phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của Luận án đƣợc kết cấu thành 4 Chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến Luận án Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thƣơng mại biên giới trong quá trình hội nhập quốc tế Chƣơng 3: Thực trạng chính sách thƣơng mại biên giới của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế Chƣơng 4: Hoàn thiện chính sách thƣơng mại biên giới của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế 7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. NỘI DUNG TỔNG QUAN 1. Các công trình nghiên cứu về chính sách thƣơng mại 1. Các công trình nghiên cứu quốc tế Các nhà nghiên cứu quốc tế đã có nhiều công trình nghiên cứu về chính sách thƣơng mại, chính sách thƣơng mại quốc tế, tiêu biểu là các công trình sau: Sách tham khảo - Chính phủ và thị trường trong các chiến lược kinh tế, M.
Shahid Alam, NXB Khoa học xã hội biên dịch và xuất bản (1993). Trong cuốn này, tác giả đã luận giải mối quan hệ và vai trò của Chính phủ và thị trƣờng trong chiến lƣợc kinh tế; vai trò của chính sách thƣơng mại trong phát triển kinh tế; xác định vai trò của thị trƣờng vừa là căn cứ, vừa là đối tƣợng của các chiến lƣợc kinh tế. Vai trò của thị trƣờng là điều kiện, môi trƣờng để sản xuất phát triển; kích thích sự sáng tạo của mọi thành phần trong xã hội, phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế; gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới. Trên cơ sở đó, Chính phủ hoạch định chính sách thƣơng mại của mình phù hợp với cơ chế thị trƣờng.
- Kinh tế học vĩ mô, Robert J. Gordon, NXB Khoa học và kỹ thuật biên dịch và xuất bản (1994). Trong cuốn này, tác giả đã phân tích cấu trúc và các cân đối lớn của nền kinh tế, chỉ ra các quá trình mang tính quy luật của sự phát triển, vai trò của các chính sách thƣơng mại và các nguyên lý cơ bản của quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trƣờng. Chính phủ có những công cụ nhất định có thể tác động đến kinh tế vĩ mô.
Công cụ chính sách là một biến số kinh tế dƣới sự kiểm soát của Chính phủ có thể tác động đến một hay nhiều mục tiêu kinh tế vĩ mô. Công cụ chính sách kinh tế chủ yếu là: chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách thƣơng mại, chính sách giá cả và thu nhập. - Kinh tế học quốc tế - Lý thuyết và chính sách, 2 tập, Paul Krugman và Marie Obstfeld, NXB Chính trị Quốc gia (biên dịch và xuất bản năm 1996). Trong bộ sách này, các tác giả đã tổng hợp các lý thuyết kinh tế học quốc tế và sự lựa chọn chính sách thƣơng mại của các nhóm quốc gia; phân tích định lƣợng tác động của các chính sách thƣơng mại đến sự phát triển kinh tế và thị trƣờng.
Tác giả nghiên cứu về sự phụ thuộc kinh tế giữa các quốc gia, phân tích dòng chảy hàng hóa, dịch vụ và thanh toán giữa một quốc gia với phần còn lại của thế giới. - Thương mại quốc tế: Lý thuyết, chiến lược và thực tiễn, A Rivena - Batiz và Maria - Anghels Oliva, Trƣờng Đại học Oxford, London (2003). Trong cuốn sách này, các tác giả đã luận giải các xu thế phát triển mang tính quy luật của thƣơng mại quốc tế và sự kết nối giữa lý thuyết, chiến lƣợc, chính sách thƣơng mại và thực tiễn trên bình diện toàn cầu. Các ngành kinh tế quốc dân ngày càng bộc lộ đối với các nƣớc khác tạo ra “cạnh tranh trong luật lệ”, vốn và lao động chuyển dịch đến một nƣớc nào đó có các điều kiện thuận lợi nhất.
