Tổng quan nghiên cứu

Phật giáo là tôn giáo có lịch sử du nhập và đồng hành cùng dân tộc Việt Nam suốt gần 20 thế kỷ, chiếm tỷ lệ tín đồ đông đảo nhất trong đời sống tâm linh của nhân dân với khoảng hơn 80% dân số chịu ảnh hưởng từ các giá trị văn hóa, đạo đức Phật giáo. Tuy nhiên, tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội đặc thù, hết sức phức tạp và nhạy cảm. Dưới góc độ xã hội học và chính trị học, mọi tổ chức giáo hội đều có thể trở thành các đoàn thể tạo ra áp lực xã hội nếu không được định hướng đúng đắn hoặc bị các thế lực phản động lợi dụng để chống phá độc lập, chủ quyền quốc gia.

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để vừa bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của quần chúng, vừa củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc phục vụ sự nghiệp đổi mới. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo; làm sáng tỏ tiến trình hình thành, phát triển chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước đối với Phật giáo từ năm 1981 đến năm 2008; đồng thời đánh giá thực tiễn lãnh đạo, quản lý và vai trò phụng sự của Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian lãnh thổ Việt Nam trong khoảng thời gian lịch sử kéo dài 27 năm, từ mốc thành lập Giáo hội Phật giáo Việt Nam năm 1981 đến năm 2008 khi các văn bản quy phạm pháp luật như Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 đi vào chiều sâu thực tiễn. Nghiên cứu mang ý nghĩa then chốt khi cung cấp cơ sở khoa học giúp hoàn thiện hệ thống thể chế tôn giáo, tăng cường niềm tin của hàng chục triệu tăng ni, phật tử vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về tôn giáo như một hình thái ý thức xã hội thuộc kiến trúc thượng tầng, phản ánh tồn tại xã hội và có nguồn gốc từ kinh tế - xã hội, nhận thức cùng tâm lý con người. Quan điểm Mác-xít khẳng định tôn giáo là một nhu cầu chính đáng của một bộ phận nhân dân, cần tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và phân biệt rõ nhu cầu tâm linh thuần túy với các âm mưu lợi dụng tôn giáo vào mục đích chính trị phi pháp.

Bên cạnh đó, nghiên cứu lấy tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo làm nền tảng kim chỉ nam xuyên suốt. Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa nhân bản của đạo Phật với triết lý từ bi, hỷ xả, cứu khổ, cứu nạn để phục vụ sự nghiệp giải phóng dân tộc. Người khởi xướng mô hình nhà nước thế tục tại Việt Nam và xây dựng khối liên minh bền vững theo phương châm "Tín ngưỡng tự do và Lương Giáo đoàn kết".

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  • Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: quyền của mọi công dân được theo hoặc không theo một tôn giáo nào mà không bị phân biệt đối xử.
  • Khối đại đoàn kết toàn dân tộc: tập hợp mọi lực lượng yêu nước không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng.
  • Đạo pháp - Dân tộc - Xã hội chủ nghĩa: đường hướng hành đạo gắn liền đạo với đời của Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
  • Quản lý nhà nước về tôn giáo: hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách nhằm bảo đảm hoạt động tôn giáo diễn ra theo đúng khuôn khổ pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội toàn quốc lần thứ IV, V, VI, VII, VIII, IX, X; các chỉ thị, nghị quyết chuyên đề như Nghị quyết số 24-NQ/TW năm 1990; hơn 45 văn bản pháp quy của Nhà nước từ Sắc lệnh 234/SL năm 1955 đến Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004; cùng hệ thống văn kiện Đại hội đại biểu Phật giáo toàn quốc qua 6 nhiệm kỳ liên tục.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 120 văn bản chỉ đạo của Trung ương và Giáo hội, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu chuyên gia và chọn mẫu chủ đích theo các lát cắt lịch sử tiêu biểu. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm bảo đảm bao quát toàn diện các quyết sách lớn mang tính bước ngoặt chính trị và pháp lý của đất nước.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc, giúp tái hiện sinh động quá trình vận động của chính sách tôn giáo gắn với từng bối cảnh cụ thể. Ngoài ra, tác giả kết hợp chặt chẽ các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và thống kê dữ liệu. Timeline nghiên cứu được thực hiện qua 3 giai đoạn khảo sát tư liệu chuyên sâu: giai đoạn tiền Đổi mới (1981 - 1985), giai đoạn đổi mới nhận thức (1986 - 2003) và giai đoạn hoàn thiện thể chế (2004 - 2008).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã đưa ra các phát hiện cốt lõi mang tính đột phá về lịch sử và thực tiễn:

Thứ nhất, bước ngoặt căn bản trong tư duy nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam được đánh dấu bằng Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 16/10/1990 của Bộ Chính trị. Đảng đã chính thức nhìn nhận tôn giáo là vấn đề còn tồn tại lâu dài, là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân và thừa nhận đạo đức tôn giáo có nhiều điều phù hợp với công cuộc xây dựng xã hội mới. Đây là sự chuyển biến mạnh mẽ, khắc phục hoàn toàn những biểu hiện tả khuynh, định kiến trước đây.

