Chính sách phát triển trái cây sạch ở Việt Nam - Luận văn Thạc sĩ Quản lý Kinh tế

Bài viết phân tích sâu về chính sách phát triển trái cây sạch tại Việt Nam. Khám phá các định hướng, mục tiêu và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Lê Thị Thu Hà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chính sách phát triển trái cây sạch Việt Nam

Chính sách phát triển trái cây sạch ở Việt Nam là tập hợp các quy định, cơ chế hỗ trợ từ Nhà nước nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp an toàn, bền vững. Việt Nam sở hữu lợi thế lớn về khí hậu, đất đai và đa dạng sinh học, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nhiều loại trái cây nhiệt đới giá trị cao. Hệ thống chính sách bao gồm các nhóm công cụ về quy hoạch vùng sản xuất, hỗ trợ kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, xúc tiến thương mại và phát triển chuỗi giá trị. Nghị định 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại và Thông tư về quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) là nền tảng pháp lý quan trọng. Giai đoạn 2016-2020, kim ngạch xuất khẩu rau quả tăng trưởng bình quân 32,2%/năm, đạt 4,41 tỷ USD năm 2019. Tuy nhiên, chính sách vẫn面临 nhiều thách thức về nguồn lực triển khai, năng lực tuân thủ của nông hộ nhỏ lẻ và liên kết chuỗi giá trị chưa chặt chẽ.

1.1. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn chất lượng

Hệ thống pháp lý về trái cây sạch tại Việt Nam được xây dựng dựa trên Luật An toàn thực phẩm 2010, Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn thi hành và các Thông tư quy định về sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP). Tiêu chuẩn VietGAP đặt ra yêu cầu cụ thể về quản lý đất, nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và truy xuất nguồn gốc. Ngoài ra, hệ thống chứng nhận hữu cơ theo TCVN 11041:2015 cũng được áp dụng cho phân khúc sản phẩm cao cấp. Các tiêu chuẩn này tạo hành lang pháp lý minh bạch, giúp người tiêu dùng yên tâm và doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế.

1.2. Các nhóm chính sách hỗ trợ sản xuất

Chính sách hỗ trợ sản xuất trái cây sạch được phân thành sáu nhóm chính: chính sách quy hoạch vùng sản xuất tập trung, chính sách hỗ trợ giống và vật tư nông nghiệp, chính sách đào tạo và chuyển giao công nghệ, chính sách tín dụng ưu đãi, chính sách phát triển mô hình sản xuất bền vững và chính sách thị trường. Nhóm chính sách về giống tập trung đầu tư nghiên cứu, chọn tạo và nhân giống chất lượng cao. Chính sách tín dụng hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn vay lãi suất thấp để đầu tư cơ sở hạ tầng, áp dụng công nghệ mới. Các mô hình VietGAP, hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao được thí điểm và nhân rộng.

II. Phân tích thực trạng và thách thức phát triển trái cây sạch

Thực trạng phát triển trái cây sạch ở Việt Nam đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Diện tích trồng cây ăn quả cả nước đạt hơn 1 triệu hecta với sản lượng hơn 10 triệu tấn/năm. Các vùng sản xuất trọng điểm gồm Đồng bằng sông Cửu Long (thanh long, xoài, bưởi), Đông Nam Bộ (sầu riêng, chôm chôm), Tây Nguyên (bơ, sầu riêng, chuối). Tuy nhiên, tỷ lệ diện tích áp dụng VietGAP còn thấp, chỉ khoảng 10-15% tổng diện tích canh tác. Phần lớn nông hộ sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, thiếu kiến thức về quy trình an toàn. Tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học vẫn phổ biến. Hệ thống chế biến sau thu hoạch chưa đồng bộ, tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch đạt 25-30%. Giá trị gia tăng của sản phẩm trái cây sạch còn thấp so với tiềm năng.

2.1. Vấn đề liên kết chuỗi giá trị

Liên kết chuỗi giá trị trái cây sạch tại Việt Nam còn lỏng lẻo, thiếu sự gắn kết giữa các khâu sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ. Nông dân thường bán sản phẩm qua thương lái trung gian, không có hợp đồng bao tiêu ổn định. Doanh nghiệp chế biến thiếu vùng nguyên liệu đảm bảo chất lượng đồng nhất. Sự thiếu tin tưởng giữa các bên khiến chuỗi giá trị hoạt động kém hiệu quả. Mô hình liên kết theo chuỗi từ nông trại đến bàn ăn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, chủ yếu phục vụ xuất khẩu qua các công ty lớn như Vinamilk, Nafoods.

