Chính Sách Trợ Giúp Xã Hội Thường Xuyên Tại Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên cộng đồng ở việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Khoa học Quản lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2010

240
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN CỘNG ĐỒNG

1.1. Quan điểm tiếp cận TGXH

1.2. Phân loại trợ giúp xã hội

1.3. Vai trò trợ giúp xã hội

1.4. CHÍNH SÁCH TGXH THƯỜNG XUYÊN CỘNG ĐỒNG

1.4.1. Bản chất chính sách

1.4.2. Mục tiêu chính sách

1.4.3. Nguyên tắc chính sách

1.4.4. Nhân tố ảnh hưởng chính sách

1.4.5. Đối tượng chính sách

1.4.6. Nội dung chính sách

1.4.7. Công cụ chính sách

1.4.8. Tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá chính sách

1.5. KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH TGXH Ở MỘT SỐ NƯỚC

1.5.1. Kinh nghiệm ở Pháp

1.5.2. Kinh nghiệm ở Trung Quốc

1.5.3. Kinh nghiệm ở Nhật Bản

1.5.4. Kinh nghiệm ở Nam Phi

1.5.5. Kinh nghiệm ở Malaysia

1.5.6. Khả năng vận dụng kinh nghiệm một số nước vào Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN CỘNG ĐỒNG

2.1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

2.2. THỰC TRẠNG ĐỐI TƯỢNG BTXH VÀ TGXH THƯỜNG XUYÊN CỘNG ĐỒNG

2.2.1. Quy mô, cơ cấu đối tượng

2.2.2. Thực trạng và nhu cầu TGXH của từng nhóm đối tượng

2.2.3. Kết luận từ thực trạng đối tượng

2.3. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TGXH THƯỜNG XUYÊN CỘNG ĐỒNG

2.3.1. Quan điểm, chủ trương về chính sách TGXH thường xuyên cộng đồng

2.3.2. Thực trạng chính sách TGXH thường xuyên cộng đồng

2.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ CHÍNH SÁCH

2.4.1. Kết quả đạt được của chính sách trong giai đoạn vừa qua

2.4.2. Hạn chế của chính sách và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TGXH THƯỜNG XUYÊN CỘNG ĐỒNG

3.1. BỐI CẢNH ĐẶT RA ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH TGXH THƯỜNG XUYÊN CỘNG ĐỒNG

3.2. ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TRONG GIAI ĐOẠN TỚI

3.2.1. Định hướng về mục tiêu chính sách

3.2.2. Định hướng hoàn thiện chính sách

3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TGXH THƯỜNG XUYÊN CỘNG ĐỒNG

3.3.1. Từng bước mở rộng đối tượng hưởng lợi nhằm bao phủ toàn bộ dân cư khó khăn

3.3.2. Nghiên cứu xây dựng mức chuẩn trợ và hệ số TCXH phù hợp

3.3.3. Đa dạng các hình thức chăm sóc, trong đó ưu tiên trợ giúp tại cộng đồng, tại gia đình

3.3.4. Chuyển đổi cơ chế miễn giảm trong việc thực hiện một số chính sách hiện nay sang cung cấp tiền mặt để đối tượng tự chi trả khi sử dụng dịch vụ

3.3.5. Xây dựng khung pháp luật và kế hoạch quốc gia về chính sách TGXH thường xuyên cộng đồng

3.3.6. Đổi mới cơ chế quản lý, huy động nguồn lực cho thực thi chính sách TGXH thường xuyên cộng đồng

3.3.7. Nâng cao hiệu quả công cụ giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và thúc đẩy tổ chức thực thi chính sách

3.3.8. Nâng cao năng lực hệ thống tổ chức thực hiện chính sách

3.3.9. Một số giải pháp khác

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chính Sách Trợ Giúp Xã Hội Thường Xuyên Việt Nam

