Tài liệu: Chính sách tiền lương tại trung tâm kinh doanh vnpt ninh bình

Tài liệu nghiên cứu Chính sách tiền lương tại trung tâm kinh doanh vnpt ninh bình, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Nguyễn Thị Dung

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ

2024

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và vai trò của chính sách tiền lương tại trung tâm

Chính sách tiền lương là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quản lý nguồn nhân lực tại các trung tâm kinh doanh, đặc biệt là trong ngành viễn thông. Tiền lương không chỉ là công具 để đảm bảo cuộc sống của người lao động mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực làm việc, nâng cao năng suất lao động và giữ chân nhân tài. Tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Ninh Bình, chính sách tiền lương được xây dựng dựa trên các nguyên tắc công bằng, bình đẳng và minh bạch. Chính sách này phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động Việt Nam, đồng thời phù hợp với điều kiện kinh tế của doanh nghiệp. Vai trò của chính sách tiền lương bao gồm: đảm bảo quyền lợi cơ bản cho người lao động, khuyến khích hiệu suất làm việc, và tạo môi trường làm việc lành mạnh, bền vững.

1.1. Khái niệm chính sách tiền lương

Chính sách tiền lương được hiểu là tập hợp các quy định, nguyên tắc và biện pháp được áp dụng bởi doanh nghiệp để xác định, phân phối và thanh toán tiền lương cho người lao động. Chính sách này bao gồm các tiêu chí đánh giá như: căn cứ xác định lương, mục tiêu, nguyên tắc, chủ thể và đối tượng. Tại các trung tâm kinh doanh viễn thông, chính sách tiền lương cần phải rõ ràng, công khai và áp dụng công bằng cho tất cả người lao động.

1.2. Vai trò và tầm quan trọng trong doanh nghiệp viễn thông

Tiền lương là một yếu tố quan trọng trong quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp viễn thông. Nó giúp thu hút, giữ chân và phát triển nhân tài, tạo động lực cho người lao động hoàn thành tốt công việc. Chính sách tiền lương hợp lý còn giúp doanh nghiệp cải thiện năng suất, giảm tỷ lệ nghỉ việc, và tăng cường tính cạnh tranh trên thị trường viễn thông ngày càng phát triển.

II. Cấu trúc và các thành phần chính sách tiền lương

Chính sách tiền lương tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Ninh Bình được chia thành nhiều thành phần khác nhau, mỗi thành phần đều có vai trò riêng trong việc đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Cấu trúc này bao gồm: chính sách về quỹ lương, chính sách phân phối tiền lương cho lao động trực tiếp, chính sách phân phối tiền lương cho lao động gián tiếp, chính sách phụ cấp và các khoản tiền lương khác, cùng với các quy định về thanh toán tiền lương và tổ chức thực hiện. Mỗi thành phần này được xây dựng dựa trên các nguyên tắc công bằng, bình đẳng và phù hợp với tình hình kinh tế của doanh nghiệp. Việc phân chia rõ ràng các thành phần giúp đảm bảo sự minh bạch trong quản lý tiền lương và tạo sự hài lòng cho người lao động.

2.1. Chính sách về quỹ lương

Quỹ lương là tổng số tiền được dành để trả lương cho tất cả người lao động tại trung tâm trong một kỳ nhất định. Tại Trung tâm VNPT - Ninh Bình, quỹ lương được Tổng Công ty giao dựa trên kế hoạch kinh doanh và kết quả thực hiện năm trước. Chính sách quỹ lương quy định cách thức tính toán, phân bổ và sử dụng quỹ lương để đảm bảo lương cho toàn bộ cán bộ nhân viên.

2.2. Chính sách phân phối tiền lương cho lao động

Phân phối tiền lương tại trung tâm được thực hiện dựa trên các tiêu chí như: vị trí công việc (Position), năng lực cá nhân (Person) và kết quả công việc (Performance) - còn gọi là phương pháp 3P. Điều này giúp đảm bảo sự công bằng giữa các nhân viên làm việc tại những chức vụ khác nhau, với những trình độ khác nhau.

