Luận án thực hiện chính sách BHXH tại Thái Nguyên - Ngô Thị Nhung

Phân tích thực tiễn triển khai chính sách bảo hiểm xã hội tại tỉnh Thái Nguyên. Bài viết trình bày các giải pháp, kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm từ

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

193
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tại Thái Nguyên

Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi phía Bắc, có nền kinh tế đang chuyển dịch mạnh mẽ. Tốc độ đô thị hóa và phát triển khu công nghiệp tạo ra thay đổi lớn trong cơ cấu lao động. Chính sách bảo hiểm xã hội tại địa phương này được triển khai theo quy định pháp luật hiện hành. Hệ thống BHXH bao gồm các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Quá trình thực hiện chính sách BHXH tại Thái Nguyên giai đoạn 2011-2020 ghi nhận nhiều kết quả đáng khích lệ. Tỷ lệ người tham gia BHXH bắt buộc tăng trưởng liên tục qua các năm. Công tác thu BHXH đạt tiến bộ, việc chi trả chế độ đảm bảo đúng đối tượng và thời gian. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai cũng bộc lộ nhiều hạn chế cần khắc phục. Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện còn thấp, đặc biệt ở khu vực nông thôn. Tình trạng nợ đọng BHXH vẫn xảy ra tại một số doanh nghiệp. Nhận thức của người lao động và người sử dụng lao động về quyền lợi BHXH chưa đầy đủ. Những vấn đề này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện cơ chế thực hiện chính sách BHXH tại Thái Nguyên.

1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên nằm trong vùng trung du miền núi phía Bắc, cách Hà Nội khoảng 80km. Tỉnh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện với hơn 1,2 triệu dân. Lực lượng lao động chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu dân số. Nền kinh tế chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ. Các khu công nghiệp như Sông Công, Nam Phổ Yên thu hút nhiều doanh nghiệp và lao động. Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh tạo điều kiện mở rộng đối tượng tham gia BHXH. Tuy nhiên, khu vực nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận chính sách an sinh xã hội.

1.2. Khung pháp lý về chính sách bảo hiểm xã hội

Chính sách BHXH được điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật từ Trung ương đến địa phương. Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và các nghị định hướng dẫn là nền tảng pháp lý chính. Bộ luật Lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động. Tại Thái Nguyên, các quyết định của UBND tỉnh hướng dẫn cụ thể hóa chính sách theo đặc thù địa phương. Hệ thống pháp luật quy định rõ về đối tượng tham gia, mức đóng, chế độ hưởng và quy trình giải quyết. Việc hoàn thiện khung pháp lý tạo cơ sở vững chắc cho công tác triển khai thực hiện chính sách BHXH trên địa bàn tỉnh.

II. Phân tích thực trạng thực hiện chính sách BHXH ở Thái Nguyên

Thực trạng thực hiện chính sách BHXH tại Thái Nguyên thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau. Về tổ chức bộ máy, hệ thống BHXH từ tỉnh đến cơ sở được kiện toàn tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận dịch vụ. Công tác tuyên truyền pháp luật về BHXH được đẩy mạnh nhưng hiệu quả chưa cao. Nhận thức của người lao động về quyền lợi BHXH tự nguyện vẫn hạn chế. Phối hợp giữa các cơ quan trong triển khai chính sách chưa đồng đều. Công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện vi phạm cần được tăng cường. Mức độ bao phủ BHXH bắt buộc tăng trưởng tích cực qua các năm. Số thu BHXH đạt tỷ lệ tăng trưởng khá, đảm bảo cân đối quỹ. Việc chi trả chế độ cho người hưởng được thực hiện kịp thời, đúng quy định. Tuy nhiên, tỷ lệ bao phủ BHXH tự nguyện còn thấp so với tiềm năng. Tốc độ phát triển số người tham gia chưa đáp ứng kế hoạch đề ra. Tình trạng nợ đọng, trốn đóng BHXH vẫn tồn tại ở một số doanh nghiệp. Quản lý đối tượng tham gia và hưởng chế độ chưa thực sự chặt chẽ. Những hạn chế này phản ánh thách thức trong thực hiện chính sách BHXH tại địa phương.