2.2. Hạn chế về hạ tầng và công nghệ sau thu hoạch

Hạ tầng bảo quản và chế biến trái cây sạch tại Việt Nam còn thiếu đồng bộ, đặc biệt tại vùng sản xuất trọng điểm. Hệ thống kho lạnh, xe vận chuyển chuyên dụng chỉ đáp ứng khoảng 30% nhu cầu. Công nghệ chế biến sâu như sấy lạnh, cô đặc, chiết xuất chưa được đầu tư mạnh. Tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch cao, đặc biệt với các loại trái cây có thời gian bảo quản ngắn như vải, nhãn, mít. Việc ứng dụng công nghệ blockchain trong truy xuất nguồn gốc vẫn ở giai đoạn thí điểm, chưa nhân rộng.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển trái cây sạch

Hoàn thiện chính sách phát triển trái cây sạch đòi hỏi tiếp cận tổng thể trên nhiều khía cạnh. Thứ nhất, cần tăng cường đầu tư hạ tầng logistics nông nghiệp, bao gồm hệ thống kho lạnh, cơ sở sơ chế đóng gói tại các vùng sản xuất trọng điểm. Thứ hai, đổi mới cơ chế hỗ trợ nông dân áp dụng quy trình sản xuất an toàn thông qua chương trình đào tạo tập huấn kỹ thuật và hỗ trợ chứng nhận VietGAP, GlobalGAP. Thứ ba, phát triển chuỗi giá trị bằng cách khuyến khích liên kết giữa hợp tác xã, nông hộ với doanh nghiệp chế biến, phân phối. Thứ tư, đẩy mạnh xúc tiến thương mại quốc tế, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu. Thứ năm, ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản xuất, truy xuất nguồn gốc và kết nối thị trường. Thứ sáu, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thị trường nhập khẩu. Ngân sách nhà nước cần ưu tiên bố trí nguồn lực cho nghiên cứu giống mới và chuyển giao công nghệ.

3.1. Phát triển mô hình sản xuất bền vững

Phát triển mô hình sản xuất trái cây bền vững cần tập trung vào ba hướng: mở rộng diện tích áp dụng quy trình VietGAP, GlobalGAP; nhân rộng mô hình nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp tuần hoàn; đẩy mạnh ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao. Chính sách thí điểm mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị cần được nhân rộng, lấy hợp tác xã làm trung tâm. Nhà nước hỗ trợ 50-70% chi phí chứng nhận VietGAP cho nông hộ, ưu tiên vay vốn lãi suất thấp cho doanh nghiệp đầu tư vùng nguyên liệu sạch. Mô hình kinh tế trang trại gắn với du lịch sinh thái cũng cần được khuyến khích.

3.2. Nâng cao năng lực chế biến và xúc tiến thương mại

Nâng cao năng lực chế biến trái cây sạch cần tập trung đầu tư nhà máy chế biến hiện đại tại vùng nguyên liệu. Giai đoạn 2017-2018, các doanh nghiệp đã đầu tư 6 nhà máy chế biến rau quả công suất 150.000 tấn/năm với vốn 5.400 tỷ đồng. Công nghệ sấy lạnh, cô đặc thu hồi hương, đóng gói Tetra Pak cần được nhân rộng. Chính sách xúc tiến thương mại cần hỗ trợ xây dựng thương hiệu quốc gia cho trái cây Việt Nam, tổ chức gian hàng tại các hội chợ quốc tế, miễn giảm thuế xuất khẩu. Ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới giúp tiếp cận trực tiếp người tiêu dùng quốc tế.