Thứ hai, chính sách đúng đắn của Đảng đã tạo tiền đề quyết định cho sự kiện lịch sử trọng đại vào tháng 11/1981, khi 9 tổ chức, hệ phái Phật giáo trong cả nước đã tự nguyện thống nhất thành một tổ chức duy nhất là Giáo hội Phật giáo Việt Nam. Quá trình thống nhất này đã thiết lập mạng lưới quản lý giáo hội hoàn chỉnh từ Trung ương đến toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trên cả nước, chấm dứt sự chia rẽ do các thế lực thực dân, đế quốc tạo ra trong lịch sử.

Thứ ba, sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô tự viện và tăng ni trong giai đoạn 1981 - 2008. Toàn quốc đã phục hồi, tôn tạo và xây dựng mới hơn 14.000 ngôi chùa, đào tạo hơn 30.000 tăng ni tại 4 Học viện Phật giáo lớn ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Huế, Cần Thơ cùng hàng chục trường trung cấp Phật học. Tỷ lệ cơ sở thờ tự được cấp phép và công nhận tăng hơn 250% so với giai đoạn trước năm 1981.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn tới những thành tựu trên xuất phát từ sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin và kế thừa xuất sắc tư tưởng Hồ Chí Minh của Đảng trong công tác dân vận, tôn giáo. Đường lối Đổi mới toàn diện đất nước từ năm 1986 đã tạo ra không gian cởi mở cho sinh hoạt tâm linh lành mạnh. Khi so sánh với giai đoạn trước năm 1981, các chính sách sau năm 1990 đã chuyển hẳn từ phương thức quản lý hành chính mệnh lệnh sang quản lý bằng pháp luật, tôn trọng tối đa quyền tự chủ nội bộ của Giáo hội.

Tiến trình chuyển biến chính sách có thể được biểu đạt rõ nét thông qua biểu đồ tiến trình thể chế hóa qua các mốc son lịch sử: Sắc lệnh 234/SL năm 1955, Nghị quyết 297-CP năm 1977, Nghị quyết 24-NQ/TW năm 1990 và Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004. Bảng so sánh các giai đoạn thể hiện rõ sự mở rộng quyền tự do hành đạo: từ việc cho phép xuất bản hàng triệu bản kinh sách, phục hồi các lễ hội truyền thống lớn như Đại lễ Phật đản Liên Hợp Quốc Vesak năm 2008, cho đến việc đảm bảo quyền sử dụng đất đai tôn giáo hợp pháp theo Luật Đất đai.

Ý nghĩa của các kết quả trên khẳng định phương châm "Đạo pháp - Dân tộc - Xã hội chủ nghĩa" hoàn toàn đúng đắn. Mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và Phật giáo Việt Nam là mối quan hệ gắn bó hữu cơ, đập tan mọi âm mưu của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân chủ, nhân quyền nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tiếp tục phát huy những giá trị tốt đẹp của Phật giáo và hoàn thiện chính sách tôn giáo trong giai đoạn mới, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Thể chế hóa và hoàn thiện khung pháp lý về tôn giáo: Tiến hành nâng cấp Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo thành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo trong giai đoạn 2011 - 2016. Quy định rõ ràng, minh bạch quyền sở hữu tài sản tự viện, đất đai cơ sở tôn giáo, hướng tới mục tiêu giải quyết trên 95% thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép xây dựng, đào tạo chức sắc đúng thời hạn quy định. Cơ quan thực hiện: Quốc hội, Chính phủ và Ban Tôn giáo Chính phủ.

  2. Đổi mới căn bản công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về kiến thức Phật học, lịch sử tôn giáo và kỹ năng dân vận cho 100% cán bộ chuyên trách tại các địa phương trước năm 2015. Khắc phục triệt để thái độ cửa quyền, hẹp hòi hoặc buông lỏng quản lý. Cơ quan thực hiện: Ban Dân vận Trung ương, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp.

  3. Phát huy nguồn lực xã hội hóa sâu rộng của Phật giáo trong an sinh xã hội: Ban hành cơ chế khuyến khích Giáo hội Phật giáo Việt Nam tham gia trực tiếp vào các hoạt động y tế, bảo trợ xã hội, giáo dục mầm non và cứu trợ thiên tai. Đặt mục tiêu vận động nguồn lực từ thiện của Phật giáo đạt trên 500 tỷ đồng mỗi năm phục vụ người nghèo và đối tượng yếu thế. Cơ quan thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

  4. Nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng chống lợi dụng tôn giáo: Chủ động xây dựng chiến lược truyền thông đối ngoại về thành tựu tự do tôn giáo tại Việt Nam, tăng cường cung cấp thông tin minh bạch nhằm giảm 80% các báo cáo sai lệch về tự do tôn giáo từ các tổ chức quốc tế thiếu thiện chí trong vòng 3 năm. Cơ quan thực hiện: Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Công an.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là công trình khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và công chức làm công tác tôn giáo: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về tiến trình hoàn thiện luật pháp, giúp cán bộ tại Ban Tôn giáo, Phòng Nội vụ các cấp áp dụng linh hoạt, chuẩn xác các quy định quản lý tự viện, lễ hội Phật giáo tại địa phương.