III. Thực trạng chính sách tiền lương tại Trung tâm VNPT Ninh Bình 2021 2023

Trong giai đoạn 2021-2023, Trung tâm Kinh doanh VNPT - Ninh Bình đã áp dụng chính sách tiền lương với nhiều điểm mạnh. Lương trung bình của người lao động tại trung tâm được điều chỉnh hàng năm dựa trên kết quả kinh doanh và năng suất lao động. Hệ số chức danh được áp dụng một cách công bằng cho tất cả các chức danh tương ứng trong toàn bộ tổ chức. Quỹ lương kế hoạch do Tổng Công ty giao được quản lý chặt chẽ thông qua các quyết toán hàng quý và hàng năm. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cũng phát hiện một số điểm yếu, bao gồm: sự chênh lệch lương giữa các bộ phận, thiếu tính linh hoạt trong việc điều chỉnh lương theo hiệu suất công việc, và chưa áp dụng đầy đủ các tiêu chí KPI (Key Performance Indicator) trong đánh giá hiệu suất. Những hạn chế này xuất phát từ sự thay đổi nhanh chóng của thị trường viễn thông và nhu cầu thu hút nhân tài ngày càng cao.

3.1. Điểm mạnh của chính sách tiền lương hiện tại

Chính sách tiền lương tại Trung tâm VNPT - Ninh Bình có nhiều điểm tích cực. Trước hết, tiền lương được trả đúng hạn, đảm bảo quyền lợi cơ bản cho người lao động. Thứ hai, hệ số chức danh được áp dụng công bằng, tạo sự bình đẳng giữa các nhân viên. Thứ ba, quỹ lương được quản lý minh bạch thông qua các báo cáo tài chính định kỳ. Những điểm mạnh này giúp tạo niềm tin cho người lao động và duy trì ổn định lực lượng lao động.

3.2. Điểm yếu và nguyên nhân hạn chế

Mặc dù có những điểm mạnh, chính sách tiền lương vẫn tồn tại một số hạn chế đáng kể. Sự chênh lệch lương giữa các bộ phận làm cho nhiều nhân viên cảm thấy không công bằng. Tiêu chí đánh giá hiệu suất chưa được áp dụng đầy đủ, khiến những người có năng suất cao không được thưởng xứng đáng. Nguyên nhân chủ yếu là từ sự cứng nhắc trong quy địnhthiếu sự linh hoạt trong điều chỉnh chính sách phù hợp với từng bộ phận.

IV. Giải pháp và định hướng hoàn thiện chính sách tiền lương đến năm 2030

Để hoàn thiện chính sách tiền lương tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Ninh Bình đến năm 2030, cần thực hiện một số giải pháp toàn diện. Thứ nhất, tăng cường áp dụng các chỉ số KPI để đánh giá kết quả công việc một cách khách quan. Thứ hai, xây dựng chính sách lương cạnh tranh để thu hút và giữ chân nhân tài trong bối cảnh ngành viễn thông phát triển nhanh. Thứ ba, áp dụng phương pháp 3P (Position, Person, Performance) một cách toàn diện và công khai để đảm bảo sự công bằng. Thứ tư, tăng cường tính minh bạch trong công bố chính sách và tiêu chí tính lương. Thứ năm, liên kết lương với kết quả kinh doanh của trung tâm, tạo động lực chung cho toàn bộ tổ chức. Những giải pháp này sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động, nâng cao năng suất lao độngđảm bảo phát triển bền vững của doanh nghiệp.

4.1. Định hướng tạo động lực cho người lao động

Định hướng chủ yếutạo động lực mạnh cho người lao động tại Trung tâm VNPT - Ninh Bình thông qua cải thiện chính sách tiền lương. Cần nâng cao mức lương cơ bản để phù hợp với chi phí sinh hoạt hiện tại, đồng thời tăng các khoản thưởng hiệu suất dựa trên KPI và BSC (Balanced Scorecard). Chính sách phụ cấp cũng cần được điều chỉnh hợp lý để khuyến khích nhân viên tham gia các hoạt động nâng cao kỹ năng và chuyên môn.