2.1. Kết quả đạt được trong triển khai chính sách

Thái Nguyên đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận trong thực hiện chính sách BHXH. Tỷ lệ người tham gia BHXH bắt buộc tăng liên tục, mở rộng覆盖面 sang khu vực ngoài nhà nước. Số thu BHXH tăng trưởng khá qua các năm, đảm bảo cân đối quỹ. Việc chi trả các chế độ hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản được thực hiện kịp thời. Đội ngũ cán bộ BHXH được đào tạo bài bản, nâng cao chất lượng phục vụ. Hệ thống quản lý dữ liệu được hiện đại hóa, giảm thủ tục hành chính. Công tác tiếp nhận và giải quyết hồ sơ được rút ngắn thời gian. Người lao động và người sử dụng lao động đánh giá cao sự cải thiện trong phục vụ.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân tồn tại

Bên cạnh kết quả đạt được, thực hiện chính sách BHXH tại Thái Nguyên còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện thấp, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số. Tình trạng nợ đọng BHXH tại doanh nghiệp vẫn diễn ra phức tạp. Công tác quản lý đối tượng chưa chặt chẽ, dẫn đến sai sót trong chi trả. Nguyên nhân chính bao gồm nhận thức hạn chế của người lao động về quyền lợi BHXH. Thu nhập không ổn định khiến nhiều người không muốn tham gia BHXH tự nguyện. Thủ tục hành chính còn phức tạp, gây khó khăn cho người tham gia. Năng lực cán bộ cơ sở chưa đồng đều, ảnh hưởng hiệu quả triển khai.

III. Giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách BHXH tại Thái Nguyên

Nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách BHXH, Thái Nguyên cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Hoàn thiện cơ chế chính sách là giải pháp nền tảng quan trọng. Cần rà soát, đề xuất sửa đổi quy định pháp luật phù hợp thực tiễn địa phương. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý BHXH nhằm giảm thủ tục hành chính. Xây dựng hệ thống dữ liệu tập trung, kết nối liên thông giữa các cơ quan. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ BHXH thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia BHXH tự nguyện. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền phù hợp từng nhóm đối tượng. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật BHXH tại doanh nghiệp. Xử lý nghiêm các hành vi trốn đóng, nợ đọng BHXH. Phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành trong triển khai chính sách. Huy động sự tham gia của tổ chức công đoàn, hội nông dân vào công tác vận động. Ban hành cơ chế khuyến khích người lao động khu vực phi chính thức tham gia BHXH tự nguyện. Giải pháp trước mắt tập trung tuyên truyền, giải quyết nợ đọng. Giải pháp lâu dài hướng tới mở rộng覆盖面 và đảm bảo bền vững tài chính quỹ BHXH.

3.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế và chuyển đổi số

Hoàn thiện cơ chế chính sách đòi hỏi sự rà soát toàn diện hệ thống pháp luật hiện hành. Cần đề xuất sửa đổi quy định không còn phù hợp với thực tiễn triển khai tại địa phương. Xây dựng cơ chế khuyến khích đặc thù cho lao động khu vực phi chính thức tham gia BHXH tự nguyện. Đẩy mạnh chuyển đổi số là giải pháp then chốt nâng cao hiệu quả quản lý. Triển khai hệ thống hồ sơ điện tử, giảm giấy tờ và thời gian xử lý. Xây dựng cổng dịch vụ công trực tuyến cho phép người dân tra cứu, nộp hồ sơ từ xa. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát, phát hiện vi phạm pháp luật BHXH. Kết nối dữ liệu giữa BHXH, thuế, lao động tạo nền tảng quản lý thống nhất.

3.2. Giải pháp về tuyên truyền và nâng cao năng lực cán bộ

Công tác tuyên truyền cần được đổi mới cả về nội dung và hình thức. Đa dạng hóa kênh truyền thông: phát thanh, truyền hình, mạng xã hội, tờ rơi tại cộng đồng. Xây dựng nội dung tuyên truyền phù hợp từng nhóm đối tượng: lao động trẻ, lao động nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số. Tổ chức hội thảo, tập huấn trực tiếp tại xã, phường giúp người dân hiểu rõ quyền lợi. Nâng cao năng lực cán bộ BHXH thông qua đào tạo chuyên môn, kỹ năng giao tiếp. Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã trong tiếp nhận, hướng dẫn hồ sơ. Xây dựng đội ngũ cộng tác viên tại thôn, bản hỗ trợ tuyên truyền chính sách BHXH. Đánh giá hiệu quả tuyên truyền định kỳ để điều chỉnh phương pháp phù hợp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn từ kinh nghiệm Thái Nguyên