Việt Nam, một quốc gia với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và lịch sử chiến tranh kéo dài, đối mặt với một bộ phận dân cư đáng kể cần được trợ giúp xã hội (TGXH). Năm 2008, có tới 13.6 triệu người thuộc diện bảo trợ xã hội (BTXH), chiếm 16.22% dân số (Bộ LĐTBXH, 2008). Nhóm dân cư này cần hỗ trợ về đời sống, giáo dục, y tế, nhà ở và nước sạch. Chính sách TGXH ở Việt Nam bắt nguồn từ năm 1945, ban đầu nhằm cứu đói cho nạn nhân chiến tranh, thiên tai, trẻ em mồ côi và người tàn tật. Qua quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chính sách TGXH đã được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với yêu cầu của xã hội, trở thành một phần quan trọng của chính sách an sinh xã hội. TGXH không chỉ là cứu đói mà còn mở rộng thành các hợp phần như trợ giúp đột xuất và trợ giúp thường xuyên, bao gồm trợ giúp thường xuyên cộng đồng và nuôi dưỡng tại các cơ sở BTXH.

1.1. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển Chính Sách TGXH

Chính sách TGXH ban đầu tập trung vào cứu đói sau chiến tranh và thiên tai. Theo thời gian, chính sách đã mở rộng phạm vi, bao gồm nhiều đối tượng hơn và các hình thức hỗ trợ đa dạng. Sự thay đổi này phản ánh sự phát triển kinh tế và xã hội của Việt Nam, cũng như nhận thức ngày càng cao về vai trò của nhà nước trong việc bảo đảm an sinh xã hội. Các chính sách bộ phận như trợ cấp xã hội hàng tháng, trợ giúp y tế, giáo dục, việc làm và học nghề cũng dần được hình thành và hoàn thiện.

1.2. Vai Trò của TGXH trong Hệ Thống An Sinh Xã Hội

TGXH đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho những người yếu thế trong xã hội. Nó không chỉ giúp họ vượt qua khó khăn trước mắt mà còn tạo điều kiện để họ hòa nhập cộng đồng và tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội. TGXH là một bộ phận không thể thiếu của hệ thống an sinh xã hội, góp phần giảm nghèo, bất bình đẳng và đảm bảo ổn định xã hội.

II. Vấn Đề Thách Thức Với Chính Sách Trợ Giúp Xã Hội Hiện Nay

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ, chính sách TGXH thường xuyên cộng đồng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của xã hội. Vẫn còn những hạn chế về phạm vi bao phủ, hiệu lực và hiệu quả của chính sách. Nguyên nhân đến từ cả yếu tố khách quan và chủ quan, từ khâu nghiên cứu xây dựng chính sách đến tổ chức thực thi. Điều này đòi hỏi cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện chính sách trong thời gian tới. Cần có những nghiên cứu toàn diện về cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách TGXH thường xuyên cộng đồng đặt trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường.

2.1. Phạm Vi Bao Phủ Chưa Toàn Diện Đối Tượng BTXH

Một bộ phận dân cư cần trợ giúp vẫn chưa được hưởng lợi từ chính sách TGXH thường xuyên cộng đồng. Các tiêu chí xác định đối tượng hưởng lợi có thể còn nhiều bất cập, dẫn đến việc bỏ sót những người thực sự cần giúp đỡ. Bên cạnh đó, thủ tục hành chính phức tạp cũng gây khó khăn cho người dân trong việc tiếp cận chính sách. Cần có những đánh giá khách quan và toàn diện về phạm vi bao phủ của chính sách để có những điều chỉnh phù hợp.

2.2. Hiệu Lực Hiệu Quả Chính Sách TGXH Còn Hạn Chế

Mức trợ cấp xã hội có thể chưa đủ để đáp ứng nhu cầu sống tối thiểu của người hưởng lợi. Các hình thức hỗ trợ khác như y tế, giáo dục, việc làm còn chưa được triển khai đồng bộ và hiệu quả. Việc giám sát và đánh giá hiệu quả chính sách cũng còn hạn chế, dẫn đến khó khăn trong việc điều chỉnh và cải thiện chính sách. Các nguồn lực đầu tư vào TGXH có thể chưa được sử dụng hiệu quả, gây lãng phí và thất thoát.