4.2. Các giải pháp cụ thể cho từng loại tiền lương

Giải pháp cho quỹ lương: liên kết quỹ lương với kết quả kinh doanh để tạo sự chia sẻ lợi ích. Giải pháp cho lao động trực tiếp: áp dụng tiêu chí hiệu suất cụ thể, tăng tỷ lệ lương biến dựa trên kết quả công việc. Giải pháp cho phụ cấp: thêm các hình thức phụ cấp mới (kỹ năng, trách nhiệm, điều kiện làm việc) để công nhân viên được nhận biết đầy đủ. Giải pháp khác: công bố minh bạch các tiêu chí và cơ chế xem xét lại lương hàng năm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Chính sách tiền lương tại trung tâm kinh doanh vnpt ninh bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG 1. Tổng quan về tiền lương tại doanh nghiệp viễn thông 1. Tiền lương tại doanh nghiệp viễn thông a, Doanh nghiệp viễn thông Doanh nghiệp viễn thông là doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (Quốc hội, 2009, Luật Viễn thông). Theo ngành nghề, sản phẩm, doanh nghiệp viễn thông gồm doanh nghiệp xây dựng quản lý, vận hành và khai thác mạng lưới viễn thông – công nghệ thông tin và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông với chức năng chính là bán sản phẩm dịch vụ viễn thông.

Trong phạm vi của Đề án sẽ tập trung vào doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông. Theo mức độ độc lập về hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp viễn thông gồm doanh nghiệp hạch toán độc lập và doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc. Phạm vi Đề án tập trung vào các doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc. b, Tiền lương và phân loại tiền lương Tiền lương tại doanh nghiệp viễn thông Theo Nguyễn Ngọc Quân (2018), “Tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và thường xuyên theo một đơn vị thời gian (tuần, tháng, năm)”.

Theo Quốc hội (2019), “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác” (Quốc hội, 2019, Bộ luật Lao động). Căn cứ các khái niệm trên, tiền lương tại doanh nghiệp viễn thông là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thỏa thuận, theo chính sách của doanh nghiệp căn cứ vào vị trí công việc, tính chất công việc, kết quả lao động, thời gian lao động, nhằm tạo, duy trì động lực làm việc của người lao động. 5 Phân loại tiền lương tại doanh nghiệp viễn thông: Theo loại lao động: Tiền lương gồm tiền lương cho lao động trực tiếp; tiền lương cho lao động gián tiếp; tiền lương, phụ cấp lương khác cho lao động như lương phép, phụ cấp kiêm nhiệm (Nguyễn Ngọc Quân, 2018). Theo cơ sở tính lương: Tiền lương gồm lương theo thời gian có cơ sở tính lương là theo thời gian làm việc, đơn giá theo thời gian; lương theo sản phẩm có cơ sở tính lương là theo sản phẩm tạo ra trong một đơn vị thời gian, đơn giá sản phẩm; lương khoán có cơ sở tính lương là khối lượng công việc khoán và đơn giá khoán (Nguyễn Ngọc Quân, 2018); lương theo vị trí, tính chất công việc, kết quả lao động (Nguyễn Hữu Huy, 2022).

Ngoài ra lương của lao động theo đối tượng trả lương còn bao gồm lương tập thể và lương cá nhân. Vai trò và yêu cầu của tiền lương doanh nghiệp viễn thông a, Vai trò của tiền lương Vai trò của tiền lương gồm vai trò đối với người lao động và vai trò đối với doanh nghiệp viễn thông. Vai trò đối với người lao động: Tiền lương là công cụ khuyến khích lao động làm việc tích cực, nâng cao năng suất, hiệu quả công việc. Tiền lương trả đúng còn khuyến khích lao động tự hoàn thiện mình qua việc đào tạo nâng cao năng lực.