Nghiên cứu thực hiện chính sách BHXH tại Thái Nguyên rút ra nhiều bài học quý giá. Kết quả đạt được khẳng định hướng đi đúng đắn trong triển khai chính sách an sinh xã hội. Mức độ bao phủ BHXH bắt buộc tăng trưởng tích cực qua giai đoạn 2011-2020. Công tác chi trả chế độ đảm bảo kịp thời, góp phần ổn định đời sống người lao động. Tuy nhiên, những hạn chế về BHXH tự nguyện, nợ đọng BHXH cần được giải quyết căn cơ. Giải pháp đề xuất mang tính hệ thống, bao gồm hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi. Chuyển đổi số trong quản lý BHXH là xu hướng tất yếu cần đẩy mạnh. Bài học từ Thái Nguyên có thể áp dụng cho các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Kinh nghiệm phối hợp liên ngành trong triển khai chính sách cần được nhân rộng. Đầu tư nguồn lực cho công tác tuyên truyền là yếu tố then chốt nâng cao nhận thức cộng đồng. Quản lý rủi ro, phòng chống lạm dụng quỹ BHXH cần được đặt lên hàng đầu. Hướng tới phát triển bền vững hệ thống BHXH, đảm bảo an sinh xã hội lâu dài cho người dân.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn Thái Nguyên

Thái Nguyên rút ra nhiều bài học quý trong quá trình thực hiện chính sách BHXH. Bài học thứ nhất: sự quan tâm lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương là yếu tố quyết định. Bài học thứ hai: công tác tuyên truyền phải thường xuyên, liên tục và phù hợp từng nhóm đối tượng. Bài học thứ ba: phối hợp liên ngành giữa BHXH, lao động, thuế, công đoàn tạo sức mạnh tổng hợp. Bài học thứ tư: ứng dụng công nghệ thông tin giúp giảm thủ tục, nâng cao hiệu quả quản lý. Bài học thứ năm: đầu tư đào tạo cán bộ đảm bảo năng lực thực thi chính sách. Bài học thứ sáu: lắng nghe ý kiến người lao động, doanh nghiệp để kịp thời điều chỉnh.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển bền vững

Kinh nghiệm từ Thái Nguyên có giá trị ứng dụng rộng rãi cho các địa phương tương tự. Các tỉnh trung du miền núi phía Bắc có thể tham khảo mô hình phối hợp liên ngành. Bài học về tuyên truyền phù hợp đặc thù vùng dân tộc thiểu số rất hữu ích. Hướng phát triển bền vững đòi hỏi mở rộng覆盖面 BHXH, đặc biệt khu vực phi chính thức. Đảm bảo cân đối tài chính quỹ BHXH trong dài hạn là thách thức lớn. Cần nghiên cứu điều chỉnh mức đóng, mức hưởng phù hợp với tình hình kinh tế. Phát triển hệ thống BHXH đa tầng, kết hợp bắt buộc và tự nguyện. Tăng cường giám sát, phòng chống lạm dụng quỹ BHXH để đảm bảo tính bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội từ thực tiễn tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Những nghiên cứu trong nước liên quan đến luận án Hiện nay, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về chính sách và thực hiện chính sách có liên quan đến HXH dưới các dạng: đề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sỹ, các bài nghiên cứu trên các tạp chí khoa học chuyên ngành, các đề án…Những nghiên cứu này có thể chia thành các tuyến vấn đề như sau: (i) chính sách bảo hiểm xã hội; (ii) thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; (iii) các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách BHXH; (iv) thực hiện chính sách tại các địa phương và tỉnh Thái Nguyên. Các công trình nghiên cứu về chính sách bảo hiểm xã hội Nghiên cứu của Viện KHLĐ&XH và GIZ (2013), đã khẳng định BHXH là sự bảo đảm thay thế hay bù đắp một phần thu nhập của người dân khi họ gặp rủi ro trong đời sống (sức khoẻ, tai nạn, mùa màng.) thông qua việc đóng góp thường xuyên một khoản tiền (phí bảo hiểm) cho tổ chức (nhà nước hoặc tư nhân) tương ứng với xác xuất xảy ra và chi phí của rủi ro liên quan đến chu kỳ sống của người lao động và gia đình họ [93]. Chính sách bảo hiểm tốt đóng vai trò tích cực cho sự ổn định kinh tế - xã hội, mang đến trạng thái an toàn về tinh thần, giảm bớt sự lo âu trước rủi ro, bất trắc cho người được bảo hiểm; giảm sức ép đối với hệ thống phúc lợi xã hội.

