử, giảm giấy tờ và thời gian xử lý. Xây dựng cổng dịch vụ công trực tuyến cho phép người dân tra cứu, nộp hồ sơ từ xa. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát, phát hiện vi phạm pháp luật BHXH. Kết nối dữ liệu giữa BHXH, thuế, lao động tạo nền tảng quản lý thống nhất.

3.2. Giải pháp về tuyên truyền và nâng cao năng lực cán bộ

Công tác tuyên truyền cần được đổi mới cả về nội dung và hình thức. Đa dạng hóa kênh truyền thông: phát thanh, truyền hình, mạng xã hội, tờ rơi tại cộng đồng. Xây dựng nội dung tuyên truyền phù hợp từng nhóm đối tượng: lao động trẻ, lao động nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số. Tổ chức hội thảo, tập huấn trực tiếp tại xã, phường giúp người dân hiểu rõ quyền lợi. Nâng cao năng lực cán bộ BHXH thông qua đào tạo chuyên môn, kỹ năng giao tiếp. Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã trong tiếp nhận, hướng dẫn hồ sơ. Xây dựng đội ngũ cộng tác viên tại thôn, bản hỗ trợ tuyên truyền chính sách BHXH. Đánh giá hiệu quả tuyên truyền định kỳ để điều chỉnh phương pháp phù hợp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn từ kinh nghiệm Thái Nguyên

Nghiên cứu thực hiện chính sách BHXH tại Thái Nguyên rút ra nhiều bài học quý giá. Kết quả đạt được khẳng định hướng đi đúng đắn trong triển khai chính sách an sinh xã hội. Mức độ bao phủ BHXH bắt buộc tăng trưởng tích cực qua giai đoạn 2011-2020. Công tác chi trả chế độ đảm bảo kịp thời, góp phần ổn định đời sống người lao động. Tuy nhiên, những hạn chế về BHXH tự nguyện, nợ đọng BHXH cần được giải quyết căn cơ. Giải pháp đề xuất mang tính hệ thống, bao gồm hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi. Chuyển đổi số trong quản lý BHXH là xu hướng tất yếu cần đẩy mạnh. Bài học từ Thái Nguyên có thể áp dụng cho các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Kinh nghiệm phối hợp liên ngành trong triển khai chính sách cần được nhân rộng. Đầu tư nguồn lực cho công tác tuyên truyền là yếu tố then chốt nâng cao nhận thức cộng đồng. Quản lý rủi ro, phòng chống lạm dụng quỹ BHXH cần được đặt lên hàng đầu. Hướng tới phát triển bền vững hệ thống BHXH, đảm bảo an sinh xã hội lâu dài cho người dân.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn Thái Nguyên

Thái Nguyên rút ra nhiều bài học quý trong quá trình thực hiện chính sách BHXH. Bài học thứ nhất: sự quan tâm lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương là yếu tố quyết định. Bài học thứ hai: công tác tuyên truyền phải thường xuyên, liên tục và phù hợp từng nhóm đối tượng. Bài học thứ ba: phối hợp liên ngành giữa BHXH, lao động, thuế, công đoàn tạo sức mạnh tổng hợp. Bài học thứ tư: ứng dụng công nghệ thông tin giúp giảm thủ tục, nâng cao hiệu quả quản lý. Bài học thứ năm: đầu tư đào tạo cán bộ đảm bảo năng lực thực thi chính sách. Bài học thứ sáu: lắng nghe ý kiến người lao động, doanh nghiệp để kịp thời điều chỉnh.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển bền vững