IV. Kết luận và ứng dụng chính sách trái cây sạch

Nghiên cứu về chính sách phát triển trái cây sạch ở Việt Nam cho thấy hệ thống chính sách đã hình thành tương đối đầy đủ nhưng hiệu quả thực thi còn hạn chế. Các nhóm công cụ chính sách về quy hoạch, hỗ trợ kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, tín dụng, mô hình sản xuất bền vững và thị trường đều đã được ban hành. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương chưa đồng bộ. Năng lực tổ chức thực thi ở cấp cơ sở còn yếu. Nguồn lực đầu tư chưa tương xứng với yêu cầu. Kết quả nghiên cứu đề xuất sáu nhóm giải pháp trọng tâm: hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường đầu tư hạ tầng, phát triển chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ số, đào tạo nguồn nhân lực và đa dạng hóa thị trường. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu là cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách trong việc ban hành cơ chế hỗ trợ phát triển ngành trái cây sạch, hướng đến mục tiêu xuất khẩu 10 tỷ USD vào năm 2030.

4.1. Khuyến nghị cho nhà hoạch định chính sách

Nhà hoạch định chính sách cần ưu tiên ba giải pháp: ban hành cơ chế hỗ trợ tài chính trực tiếp cho nông dân áp dụng sản xuất an toàn, xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc bắt buộc cho trái cây xuất khẩu và tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo, chuyển giao công nghệ. Chính sách cần hướng đến giảm chi phí tuân thủ cho nông hộ nhỏ, tăng khả năng tiếp cận thị trường cho hợp tác xã. Nguồn vốn ODA và FDI cần được thu hút vào lĩnh vực chế biến, logistics nông nghiệp. Cơ chế thí điểm sandbox cho các mô hình nông nghiệp công nghệ cao cần được triển khai rộng rãi.

4.2. Ứng dụng trong đào tạo và nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trong đào tạo chương trình quản lý kinh tế nông nghiệp tại các trường đại học, làm tài liệu tham khảo cho học viên cao học, nghiên cứu sinh. Nội dung về phân tích chính sách trái cây sạch cung cấp framework phân tích có thể áp dụng cho các ngành nông sản khác như rau, chè, cà phê. Các số liệu thống kê về xuất khẩu, sản lượng, diện tích là nguồn dữ liệu quý cho nghiên cứu định lượng. Phương pháp tiếp cận đa chiều về chính sách khuyến nghị áp dụng trong giảng dạy môn chính sách công, quản lý nhà nước về nông nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/04/2026
Chính sách phát triển trái cây sạch ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển trái cây sạch Chương 2. Phương pháp nghiên cứu Chương 3. Thực trạng chính sách để phát triển trái cây sạch ở Việt Nam Chương 4.

Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển trái cây sạch ở Việt Nam 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TRÁI CÂY SẠCH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Nghiên cứu về chính sách phát triển nông nghiệp, cây ăn quả trong thời gian qua được nhiều học giả và tổ chức quan tâm thực hiện, trong số này có thể kể đến một số công trình như: Công trình nghiên cứu của OECD (2015), Các chính sách nông nghiệp của Việt Nam 2015, Nhà xuất bản PECD. Công trình đã phân tích bối cảnh chính sách nông nghiệp Việt Nam; Xu hướng và đánh giá các chính sách nông nghiệp ở Việt Nam; Môi trường chính sách của Việt Nam cho đầu tư nông nghiệp.

Nghiên cứu đã chỉ ra chính sách nông nghiệp của Việt Nam tìm kiếm giải pháp để tăng chất lượng đầu ra và khả năng cạnh tranh, nâng thu nhập nông thôn và duy trì tự khả năng tự cung ứng lương thực thực phẩm. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có vai trò chính trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách để đạt được những mục tiêu này, nhưng một số Bộ, ngành Trung ương và các cơ quan nhà nước khác cũng có vai trò quan trọng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2019a). Hiện trạng và định hướng phát triển bền vững cây ăn quả.

Báo cáo đã phân tích hiện trạng phát triển ở Việt Nam về diện tích, năng suất, sản lượng, cơ cấu chủng loại và phân bố cây ăn quả. Đồng thời cũng đã phân tích hiện trạng ứng dụng tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất, kết quả sản xuất rải vụ thu hoạch. Bên cạnh đó, đã nêu định hướng và mục tiêu phát triển cây ăn quả ở Việt Nam trên cơ sở phân tích dự báo tình hình phát triển của cây ăn quả trong những năm tới. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2019b).

Chế biến và phát triển thị trường xuất khẩu trái cây Việt Nam. Báo cáo đã cho thấy hiện trạng bảo 5 quản, sơ chế, chế biến trái cây ở Việt Nam và vấn đề phát triển thị trường trái cây xuất khẩu Việt Nam. Đồng thời đã nêu các giải pháp tăng cường xuất khẩu trái cây của Việt Nam trong giai đoạn tới. Bùi Đức Hùng và cộng sự (2016), tác giả nghiên cứu Chính sách phát triển nông nghiệp xanh vùng Nam Trung Bộ.