Cấu phần chính sách này bao gồm: (i) bảo hiểm y tế, (ii) bảo hiểm xã hội tự nguyện, (iii) bảo hiểm xã hội bắt buộc, (iv) bảo hiểm thất nghiệp. Các nghiên cứu của Viện KHLĐ&XH và Quỹ Hanns Seidel Foundation (2012): An sinh xã hội cho khu cực phi chính thức và người lao động phi chính thức ở Việt Nam: Kết quả rà soát tài liệu và cơ sở dữ liệu; Phạm Đỗ Nhât Tân (2012): Mở rộng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện ; ùi Sỹ Tuấn và Đỗ Minh Hải (2012): An sinh Xã hội khu vực phi chính thức: Cần xác định bảo hiểm xã hội là lưới quan trọng ; Giản Thành Công (2013): Nghiên cứu Bảo hiểm xã hội: Thực trạng tiềm năng tham gia và các phương án mở rộng đối tượng ; Oxfam (2015): Rào cản pháp luật và thực tiễn đối với hoạt động di cư trong tiếp cân an sinh xã hội. Từ tổng hợp đánh giá kết quả các nghiên cứu nêu trên cho thấy các nghiên cứu đã làm rõ được các vấn đề liên quan đến việc thực hiện HXH, đưa ra các biện pháp mở rộng diện bao phủ bảo hiểm và tăng cường tham gia BHXH cho người lao động người lao động. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện thực hiện chính sách HXH theo quy định của Luật BHXH 2006 và Luật BHXH sửa đổi bổ sung 2014.

Đối tượng nghiên cứu một số công trình gần đây chỉ tập trung phần lớn 6 người lao động phi chính thức buôn bán nhỏ lẻ, chưa xem xét các loại lao động khác như: nông dân, người giúp việc gia đình, lao động làng nghề, lao động tự do, lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Phạm vi nghiên cứu còn hẹp trên địa bàn một tỉnh thành, trong khi đối tượng rộng khắp, di cư toàn quốc. Chưa có nghiên cứu nào về các quy trình các bước thực hiện chính sách BHXH, nhất là ở các địa phương cụ thể. Hay một số nghiên cứu tập trung vào chính sách BHXH cho khu vực phi chính thức.

Tiêu biểu là phải kể đến đó là nghiên cứu của Đổng Quốc Đạt (2008) về Thực trạng BHXH khu vực phi chính thức ở Việt Nam ; ùi Hữu Đức (2014): An sinh xã hội trong khu vực kinh tế phi chính thức - thực trạng và những chính sách cần triển khai ; Nguyễn Thị Minh Nhàn (2015); àn về độ bao phủ thực tế về bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với lao động phi chính thức ở Việt Nam ; Nguyễn Thị Huyền Ngân (2015): An sinh xã hội khu vực kinh tế phi chính thức ở Việt Nam ; Phạm Thị Tuệ và Mai Thị Dung (2015): ảo hiểm xã hội đối với việc làm phi chính thức tại Việt Nam ,. Ngoài ra cũng có một số bài viết nghiên cứu gần đây như: ảo hiểm xã hội phi chính thức ở Việt Nam: Thực trạng và kiến nghị (2007), Nguyên Khang (2015): Mở rộng chính sách bảo hiểm xã hội cho lao động phi chính thức; Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2015): Hướng tới an sinh xã hội đối với lao động di cư phi chính thức; Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2015): Đề xuất phương án hỗ trợ của Nhà nước với người tham gia BHXH tự nguyện; Thanh Nhung (2015): Còn nhiều thách thức khi thu hút lao động khu vực phi chính thức tham gia HXH,…Có thể thấy, các bài viết này đã chỉ ra những bất cập và đề xuất một số gợi ý nhằm mở rộng diện bao phủ và thực hiện chính sách BHXH tự nguyện cho đối tượng là lao động tự do, lao động phi chính thức. Tuy nhiên, những nghiên cứu này mới chỉ là những phát hiện vấn đề nổi cộm, chưa đi sâu và phân tích thể chế bên trong, chưa đề cập hoặc đánh giá toàn diện cả về lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với lao động phi chính thức. Qua kết quả rà soát các công trình, nghiên cứu này cho thấy vẫn còn nhiều khoảng trống, chưa có nhiều công trình nghiên cứu mang tính khái quát, chuyên sâu, có tính hệ thống về cơ sở lý luận gắn với việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, cũng như đánh giá thực tiễn thực hiện chính sách, tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội ở các địa phương.