Kinh nghiệm từ Thái Nguyên có giá trị ứng dụng rộng rãi cho các địa phương tương tự. Các tỉnh trung du miền núi phía Bắc có thể tham khảo mô hình phối hợp liên ngành. Bài học về tuyên truyền phù hợp đặc thù vùng dân tộc thiểu số rất hữu ích. Hướng phát triển bền vững đòi hỏi mở rộng覆盖面 BHXH, đặc biệt khu vực phi chính thức. Đảm bảo cân đối tài chính quỹ BHXH trong dài hạn là thách thức lớn. Cần nghiên cứu điều chỉnh mức đóng, mức hưởng phù hợp với tình hình kinh tế. Phát triển hệ thống BHXH đa tầng, kết hợp bắt buộc và tự nguyện. Tăng cường giám sát, phòng chống lạm dụng quỹ BHXH để đảm bảo tính bền vững.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGÔ THỊ NHUNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỪ THỰC TIỄN TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI - 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGÔ THỊ NHUNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỪ THỰC TIỄN TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành: Chính sách công Mã số: 9 34 04 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Văn Tất Thu HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, số liệu được nêu trong Luận án là trung thực, khách quan và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2021 Tác giả luận án Ngô Thị Nhung i MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU . Những nghiên cứu trong nước liên quan đến luận án . Các nghiên cứu ngoài nước liên quan đến luận án . Khoảng trống nghiên cứu . 28 Tiểu kết chương 1 . 29 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI . Chính sách bảo hiểm xã hội. Khái niệm chính sách bảo hiểm xã hội . Các chế độ bảo hiểm xã hội. Chủ thể, đối tượng thụ hưởng của chính sách bảo hiểm xã hội . Vai trò của chính sách bảo hiểm xã hội . Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội . Khái niệm thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội. Các bước thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội . Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách BHXH . Một số tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội . Kinh nghiệm thực tiễn về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội . Kinh nghiệm thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội của một số tỉnh/thành ở nước ta . Bài học kinh nghiệm rút ra đối với việc thực hiện chính sách BHXH ở tỉnh Thái Nguyên . 72 Tiểu kết Chương 2 . 74 Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở TỈNH THÁI NGUYÊN . Đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2020 . Tăng trưởng kinh tế .Một số vấn đề xã hội . Thực trạng thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội ở tỉnh Thái Nguyên . Tổ chức bộ máy triển khai chính sách . Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội . Phối hợp triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát . Kết quả triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên . Mức độ bao phủ của hệ thống BHXH . Mức độ bền vững về tài chính của hệ thống bảo hiểm xã hội. Tốc độ phát triển và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số người dân tham gia BHXH . Tốc độ phát triển và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số thu BHXH . Chi trả cho đối tượng được hưởng BHXH . Đánh giá về thực trạng thực hiện chính sách BHXH tỉnh Thái Nguyên . Kết quả đạt được. 122 Tiểu kết chương 3 . 132 Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở TỈNH THÁI NGUYÊN . ối cảnh mới tác động đến việc thực hiện chính sách bảo hiểm hội ở tỉnh Thái Nguyên . ối cảnh quốc tế . ối cảnh kinh tế-xã hội trong nước và địa phương . Quan điểm hoàn thiện chính sách bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên . Giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên . Giải pháp đối với hoạch định chính sách bảo hiểm xã hội. Hoàn thiện thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội ở tỉnh Thái Nguyên . Điều kiện thực hiện giải pháp . Một số kiến nghị chính sách . 162 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 172 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Việt ADB Ngân hàng Phát triển châu Á ASXH An sinh xã hội BHHT Bảo hiểm hưu trí BHTM Bảo hiểm thương mại BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CNTT Công nghệ thông tin CP Chính phủ DN Doanh nghiệp EU Liên minh châu Âu FDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài GDP Tổng thu nhập quốc dân HĐNND Hội đồng nhân dân ILO Tổ chức Lao động Quốc tế ISO Tổ chức theo tiêu chuẩn quốc tế ISSA Hiệp hội an sinh xã hội Quốc tế KELA Tổ chức Bảo hiểm xã hội quốc gia KT-XH Kinh tế-xã hội LĐ Lao động LĐT &XH Lao động - Thương binh và Xã hội LLLĐ Lực lượng lao động NCS Nghiên cứu sinh NLĐ Người lao động PCT Phi chính thức v QLNN Quản lý nhà nước SSO Văn phòng an sinh xã hội TNCN Thu nhập cá nhân UBND Uỷ ban nhân dân TTHC Thủ tục hành chính HĐLĐ Hợp đồng lao động vi DANH MỤC CÁC ẢNG Bảng 3.1: Tình hình về đại lý thu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .2: Số lượng hình thức tuyên truyền về chính sách BHXH tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019 . Kênh tiếp cận thông tin về BHXH của các đối tượng tham gia .4: Công tác thanh tra, kiểm tra BHXH tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019 .5: Mức độ bao phủ của HXH giai đoạn 2015-2018 .6: Mức độ bền vững về tài chính của HXH giai đoạn 2012-2018 .7: Số người tham gia HXH trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012-2018 . Kết quả phát triển lực lượng người tham gia BHXH so với kế hoạch đề ra của BHXH tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019.9: Tình hình thu và nợ đọng BHXH tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019.10: Chế độ chi trả cho đối tượng được hưởng BHXH (2013-2018) .11: Số liệu chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH từ năm 2013 đến năm 2018 .12: Mối liên hệ giữa nhóm tuổi và việc tham gia BHXH tự nguyện .13: Tương quan giữa mức độ hiểu biết và trình độ học vấn của người dân khu vực phi chính thức .14: Đánh giá công tác chi trả các chế độ BHXH tỉnh Thái Nguyên .15: Hiểu biết về các chính sách BHXH . Ý kiến của người tham gia BHXH về thủ tục đăng ký . 129 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Tổng GRDP tỉnh Thái Nguyên theo giá hiện hành, giai đoạn 2011-2020. Quy mô và cơ cấu GRDP theo giá hiện hành, giai đoạn 2011- 2020 . Tốc độ tăng trưởng GRDP hàng năm theo giá so sánh 2010, giai đoạn 2011 đến 2020 . GRDP bình quân đầu người của tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011-2020 . Cơ cấu lao động của tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011-2020 . Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo khu vực kinh tế, giai đoạn 2011-2020 . Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011-2020 . Thu nhập bình quân đầu người tại Thái Nguyên một tháng theo giá hiện hành, giai đoạn 2010-2020 . Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011-2020 .10: Số người tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2020 .11: Tốc độ phát triển số lượng người tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2020 .12: Tình hình thu quỹ HXH giai đoạn 2012-2020 . Ý kiến của người dân về nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện .14: Tỷ lệ % người trả lời về lí do chưa tham gia HXH tự nguyện . Ý kiến của người tham gia về phí BHXH so với thu nhập .16: Mức độ hài lòng của NTL về tinh thần phục vụ của cán bộ ngành BHXH .126 Danh mục sơ đồ, Biểu đồ Biểu đồ 3.1: Số lượng người tham gia và chưa tham gia HXH trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020 .2: Số đơn vị tham gia BHXH tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020 .3: Cơ cấu số người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phân theo mức đóng năm 2020 .: Bộ máy tổ chức của BHXH tỉnh Thái Nguyên .83 viii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án ảo hiểm xã hội ( HXH) là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đối với người lao động, nhằm đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời đảm bảo mục tiêu của hệ thống ASXH mà HXH là một trụ cột chính, lớn nhất không thể tách rời. Chính sách HXH ở nước ta được thực hiện ngay từ những ngày đầu thành lập nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa. Hơn 60 năm qua, trong quá trình tổ chức thực hiện, chính sách HXH ngày càng được hoàn thiện và không ngừng đổi mới, bổ sung cho phù hợp với điều kiện hiện tại của đất nước. Cùng với quá trình đổi mới của nền kinh tế từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986), chính sách HXH và tổ chức quản lý hoạt động HXH cũng có nhiều đổi mới tích cực như: HXH không những góp phần ổn định đời sống của người lao động mà còn khuyến khích họ tích cực lao động sản xuất tạo ra của cải cho xã hội, xây dựng đất nước. Trong quá trình thực hiện HXH đã không ngừng phát triển cả về chất lượng lẫn số lượng. Số người tham gia ngày càng tăng lên, mở rộng cho các đối tượng tham gia. Trong công tác quản lý cũng đã có những thay đổi căn bản. Đặc biệt hệ thống tổ chức đã được thống nhất trên phạm vi cả nước với mô hình 3 cấp, theo ngành dọc từ Trung ương tới địa phương. ên cạnh những mặt đạt được trong công tác quản lý Nhà nước về HXH vẫn còn những tồn tại cần sớm được khắc phục cả về nội dung chính sách, tổ chức quản lý hoạt động. Điển hình trong lĩnh vực tài chính HXH thì số nợ đọng về HXH tính đến 31/12/2019 đã lên đến gần 16.000 tỷ đồng, trong lĩnh vực quản lý đối tượng tham gia là các doanh nghiệp thì chỉ mới quản lý được 200.000 doanh nghiệp trong tổng số 400.000 doanh nghiệp trên phạm vi cả nước, lực lượng lao động tham gia HXH chỉ chiếm 24,6% trong tổng số người lao động thuộc diện tham gia HXH trong số 200.000 doanh nghiệp, so với dân số tham gia lực lượng lao động trên phạm vi cả nước chỉ chiếm 22,3%, tương đương mức độ che phủ gần 1/5 lực lượng lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