Đề tài cấp Bộ thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Đề tài đã phân tích cơ sở lý luận về chính sách phát triển nông nghiệp xanh, phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp xanh tại vùng Nam Trung Bộ từ đó đề xuất các giải pháp phát triển bền vững nền nông nghiệp xanh. Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, Đặng Kim Khôi, (2015), nghiên cứu Tổng quan chiến lược và chính sách nông nghiệp xanh Việt Nam. Công trình đã đề cập đến ba nhóm chính sách theo Quyết định số 899/2013/QĐ-TTg gồm: (i) Quy định trực tiếp liên quan đến nông nghiệp xanh bao gồm quy hoạch và phân vùng sử dụng đất, các yêu cầu về đánh giá môi trường, giám sát và kiểm soát việc sử dụng phân bón thuốc trừ sâu, giám sát các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, các chế tài xử phạt vi phạm môi trường.

(iii) Công nghệ và giáo dục nâng cao nhận thức, bao gồm: việc xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu về nông nghiệp xanh, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ xanh, công bố các trường hợp gây hại môi trường đối với cộng đồng, giáo dục và nâng cao nhận thức, hình thành các nhãn hiệu sinh thái dựa trên các quy trình thân thiện môi trường (VietGAP, UTZ. Nhóm tác giả đã chỉ ra các bất cập trong chính sách phát triển nông nghiệp xanh ở Việt nam và đề xuất một số định hướng phát triển nông nghiệp xanh trong 6 tương lai bao gồm: Xác định tầm nhìn nông nghiệp xanh; Xây dựng hệ thống chính sách nông nghiệp xanh và xác định rõ vai trò của chính sách Trung ương và địa phương; Hỗ trợ và tích hợp các chứng chỉ môi trường vào chiến lược chính sách. Hoàng Thị Hương và cs (2019). Nghiên cứu “Xu hướng áp dụng Công nghệ 4.0 trong nông nghiệp và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam”.

Tác giả đã cho thấy để nông nghiệp Việt Nam bắt kịp xu thế phát triển của thời đại, còn nhiều việc cần thực hiện nh m thúc đẩy việc đổi mới và ứng dụng các CN 4.0 vào SXNN một cách hiệu quả. Một định hướng chiến lược thể hiện tầm nhìn và cam kết của Nhà nước cùng với các chính sách hỗ trợ đầu tư của Chính phủ s rất quan trọng để thúc đẩy xu hướng nông nghiệp 4.0 tại Việt Nam. Ở giai đoạn tới, Nhà nước cần tổ chức thí điểm các cơ chế đột phá để thúc đẩy đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng CN 4.0 trong nông nghiệp. Khu vực tư nhân cần chủ động, sáng tạo, phát huy tinh thần tự lực để gia tăng tính tự cường, khả năng chuyển đổi cho SXNN, qua đó đưa nông nghiệp Việt Nam hướng đến sản xuất thông minh dựa trên nền tảng CN 4.

Tác giả chỉ ra một số chính sách nhà nước đã hộ trợ trong nông nghiệp công nghệ cao như: chính sách hỗ trợ đất đai, giống, vốn đầu tư, công nghệ chăm sóc và chế biến sau thu hoạch, chính sách bảo hiểm. Nhóm tác giả đã đề xuất điều chỉnh, bổ sung chính sách nh m thúc đẩy nông nghiệp 4.0 cho Việt Nam trong thời gian tới như: Chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho đổi mới và ứng dụng công nghệ 4.0 trong nông nghiệp; Chính sách thúc đẩy tích tụ, tập trung đất đai cho sản xuất nông nghiệp; Chính sách phát triển thị trường bảo hiểm nông nghiệp; Chính sách phát triển thị trường sản phẩm nông nghiệp; Chính sách liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; Chính sách huy động nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, logistic,hạ tầng kỹ thuật kết nối công nghệ 4.0 trong nông nghiệp. 7 Ngoài các công trình kể trên nhiều công trình khác cũng đã bước đầu nghiên cứu về chính sách phát triển nông nghiệp, chính sách phát triển cây ăn quả ở Việt Nam như nghiên cứu của tác giả Nguyễn Từ (2004), Nông nghiệp Việt Nam trong phát triển bền vững, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội ; tác giả Lê Hùng (2013), Giải pháp phát triển nông nghiệp xanh bền vững; Lê Linh (2020), Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Kết quả các công trình nghiên cứu và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu Nhìn chung các công trình nghiên cứu như đã trình bày ở trên bước đầu đã phân tích cơ sở lý luận về chính sách phát triển nông nghiệp nói chung và một số đã đề cập đến thực trạng và định hướng phát triển cây ăn quả nói riêng cũng như giải pháp cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao như: Đánh giá các chính sách nông nghiệp ở Việt Nam; Môi trường chính sách của Việt Nam cho đầu tư trong nông nghiệp Hiện trạng phát triển ở Việt Nam về diện tích, năng suất, sản lượng, cơ cấu chủng loại và phân bố cây ăn quả.