Các nghiên cứu về thực hiện chính sách BHXH Nghiên cứu v thực hiện chính sách BHXH nói chung Nghiên cứu nổi bật cho xu hướng này là, báo cáo của Bộ LĐT &XH [5] kế đến là nghiên cứu của Viện KHLĐ&XH [93]. Cả hai nghiên cứu trên đã tập trung phân 7 tích việc thực hiện triển khai chính sách BHXH tự nguyện đối với lao động nghèo ở khu vực phi chính thức ở Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở đó, phân tích những bất cập, rào cản trong việc tiến tới thực hiện mô hình BHXH toàn dân. Hay Nguyễn Tiến Phú [63] đã đưa ra một số vấn đề lý luận chung đối với loại hình BHXH tự nguyện ở Việt Nam, khảo sát nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện đối với người lao động thuộc các đối tượng dự kiến sẽ tham gia loại hình bảo hiểm này, đánh giá thực trạng thực hiện một số mô hình BHXH tự nguyện trong thời gian qua và đưa ra một số quan điểm, giải pháp về việc thực hiện loại hình BHXH tự nguyện ở Việt Nam trong giai đoạn tới.

Tuy nhiên, nghiên cứu mới dừng lại ở việc đề cập nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện, đưa ra những định hướng chính sách cho việc thực hiện BHXH tự nguyện ở Việt Nam mà chưa nêu ra các quy trình các bước của thực hiện chính sách. Nghiên cứu của Nguyễn Vũ Anh [68], lại tập trung làm rõ cơ sở khoa học về vấn đề thu BHXH tự nguyện, phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý và thực hiện thu BHXH tự nguyện, thực trạng quy trình thực hiện việc tổ chức tham gia BHXH tự nguyện qua việc thực hiện thí điểm ở Việt Nam, qua đó xây dựng mô hình quản lý thu BHXH tự nguyện và đưa ra các giải pháp về tổ chức thực hiện thu BHXH tự nguyện có hiệu quả. Đề tài dừng lại ở việc đưa ra mô hình quản lý thu BHXH tự nguyện, chưa đánh giá được nhu cầu tham gia và những bất cập khi tổ chức triển khai. Đỗ Thị Xuân Phương [23], đây là nghiên cứu đầu tiên ở cấp độ vĩ mô về đánh giá thực hiện chính sách BHXH sau khi Luật HXH ra đời.

Nghiên cứu đã chỉ ra những bất cập về chính sách và tổ chức thực hiện chính sách HXH: Điều kiện hưởng chế độ hưu trí, tử tuất, chưa quy định về trích hoa hồng cho các đại lý thu, phương thức đóng chưa linh hoạt. Do vậy, chính sách BHXH, nhất là BHXH tự nguyện chưa thu hút được nhiều người lao động tham gia. Nghiên cứu này mới dừng lại ở việc tổng kết, đánh giá 3 năm triển khai thực hiện Luật BHXH nói chung. Những vấn đề về tổ chức triển khai HXH chưa đi sâu vào phân tích những bất cập của quá trình thực hiện ở các địa phương cụ thể.

Lê Thị Quế [46], đề tài đánh giá thực trạng thực hiện chính sách BHXH tự nguyện, chỉ ra những bất cập về cơ chế chính sách của loại hình bảo hiểm này, nêu lên những bài học kinh nghiệm về chính sách BHXH tự nguyện ở một số quốc gia trên thế giới như Pháp, Đông Âu, Trung Quốc, Indonesia. Từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính sách BHXH ở Việt Nam. Tuy nhiên, nghiên cứu mới dừng lại ở việc đánh giá thực trạng thực hiện chính sách BHXH tự nguyện, phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thống kê mô tả bằng những số liệu thứ cấp, chưa điều tra, khảo sát thực tế ở các địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