Sự liên kết giữa các hệ thống luật lệ trong nƣớc với tính cạnh tranh thƣơng mại cũng phát sinh trong phạm vi WTO. 8 - Chính sách thương mại, Hoekman và Kostecke (1995). Các tác giả cho rằng chính sách thƣơng mại là chính sách quốc gia dùng để phân biệt đối xử đối với các nhà sản xuất nƣớc ngoài. Nói cách khác, chính sách thƣơng mại đại diện cho quy mô quốc tế của chính sách quốc gia vì lý do nội địa.
Căn cứ vào nguyên tắc, các công cụ mà các nƣớc sử dụng, các Hiệp định giữa các nƣớc đã đƣợc ký kết để điều tiết hoạt động thƣơng mại quốc tế và các quan điểm của các quốc gia đối với hoạt động xuất nhập khẩu, có thể phân chính sách thƣơng mại quốc tế đi theo hai xu hƣớng: xu hƣớng tự do thƣơng mại và xu hƣớng bảo hộ thƣơng mại. Những quan điểm, công cụ, biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện cho thƣơng mại phát triển gọi là chính sách tự do thƣơng mại. Còn những quan điểm, công cụ, biện pháp hạn chế nhập khẩu nhằm bảo hộ sản xuất trong nƣớc gọi là chính sách bảo hộ thƣơng mại. Trong thực tế, không có một quốc gia nào hoàn toàn tự do thƣơng mại và bảo hộ thƣơng mại mà kết hợp đan xen với nhau tùy theo bối cảnh quốc tế, quan hệ đối tác và điều kiện cụ thể của từng nƣớc.
Theo xu hƣớng tự do hóa và vì lợi ích của chính các quốc gia, các nƣớc buộc phải mở cửa thị trƣờng, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ra thị trƣờng nƣớc ngoài. - Từ điển Chính sách thương mại quốc tế, Walter Goode (1997). Tác giả cho rằng, chính sách thƣơng mại là một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm: luật lệ, quy định, Hiệp định quốc tế và các quan điểm đàm phán đƣợc Chính phủ thông qua để đạt đƣợc mở cửa thị trƣờng hợp pháp cho các công ty trong nƣớc. Chính sách thƣơng mại cũng nhằm xây dựng luật lệ giúp cho các Công ty có khả năng dự đoán trƣớc và đảm bảo an toàn cho mình.
Thành phần chính của chính sách thƣơng mại là đãi ngộ tối huệ quốc, đãi ngộ quốc gia, tính công khai và trao đổi ƣu đãi. Để phát huy đƣợc hiệu lực, chính sách thƣơng mại cần có sự hỗ trợ của chính sách trong nƣớc để khuyến khích đổi mới và nâng cao tính cạnh tranh quốc tế, và cần có độ linh hoạt và thực dụng trong quá trình thực hiện. Đề tài nghiên cứu - Cải cách chính sách thương mại của các nước đang phát triển và WTO, Razeen Sally, Trƣờng Khoa học Kinh tế và Chính trị Luân Đôn (1999). Nghiên cứu đề cập đến tiến trình cải cách các chính sách ngoại thƣơng tại các nƣớc đang phát triển, từ khi còn trong tiến trình cải cách trong nƣớc, đề ra các chính sách ngoại thƣơng và tiến tới đồng bộ hóa các chính sách ngoại thƣơng này với các quy định của WTO.