Hiện trạng bảo quản, sơ chế, chế biến trái cây ở Việt Nam và vấn đề phát triển thị trường trái cây xuất khẩu Việt Nam. Cơ sở lý luận về chính sách phát triển nông nghiệp xanh, phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp xanh tại vùng Nam Trung B. Quy định trực tiếp liên quan đến nông nghiệp xanh bao gồm quy hoạch và phân vùng sử dụng đất. Các công cụ thị trường để giúp người sản xuất nông nghiệp thực hiện các thực hành nông nghiệp thân thiện với môi trường.

Tăng chất lượng đầu ra và khả năng cạnh tranh, nâng thu nhập nông thôn và duy trì tự khả năng tự cung ứng lương thực thực phẩm. Một số chính sách nhà nước đã hộ trợ trong nông nghiệp công nghệ cao như: chính sách hỗ trợ đất đai, giống, vốn đầu tư, công nghệ chăm sóc và chế 8 biến sau thu hoạch, chính sách bảo hiểm. Đề xuất bổ sung chính sách nh m thúc đẩy nông nghiệp 4.0 cho Việt Nam trong thời gian tới (Chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho đổi mới và ứng dụng công nghệ 4.0 trong nông nghiệp; Chính sách thúc đẩy tích tụ, tập trung đất đai cho sản xuất nông nghiệp; Chính sách phát triển thị trường bảo hiểm nông nghiệp; Chính sách phát triển thị trường sản phẩm nông nghiệp; Chính sách liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; Chính sách huy động nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, logistic,hạ tầng kỹ thuật kết nối công nghệ 4.0 trong nông nghiệp. Đây có thể coi là những nền tảng quan trọng cho luận văn để tác giả kế thừa và phát triển theo hướng nghiên cứu của mình.

Bởi cho đến nay có thể thấy chưa có bất cứ một công trình nào nghiên cứu về chính sách phát triển trái cây sạch ở Việt Nam từ cơ sở lý luận, nội dung chính sách đến thực trạng phát triển cây ăn quả, trái cây sạch ở Việt Nam. Từ kế thừa các nghiên cứu trên tác giả tập trung nghiên cứu về các chính sách phát triển trong nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam, cụ thể đối với ngành trồng trọt, chế biến các sản phẩm cây ăn quả gắn với việc phát triển trái cây sạch. Các chính sách này s là nền tảng định hướng chính sách phát triển trái cây sạch ở Việt Nam. Cơ sở lý luận về chính sách phát triển trái cây sạch 1.

Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về trái cây sạch Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Nông lương và Lương thực của Liên hợp quốc (FAO) thì trái cây sạch (trái cây an toàn) phải đảm bảo các yếu tố sau: - Trái cây đảm bảo phẩm cấp chất lượng không bị hư hại, dập nát, héo và không ủ b ng hóa học độc hại. Không sử dụng hương liệu, phẩm màu, chất bảo quản, chất làm đặc 9 - Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hàm lượng Nitrat (NO3) và kim loại nặng dưới mức cho phép. Không sử dụng nguyên liệu biến đổi gen (Non GMO), không bị chiếu xạ tiệt trùng… - Không sử dụng hóa chất và hormone tăng trưởng.

Quả không bị bệnh, không có vi sinh vật gây hại cho người và gia súc. - Quy trình trồng cây khép kín, chỉ sử dụng chất hữu cơ để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