2.3. Thiếu Nghiên Cứu Toàn Diện về Chính Sách TGXH

Nhiều nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc tổng kết thực tiễn, đánh giá thực trạng đối tượng hoặc đề xuất giải pháp cải tiến công cụ chính sách. Thiếu những nghiên cứu toàn diện về cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của chính sách TGXH thường xuyên cộng đồng, đặc biệt trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường. Cần có những nghiên cứu sâu sắc để cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng và hoàn thiện chính sách.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Chính Sách Trợ Giúp Xã Hội Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả của chính sách TGXH, cần có những giải pháp đồng bộ từ khâu xây dựng đến tổ chức thực hiện. Các giải pháp này cần dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống TGXH hiệu quả, công bằng và bền vững, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Các giải pháp bao gồm việc mở rộng đối tượng hưởng lợi, điều chỉnh mức trợ cấp, đa dạng hóa hình thức hỗ trợ và tăng cường năng lực hệ thống thực thi.

3.1. Mở Rộng Đối Tượng Hưởng Lợi Chính Sách TGXH

Cần rà soát lại các tiêu chí xác định đối tượng hưởng lợi để đảm bảo không bỏ sót những người thực sự cần giúp đỡ. Xem xét mở rộng đối tượng sang các nhóm dễ bị tổn thương khác như lao động phi chính thức, người di cư tự do, nạn nhân bạo lực gia đình... Tăng cường truyền thông và phổ biến thông tin về chính sách để người dân, đặc biệt là những người nghèo và yếu thế, biết và tiếp cận được chính sách.

3.2. Điều Chỉnh Mức Trợ Cấp Xã Hội Phù Hợp Thực Tế

Mức trợ cấp xã hội cần được điều chỉnh định kỳ để đảm bảo bù đắp được sự gia tăng của chi phí sinh hoạt. Xem xét áp dụng mức chuẩn trợ cấp chung, dựa trên mức chi tiêu bình quân để bảo đảm mức sống tối thiểu. Nghiên cứu và áp dụng các hệ số điều chỉnh mức trợ cấp cho từng nhóm đối tượng, phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh cụ thể.

3.3. Đa Dạng Hóa Các Hình Thức Trợ Giúp Xã Hội Cộng Đồng

Ngoài trợ cấp tiền mặt, cần đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ khác như cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục, tư vấn tâm lý, hỗ trợ pháp lý, dạy nghề và tạo việc làm. Ưu tiên trợ giúp tại cộng đồng, tại gia đình để người hưởng lợi không bị cô lập và có thể hòa nhập cộng đồng. Phát triển các dịch vụ TGXH dựa vào cộng đồng, với sự tham gia của các tổ chức xã hội, tình nguyện viên và người dân.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Chính Sách Trợ Giúp

Các kết quả nghiên cứu về chính sách TGXH cần được ứng dụng vào thực tiễn xây dựng và thực thi chính sách. Các mô hình trợ giúp hiệu quả cần được nhân rộng và phát triển. Các cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường phối hợp với các tổ chức nghiên cứu, các chuyên gia và người dân để nâng cao chất lượng chính sách. Việc đánh giá tác động của chính sách là vô cùng quan trọng để từ đó có những cải tiến phù hợp.

4.1. Đánh Giá Tác Động Thực Tế Của Chính Sách

Thực hiện đánh giá tác động của chính sách một cách định kỳ và toàn diện, bao gồm đánh giá về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Sử dụng các phương pháp đánh giá khoa học và khách quan, có sự tham gia của các bên liên quan. Dựa trên kết quả đánh giá, điều chỉnh và cải thiện chính sách để đạt được mục tiêu đề ra.

4.2. Xây Dựng Mô Hình TGXH Hiệu Quả Bền Vững

Nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm của các nước phát triển về xây dựng mô hình TGXH hiệu quả và bền vững. Xây dựng mô hình TGXH phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và văn hóa của Việt Nam. Đảm bảo sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình xây dựng và triển khai mô hình.