Nửa cuối của thế kỷ 20 là sự nở rộ các tổ chức hợp tác khu vực khác nhau nhƣ: ASEAN, EU, NAFTA,. Thực tế này làm cho quan hệ thƣơng mại phát triển từ song phƣơng sang đa phƣơng lồng ghép lẫn nhau, do đó thƣơng mại quốc tế ngày càng trở thành lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm về chính trị kinh tế. - Thuận lợi hóa thương mại ở các quốc gia đang phát triển, Chris Milner, Oliver Morrissey và Evious Zgovu (2005). Nghiên cứu đề cập đến 4 vấn đề chính gồm: Thứ nhất, các chi phí đƣợc đề cập theo chính sách thuận lợi hóa thƣơng mại và các chi phí này liên quan đến thƣơng mại nhƣ thế nào; Thứ hai, là tác động của phát triển thuận lợi hóa thƣơng mại đến lƣu lƣợng mậu dịch và hiệu quả thu nhập giữa các nƣớc đang phát triển nhƣ thế nào; Thứ ba, là các biện pháp để phát triển thuận lợi hóa thƣơng mại; Thứ tư, là xem chi phí vận chuyển thuộc chi phí thƣơng mại, chi phí này thƣờng không đƣợc đƣa vào theo chính sách thƣơng mại, mặc dù các cải cách về giao thông vận tải và hệ thống phân phối có tác động lớn đến việc giảm chi phí.
9 - Chính sách thương mại của Mỹ, EU và Đông Á, Peter Drysdale and Christopher Findlay, Trung tâm Nghiên cứu Úc và Nhật Bản, Tạp chí Kinh tế Thái Bình Dƣơng (2006). Nghiên cứu đề cập đến sự thiếu ăn khớp giữa các chính sách ngoại thƣơng của Mỹ và Liên Minh Châu Âu (EU) ảnh hƣởng rất lớn đến động lực của các nƣớc đang phát triển hoàn thành các nghĩa vụ của WTO. Đề tài nghiên cứu xây dựng các giải pháp để gây sức ép lên Hoa Kỳ và EU từ các nƣớc đang phát triển (nhất là ở khu vực Đông Á) để tạo ra một sự ăn khớp trong các chính sách ngoại thƣơng các nƣớc này. Báo cáo nghiên cứu - Hướng dẫn xuất khẩu Trung Quốc, Báo cáo của USDA, GAIN, Bộ Nông nghiệp Mỹ (2007).
Nội dung chính của Báo cáo đề cập tới: (i) Những thay đổi trong chính sách thƣơng mại của Trung Quốc; (ii) Thực trạng kim ngạch và cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của Trung Quốc; (iii) Những mặt hàng có triển vọng xuất khẩu sang thị trƣờng Trung Quốc; (iv) Một số gợi ý cho các nhà xuất khẩu sang thị trƣờng Trung Quốc. - Thương mại nông nghiệp giữa Trung Quốc và ASEAN - Động lực và triển vọng, Jun Yang & Chunlai Chen (2007). Những nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu, đề cập về tổng quan các cam kết của Trung Quốc trong Hiệp định thƣơng mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA), đánh giá động thái từ các chính sách thƣơng mại của Trung Quốc và dự báo triển vọng thƣơng mại hàng hóa giữa Trung Quốc và các nƣớc ASEAN trong lộ trình thực hiện ACFTA. Trong đó, 10 năm đầu (2003 - 2013) đã đƣợc cộng đồng quốc tế gọi là “thập kỷ vàng”, hai Bên đã thiết lập đƣợc “con đập vững chắc” cho mối quan hệ tin cậy lẫn nhau về chính trị, cùng có lợi về kinh tế và láng giềng hữu nghị tốt đẹp.
10 năm sau đó là “thập kỷ kim cƣơng”, lĩnh vực hợp tác giữa Trung Quốc và ASEAN không ngừng đi sâu, chất lƣợng hợp tác không ngừng nâng cao, phạm vi hợp tác không ngừng mở rộng. Việc thiết lập quan hệ Đối tác chiến lƣợc toàn diện sẽ giúp Trung Quốc và ASEAN mở rộng hợp tác khu vực và thúc đẩy hợp tác toàn diện ở trong nhiều lĩnh vực. - Mở rộng thương mại quốc tế xa hơn phạm vi của thỏa thuận thương mại khu vực: Quan hệ ngoại giao trong kinh tế ASEAN, Chang Hoon Oh và W. Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu, đề cập đến vai trò của thỏa thuận thƣơng mại khu vực không chỉ trong quá trình khu vực hóa mà cả trong sự toàn cầu hóa thƣơng mại.