Vai trò đối với doanh nghiệp: Tiền lương là công cụ để doanh nghiệp thu hút lao động có năng lực tốt, giữ chân lao động, tạo tiền đề phát triển đội ngũ lao động mạnh, có lợi thế cho doanh nghiệp. b, Yêu cầu của tiền lương Với những vai trò đã trình bày ở trên, tiền lương cần đáp ứng các yêu cầu: Thứ nhất, tiền lương phải thỏa đáng, theo cống hiến của người lao động, gắn liền với vị trí công việc, tính phức tạp của công việc và kết quả lao động. Thứ hai, tiền lương phải tương xứng với mặt bằng giá cả lao động trên thị trường, đảm bảo người lao động đủ để tái tạo sức lao động. 6 Thứ ba, tiền lương phải theo quy định chính sách của công ty mẹ và quy định pháp luật về tiền lương, phụ cấp lương.

Chính sách tiền lương tại doanh nghiệp viễn thông 1. Khái niệm chính sách tiền lương và tiêu chí đánh giá Khái niệm chính sách Theo Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2000). “Chính sách là phương thức hành động được một chủ thể khẳng định và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại”. Căn cứ khái niệm trên, chính sách tiền lương là phương thức hành động, những chỉ dẫn, hướng dẫn chung cho quá trình xác định quỹ lương, tính lương, ra quyết định về tiền lương và trả lương cho người lao động.

Chính sách tiền lương là công cụ để doanh nghiệp viễn thông giải quyết vấn đề lặp đi lặp lại liên quan đến tiền lương trong doanh nghiệp. Tiêu chí đánh giá chính sách Theo Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2000), tiêu chí đánh giá chính sách bao gồm tính tương thích; tính phù hợp; tính hiệu lực; tính hiệu quả; tính công bằng; tính bền vững; tính khả thi. Theo Nguyễn Hữu Huy (202), quy định chính sách tiền lương phải có căn cư pháp lý, đảm bảo tính lịch sử; đầy đủ; phù hợp; hệ thống; khả thi; hiệu lực; đơn giản, dễ hiểu. Tiêu chí đánh giá chính sách tiền lương trong Đề án này gồm tính pháp lý, tính thống nhất; hệ thống; tính đầy đủ; tính công bằng, phù hợp; tính khả thi; tính đơn giả, rõ ràng.

Căn cứ, mục tiêu, nguyên tắc, chủ thể, đối tượng chính sách tiền lương Căn cứ chính sách Căn cứ chính sách tiền lương gồm căn cứ pháp luật lao động và quy định của chính phủ về tiền lương; căn cứ các chính sách của công ty mẹ có liên quan đến tiền lương; căn cứ hiện trạng lao động và vị trí công việc, yêu cầu công việc tại doanh nghiệp. 7 Những căn cứ trên là định hướng, hướng dẫn cho xây dựng, hoàn thiện chính sách tiền lương. Mục tiêu chính sách Mục đích Góp phần xây dựng lực lượng lao động cam kết, gắn bó với doanh nghiệp viễn thông; góp phần phát triển đội ngũ lao động chất lượng cao; góp phần cải thiện kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đánh giá thực hiện mục tiêu, có thể so sánh qua hiện trạng lao động về trình độ, tay nghề, qua tỉ lệ bỏ việc, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp.

Mục tiêu Đảm bảo người lao động được hưởng lương đúng với đóng góp của họ; được trả lương kịp thời; đảm bảo tiền lương có tác động tích cực đến việc nâng cao năng suất lao động. Để đánh giá thực hiện mục tiêu, có thể so sánh qua đánh giá của người lao động về sự tương xứng của tiền lương với đóng góp của họ; đánh giá tốc độ tăng năng suất lao động trong doanh nghiệp. Nguyên tắc chính sách Nguyên tắc chính sách là chuẩn mực để xây dựng, thực hiện chính sách tiền lương. Nguyên tắc này gồm: tuân thủ pháp luật trong xây dựng, thực hiện chính sách tiền lương; nguyên tắc dân chủ, tham gia trong xây dựng, thực hiện chính sách tiền lương; nguyên tắc cụ thể về xây dựng quỹ lương; tính lương; trả lương.