V. Quản Lý Nguồn Lực Cơ Chế Thực Thi Chính Sách TGXH

Để thực thi hiệu quả chính sách TGXH, cần có cơ chế quản lý và huy động nguồn lực phù hợp. Cần có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp chính quyền và các cơ quan liên quan. Tăng cường sự tham gia của các tổ chức xã hội và cộng đồng trong việc thực hiện chính sách. Đổi mới phương thức quản lý, đảm bảo tính minh bạch, công khai và hiệu quả.

5.1. Huy Động Nguồn Lực Cho Chính Sách Trợ Giúp Xã Hội

Đa dạng hóa các nguồn lực cho chính sách, bao gồm nguồn ngân sách nhà nước, nguồn đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân. Xây dựng cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp và tổ chức tham gia vào các hoạt động TGXH. Tăng cường hợp tác quốc tế để huy động nguồn lực và kinh nghiệm cho chính sách.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Hệ Thống Thực Thi Chính Sách

Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác TGXH ở các cấp. Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các cơ sở TGXH. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý về TGXH hiệu quả, phục vụ cho việc ra quyết định và theo dõi, giám sát.

VI. Kết Luận Hướng Tới Tương Lai Của TGXH Tại Việt Nam

Chính sách TGXH đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội và góp phần vào sự phát triển bền vững của Việt Nam. Cần tiếp tục hoàn thiện chính sách, đảm bảo tính hiệu quả, công bằng và bền vững. Cần có sự quan tâm và đầu tư thích đáng cho chính sách, để TGXH thực sự trở thành một điểm tựa vững chắc cho những người yếu thế trong xã hội. Phát triển một hệ thống an sinh xã hội toàn diện hướng tới mục tiêu công bằng và tiến bộ xã hội.

6.1. Tiếp Tục Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Chính Sách

Rà soát và sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan đến TGXH để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và phù hợp với thực tiễn. Xây dựng Luật TGXH để tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thực hiện chính sách. Cập nhật và ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành luật một cách kịp thời và đầy đủ.

6.2. Đảm Bảo Tính Bền Vững Của Chính Sách TGXH

Xây dựng kế hoạch tài chính trung hạn và dài hạn cho chính sách TGXH, đảm bảo nguồn lực ổn định và bền vững. Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho chính sách. Khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan trong việc đảm bảo tính bền vững của chính sách.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN CỘNG ðỒNG 1. TRỢ GIÚP XÃ HỘI 1. Khái niệm TGXH ñược hiểu theo các quan ñiểm tiếp cận, tính chất, chức năng, hình thức và mô hình khác nhau. Phần lớn các tài liệu nghiên cứu chưa lý giải một cách toàn diện về khái niệm TGXH, nhưng cũng ñã giải thích thuật ngữ, từ ngữ gần với TGXH (bảo trợ xã hội, công tác xã hội, phúc lợi xã hội, an sinh xã hội, cứu tế xã hội, cứu trợ xã hội, BTXH, dịch vụ xã hội).

Cụ thể: Bộ LðTBXH (1999) “Bảo trợ xã hội là hệ thống các chính sách, chế ñộ, hoạt ñộng của chính quyền các cấp và hoạt ñộng của cộng ñồng xã hội dưới các hình thức và biện pháp khác nhau, nhằm giúp các ñối tượng thiệt thòi, yếu thế hoặc gặp bất hạnh trong cuộc sống có ñiều kiện tồn tại và có cơ hội hoà nhập với cuộc sống chung của cộng ñồng, góp phần bảo ñảm ổn ñịnh và công bằng xã hội” [4]. Chuyên gia Unicef (2006) ñịnh nghĩa “Công tác xã hội là sự thúc ñẩy thay ñổi trong xã hội, thúc ñẩy việc giải quyết các vấn ñề trong quan hệ giữa con người, trao quyền và giải phóng con người ñem lại sự bình yên cho xã hội. Vận dụng lý thuyết về hành vi của con người và các hệ thống xã hội, công tác xã hội can thiệp vào các mặt mà ở ñó con người tác ñộng trực tiếp tới môi trường sống của họ. Nguyên tắc về quyền con người và công bằng xã hội là cốt lõi của công tác xã hội’’ [72].