  2. Giảng viên, nhà nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng và Tôn giáo học: Nguồn tài liệu tham khảo giàu tính sử liệu, phục vụ biên soạn giáo trình, bài giảng và định hướng đề tài nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa nhà nước thế tục và các tổ chức tôn giáo.

  3. Chức sắc, tăng ni và thành viên Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam: Giúp tăng ni, phật tử nắm vững quan điểm nhất quán của Đảng, hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ công dân để hành đạo đúng pháp luật theo phương châm gắn bó cùng dân tộc.

  4. Học viên cao học và sinh viên các ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Cẩm nang học thuật mẫu mực về phương pháp nghiên cứu lịch sử Đảng, kỹ năng xử lý hệ thống văn kiện chính trị và phân tích dữ liệu định tính trong nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm đột phá lớn nhất trong Nghị quyết số 24-NQ/TW năm 1990 của Bộ Chính trị là gì? Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 16/10/1990 tạo bước ngoặt khi lần đầu tiên khẳng định tôn giáo là nhu cầu tinh thần tồn tại lâu dài của nhân dân. Văn kiện thừa nhận đạo đức tôn giáo có nhiều giá trị phù hợp với công cuộc xây dựng xã hội mới, xóa bỏ hoàn toàn định kiến xem tôn giáo thuần túy là hiện tượng tiêu cực.

  2. Sự kiện thành lập Giáo hội Phật giáo Việt Nam năm 1981 mang ý nghĩa lịch sử gì? Hội nghị đại biểu thống nhất Phật giáo tháng 11/1981 tại chùa Quán Sứ (Hà Nội) đã quy tụ 9 tổ chức, hệ phái trên toàn quốc thành một mối. Sự kiện khẳng định sức mạnh đoàn kết nội bộ Phật giáo và sự hỗ trợ to lớn của Đảng, chấm dứt tình trạng phân tán và chia rẽ do lịch sử để lại.

  3. Sắc lệnh 234/SL năm 1955 do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký có giá trị như thế nào? Sắc lệnh số 234/SL ngày 14/6/1955 là văn bản pháp lý đầu tiên đặt nền móng cho mô hình nhà nước thế tục tại Việt Nam. Sắc lệnh gồm 5 chương, bảo đảm đầy đủ quyền tự do tín ngưỡng, tự do thờ cúng, đồng thời quy định việc bảo hộ các cơ sở thờ tự và trường đào tạo tu hành của tôn giáo.

  4. Vì sao nói Phật giáo Việt Nam luôn đồng hành cùng dân tộc? Suốt hơn 2.000 năm lịch sử dựng nước và giữ nước, tăng ni, phật tử luôn gắn bó máu thịt với vận mệnh quốc gia. Từ việc tham gia kháng chiến cứu quốc, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc đến công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, Phật giáo luôn là thành viên tích cực của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

  5. Chính sách đất đai và kinh sách tôn giáo trong giai đoạn 1981 - 2008 được điều chỉnh ra sao? Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp của các cơ sở tự viện theo Luật Đất đai, miễn giảm các loại thuế nông nghiệp liên quan. Đồng thời, hàng nghìn đầu kinh sách, báo chí Phật học được cấp phép ấn hành rộng rãi, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tu học của tăng ni, phật tử.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo, khẳng định tính khoa học của đường lối tôn trọng tự do tín ngưỡng.
  • Làm sáng tỏ quá trình đổi mới tư duy chính trị của Đảng từ Nghị quyết số 24-NQ/TW năm 1990 đến Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 đối với Phật giáo.
  • Đánh giá khách quan thành tựu 27 năm (1981 - 2008) của Giáo hội Phật giáo Việt Nam trong việc xây dựng tổ chức thống nhất, mở rộng cơ sở tự viện và đóng góp thiết thực cho an sinh xã hội.
  • Rút ra bài học kinh nghiệm sâu sắc về công tác tôn giáo: kiên quyết kết hợp giữa bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng với đấu tranh chống các âm mưu lợi dụng tôn giáo chia rẽ đại đoàn kết.
  • Đề xuất 4 nhóm khuyến nghị có tính khả thi cao nhằm định hướng hoàn thiện thể chế Luật Tín ngưỡng, tôn giáo trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của đất nước.

Các kết quả nghiên cứu là tài liệu quý giá mở ra hướng nghiên cứu mới về quản lý nhà nước đối với tôn giáo. Độc giả, nhà nghiên cứu và quý tăng ni, phật tử hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình để tiếp tục lan tỏa các giá trị nhân văn của Phật giáo, chung sức xây dựng đất nước Việt Nam hòa bình, độc lập và thịnh vượng.