Chủ thể, đối tượng Chủ thể chính sách tiền lương là doanh nghiệp. Đối tượng chính sách tiền lương là người lao động, trong doanh nghiệp, là hưởng lợi từ chính sách tiền lương, đối tượng thực hiện chính sách tiền lương là bộ máy hành chính quản lý tiền lương của doanh nghiệp. Chính sách về quỹ lương “Quỹ lương là toàn bộ số tiền lương dự kiến mà doanh nghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp” (Nguyễn Hữu Huy, 2022). Quỹ lương bao gồm quỹ lương kế hoạch và quỹ lương thực hiện.

8 Chính sách về quỹ lương là hướng dẫn chung cho việc xây dựng, trích lập, phân phối quỹ lương, làm cơ sở cho tính lương và trả lương. Chính sách quỹ lương đúng, phù hợp làm căn cứ để hình thành quỹ lương và phân phối lương cho lao động. Chính sách quỹ lương gồm các quy định sau: - Quy định về thang, bảng lương, quy định mức lương tối thiểu: những quy định này là điều kiện để tính toán quỹ lương. Nếu doanh nghiệp phụ thuộc vào công ty mẹ, các quy định thường do công ty mẹ ban hành.

- Quy định về nguồn hình thành quỹ lương như nguồn từ sản xuất kinh doanh, nguồn theo đơn giá được giao (nếu có), nguồn dự phòng chuyển từ năm trước. nguồn bổ sung từ công ty mẹ hoặc nhà nước nếu có (nếu là doanh nghiệp có vốn nhà nước). - Quy định về phân phối quỹ lương theo các loại quỹ lương: Quy định các loại quỹ lương kế hoạch: Quỹ lương kế hoạch theo thời gian có các loại quỹ tháng, quý, năm; quỹ lương kế hoạch theo đối tượng trả lương gồm quỹ lương tập thể và cá nhân; quỹ lương kế hoạch của cá nhân được quy định theo nhóm lao động (gián tiếp, trực tiếp hoặc cụ thể hơn). Quy định về đơn giá tiền lương Đơn giá tiền lương là mức tiền lương đơn vị trả cho người lao động khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm, một đơn vị thời gian, một khối lượng công việc hay một nhóm công việc cụ thể.

Doanh nghiệp viễn thông có nhiều loại công việc sẽ quy định đơn giá tiền lương theo sản phẩm, khối lượng công việc, hay thời gian cụ thể. Doanh nghiệp nghiên cứu xây dựng đơn giá tiền lương, hoặc áp dụng đơn giá của công ty mẹ, có điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp về định mức lao động bình quân, mức lương tối thiểu bình quân hàng năm. Quy định phân phối quỹ lương (quỹ lương thực hiện): Quy định này gồm quy định phân phối quỹ lương theo khối lao động trực tiếp, quỹ lương theo khối lao động gián tiếp, hoặc quỹ lương theo các nhóm lao động. Các loại quỹ lương kể trên được quy định về cách xây dựng dựa vào số lao động định biên 9 để thực hiện mục tiêu kết quả kinh doanh dự kiến, mức tiền lương bình quân tối thiểu, tổng hệ số cấp bậc, tổng hệ số công việc.

Quỹ lương theo kế hoạch của một doanh nghiệp thường gồm quỹ lương khoán và quỹ lương theo phương pháp thẻ điểm cân bằng (quỹ lương BSC). Đối với các doanh nghiệp phụ thuộc, quỹ lương kế hoạch là do doanh nghiệp dự kiến, đề xuất và công ty mẹ sẽ quyết định quỹ lương kế hoạch. Quy định hướng dẫn việc tính quỹ lương dựa trên đơn giá tiền lương của các khối và kết quả điểm hoàn thành công việc của các khối. Ngoài ra quy định này bao gồm hướng dẫn tỉ lệ trích lập các quỹ (nếu có) như trích lập dự phòng.

- Quy định về quyết toán quỹ lương Doanh nghiệp quy định rõ về quyết toán quỹ lương của doanh nghiệp hoặc hướng dẫn rõ quyết toán quỹ lương theo chính sách của công ty mẹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