Từ ñiển Bách khoa Việt Nam (2003) giải thích “Phúc lợi xã hội là một bộ phận thu nhập quốc dân của xã hội ñược sử dụng nhằm thoả mãn những 12 nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong xã hội, chủ yếu ñược phân phối ngoài thu nhập theo lao ñộng. Phúc lợi xã hội bao gồm: những chi phí xã hội như trả tiền hưu trí, các loại trợ cấp bảo hiểm xã hội, học bổng cho học sinh, những chi phí cho học tập không mất tiền, những dịch vụ y tế, nghỉ ngơi an dưỡng, nhà trẻ, mẫu giáo” [71]. Nguyễn Hải Hữu (2007) ñịnh nghĩa “An sinh xã hội là một hệ thống các cơ chế, chính sách, các giải pháp của Nhà nước và cộng ñồng nhằm trợ giúp mọi thành viên trong xã hội ñối phó với các rủi ro, các cú sốc về kinh tế - xã hội làm cho họ suy giảm, hoặc mất nguồn thu nhập do bị ốm ñau, thai sản, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, già cả không còn khả năng lao ñộng, hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác rơi vào cảnh nghèo khổ, bần cùng hoá và cung cấp dịch vụ chăm sức khoẻ cho cộng ñồng, thông qua các hệ thống chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, TGXH và trợ giúp ñặc biệt” [50]. Nguyễn Văn ðịnh (2008) cho rằng “Cứu trợ xã hội là sự giúp ñỡ của xã hội bằng nguồn tài chính của Nhà nước và của cộng ñồng ñối với các thành viên gặp khó khăn, bất hạnh và gặp rủi ro trong cuộc sống như thiên tai, hỏa hoạn, bị tàn tật, già yếu.

dẫn ñến mức sống quá thấp, lâm vào cảnh neo ñơn túng quẫn nhằm giúp họ bảo ñảm ñược ñiều kiện sống tối thiểu, vượt qua cơn nghèo khốn và vươn lên cuộc sống bình thường”. ðồng thời giải thích “Cứu tế xã hội là sự giúp ñỡ của cộng ñồng và xã hội bằng tiền hoặc hiện vật, có tính tức thời, khẩn cấp và ở mức ñộ tối cần thiết cho người ñược trợ cấp khi họ bị rơi vào hoàn cảnh bần cùng, không còn khả năng tự lo liệu cuộc sống thường ngày cho bản thân họ và gia ñình” [45]. Cũng với cách tiếp cận này tác giả cũng cho rằng “TGXH là sự giúp ñỡ thêm của cộng ñồng xã hội bằng tiền hoặc bằng các phương tiện thích hợp ñể người ñược trợ giúp có thể phát huy ñược khả năng tự lo liệu cho cuộc sống bản thân và gia ñình, sớm hòa nhập lại với cộng ñồng’’ [45]. 13 Tổng hợp các giải thích trên cho thấy, hầu hết các khái niệm chưa mô tả ñầy ñủ về TGXH, mà cần giải thích toàn diện hơn nữa về TGXH.

TGXH không chỉ là hoạt ñộng của cộng ñồng và xã hội mà phải là trách nhiệm của Nhà nước, không những thế còn là hoạt ñộng có tính chất về công tác xã hội, không dành riêng cho một, hoặc một số ñối tượng xã hội, ñồng thời TGXH không phải là giải pháp toàn diện về an sinh xã hội, mà chỉ là một hợp phần của an sinh xã hội. Như vậy, có thể hiểu TGXH là các biện pháp, giải pháp bảo ñảm của Nhà nước và xã hội ñối với các ñối tượng BTXH (người bị thiệt thòi, yếu thế hoặc gặp bất hạnh trong cuộc sống) nhằm giúp họ khắc phục những khó khăn trước mắt cũng như lâu dài trong cuộc sống. Việc bảo ñảm này thông qua các hoạt ñộng cung cấp tài chính, vật phẩm, các ñiều kiện vật chất khác cho ñối tượng. Quan ñiểm tiếp cận TGXH Chính sách TGXH ñược xây dựng trên cơ sở quan ñiểm phát triển hệ thống trợ giúp xã hội của mỗi quốc gia.

Với quan ñiểm tiếp cận ñúng, sẽ có ñược hệ thống chính sách hiệu quả, phát huy ñược vai trò hỗ trợ các chính sách kinh tế và ổn ñịnh xã hội. Ngược lại quan ñiểm không phù hợp, dẫn ñến lựa chọn chính sách không phù hợp, gây tốn kém nguồn lực Nhà nước mà không hiệu quả, ñôi khi còn gây nên hậu quả xấu cho xã hội. Tiếp cận theo quan ñiểm quyền Quan ñiểm này lấy con người làm trung tâm của mục tiêu các chính sách. Với quan niệm con người sinh ra có các quyền sống còn Nhà nước cần có biện pháp bổ trợ những cá nhân không có năng lực thực hiện quyền và bảo ñảm nhu cầu cơ bản ñể duy trì cuộc sống.

Các nhu cầu ở mức ñộ cao xuất hiện khi các nhu cầu ở mức ñộ thấp ñã ñược ñáp ứng. TGXH là sự can thiệp 14 ñể các cá nhân thực hiện các nhu cầu cơ bản. Trách nhiệm của Nhà nước là bảo vệ sự an toàn cho tất cả các thành viên trong xã hội trước các nguy cơ bị suy giảm, hoặc bị mất nguồn thu nhập, trước các cú sốc về kinh tế - xã hội và ñó thuộc về chức năng cơ bản của an sinh xã hội [50, tr. Theo quan ñiểm này, chính sách TGXH xây dựng trên cơ sở bảo ñảm cho bộ phận dân cư khó khăn thực hiện các nhu cầu về ñời sống (lương thực, thực phẩm), có nước sạch sinh hoạt, có nơi ở, bảo ñảm vệ sinh cá nhân và môi trường, ñược chăm sóc y tế, ñược tiếp cận giáo dục, giao tiếp, các hoạt ñộng cộng ñồng.

Với các nhu cầu ở bậc cao hơn thì trợ giúp gián tiếp ñể xã hội cung cấp dịch vụ bảo ñảm, hoặc thông qua việc khuyến khích ñể các cá nhân tự bảo ñảm. Quan ñiểm tiếp cận này còn ñược các tổ chức xã hội vận dụng ñể huy ñộng nguồn lực và thực hiện cung cấp dịch vụ TGXH tác ñộng là giảm bớt (i) sự thiếu thốn vật chất, (ii) sự tách biệt với môi trường và (iii) sự tổn thương cá nhân. TGXH nhân ñạo ñược thực hiện thông qua việc cung cấp các dịch vụ xã hội làm thay ñổi vị thế, tăng sự tham gia, có ñiều kiện kinh tế và giảm sự tổn thương do hoàn cảnh, giảm tình trạng khó khăn. Tù thùc hiÖn hãa Nhu cÇu vÒ danh Nhu cÇu x· héi Nhu cÇu an toµn Nhu cÇu c¬ b¶n (¨n, ë, mÆc, ®i l¹i.) Nguồn: Bộ LðTBXH [14] Hình 1.

Tháp thang bậc nhu cầu của Maslow 15 1. Tiếp cận theo quan ñiểm quản lý rủi ro Cơ sở của quan ñiểm này là mọi thành viên trong xã hội luôn có nguy cơ bị rủi ro. Rủi ro làm cho cá nhân trong xã hội mất hoặc suy giảm thu nhập, không còn nguồn sống, thiếu người chăm sóc. TGXH là công cụ quản lý rủi ro và thực hiện các chức năng phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro.

Với quan ñiểm này TGXH bao gồm hệ thống nhiều cấp ñộ chính sách khác nhau và tạo ra các loại hình dịch vụ riêng. Cấp cao nhất là trợ giúp phát triển, sau ñó ñến trợ giúp ổn ñịnh và cấp cuối cùng là trợ giúp ñể duy trì. Trong mỗi cấp ñộ trợ giúp lại ñược chia thành các hình thức khác nhau từ trợ giúp ñơn giản ñến phức tạp. Ví dụ như, ñể duy trì cuộc sống ñối với người tàn tật (NTT) nặng không có khả năng lao ñộng, không tự phục vụ ñược thì nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng, nhưng nếu như không bảo ñảm ñược thì nuôi dưỡng trong các nhà xã hội do cấp xã quản lý, trong trường hợp vẫn chưa bảo ñảm thì ñưa vào nuôi dưỡng tập trung trong các cơ sở BTXH.

Với cách tiếp cận này ñối tượng của TGXH là những cá nhân chịu rủi ro và những cá nhân có nguy cơ chịu rủi ro. Tiếp cận theo quan ñiểm phổ cập Quan ñiểm này dựa trên cơ sở cho rằng, mọi thành viên xã hội ñều có nhu cầu ñược bảo ñảm về an sinh xã hội. Như vậy, chính sách TGXH phổ cập ñối với tất cả các ñối tượng, không có sự ràng buộc về ñiều kiện, cũng như các tiêu chí ưu tiên. Ưu ñiểm của mô hình này là tiêu chí xác ñịnh ñối tượng rất ñơn giản do vậy, chi phí quản lý thấp.

Ví dụ, như ở Nam Phi tất cả những người từ 65 tuổi không có thu nhập, trẻ em trong các gia ñình thu nhập thấp, NTT không có khả năng lao ñộng ñều ñược hưởng trợ cấp xã hội. Cá nhân thuộc diện hưởng chính sách chỉ cần có ñơn xin trợ cấp, giấy tờ xác ñịnh tuổi, giấy xác nhận gia ñình thu nhập thấp (ñối với trẻ em sống trong gia ñình thu 16 nhập thấp), giấy xác nhận không còn khả năng lao ñộng (ñối với người khuyết tật). ðộ bao phủ ñối tượng hưởng trợ cấp so với dân số thường ở mức cao 3- 3,5% dân số [50]. Hạn chế của quan ñiểm này là do ñông ñối tượng hưởng trợ cấp, nên mức trợ cấp thường thấp không gắn với bảo ñảm mức sống tối thiểu, nhưng tổng kinh phí chi trợ cấp xã hội hàng năm thì vẫn lớn.

Theo quan ñiểm này, thường ít quan tâm ñến chất lượng, hiệu quả của chính sách mà chỉ quan tâm ñến số người ñược hưởng. Tiếp cận theo quan ñiểm mục tiêu Mục tiêu xuất phát từ nguồn lực quốc gia hạn chế, trong khi nhu cầu tự giác lớn ñã ñòi hỏi cầu có ưu tiêu và thông thường ưu tiên nhóm khó khăn nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Chính Sách Trợ Giúp Xã Hội Thường Xuyên Tại Việt Nam: Nghiên Cứu và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách trợ giúp xã hội hiện hành tại Việt Nam, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ các nhóm yếu thế trong xã hội. Tài liệu không chỉ phân tích các chính sách hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả của chúng, từ đó giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho những người cần trợ giúp.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích, từ các khía cạnh lý thuyết đến thực tiễn, giúp họ hiểu rõ hơn về hệ thống trợ giúp xã hội và những thách thức mà nó đang đối mặt. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Giải pháp giảm nghèo đa chiều tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên", nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho vấn đề nghèo đói. Ngoài ra, tài liệu "Hoàn thiện an sinh xã hội tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách an sinh xã hội tại một địa phương cụ thể. Cuối cùng, tài liệu "Năng lực bảo vệ trẻ em của người làm công tác xã hội cấp cơ sở tại thành phố Hà Nội" sẽ mang đến cái nhìn sâu sắc về vai trò của nhân viên xã hội trong việc bảo vệ trẻ em, một phần quan trọng trong chính sách trợ giúp xã hội.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về các vấn đề xã hội hiện nay.