Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu" do nghiên cứu sinh Lê Thanh Sơn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thị Anh Vân, bảo vệ năm 2017 tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 62 31 01 05).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Biển và hải đảo đóng vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh và giữ vững chủ quyền quốc phòng, an ninh của Việt Nam. Tuy nhiên, thực trạng khai thác tài nguyên biển trên toàn quốc thời gian qua bộc lộ nhiều điểm hạn chế: việc đánh bắt hải sản còn mang tính hủy diệt, mỏ dầu khí khai thác chủ yếu dưới dạng xuất thô làm cạn kiệt nhanh tài nguyên với giá trị gia tăng chưa cao, hệ thống cảng biển nước sâu dù nằm trên tuyến hàng hải quốc tế huyết mạch nhưng việc đầu tư còn phân tán, manh mún, thiếu kết nối đồng bộ làm suy giảm năng lực cạnh tranh.

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (BRVT) là địa phương hội tụ đầy đủ các thế mạnh kinh tế biển gồm: khai thác dầu khí, hệ thống cảng biển nước sâu, du lịch biển đảo và khai thác, chế biến hải sản. Trong giai đoạn 2010–2015, địa phương đã triển khai nhiều chính sách thúc đẩy kinh tế biển, song các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận theo từng ngành đơn lẻ hoặc chưa phân tích chính sách phát triển kinh tế biển cấp tỉnh một cách toàn diện dưới góc độ chuyên ngành kinh tế phát triển. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống thực trạng hoạch định và tổ chức thực thi các chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh BRVT nhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiện là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm kiếm hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh BRVT đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xây dựng khung nghiên cứu về chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo cấp tỉnh; xác định các chính sách bộ phận, nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá chính sách.
    2. Phân tích thực trạng chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh BRVT giai đoạn 2010–2015; chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của thực trạng.
    3. Đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh BRVT phù hợp với nguồn lực địa phương và bối cảnh hội nhập quốc tế.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 06 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo ở địa phương cấp tỉnh là gì? Chính sách này hướng đến những mục tiêu nào?
  2. Chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo ở địa phương cấp tỉnh bao gồm những chính sách bộ phận cụ thể nào?
  3. Có những tiêu chí nào có thể sử dụng để đánh giá chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo ở địa phương cấp tỉnh?
  4. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo ở địa phương cấp tỉnh?
  5. Thực trạng chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh BRVT giai đoạn 2010–2015 như thế nào? Còn tồn tại những điểm yếu nào và nguyên nhân nào dẫn đến những điểm yếu đó?
  6. Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh BRVT trong giai đoạn từ nay đến 2025, tầm nhìn đến năm 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh BRVT.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 05 chính sách bộ phận cơ bản tác động đến các yếu tố nguồn lực, tiếp cận dưới góc độ tổ chức thực thi chính sách của chuyên ngành kinh tế phát triển (bao gồm cả chính sách của Trung ương triển khai trên địa bàn và chính sách do chính quyền tỉnh ban hành):
    1. Chính sách ưu đãi về sử dụng đất đai;
    2. Chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng;
    3. Chính sách hỗ trợ tín dụng;
    4. Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực;
    5. Chính sách hỗ trợ phát triển thị trường.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng giai đoạn 2010–2015; định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu đã công bố

Luận án tiến hành phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề:

Các nghiên cứu quốc tế:

  • Nghiên cứu về kinh tế biển: Báo cáo của OECD (2016) "The Ocean Economy in 2030" khẳng định vai trò của kinh tế đại dương đối với tăng trưởng, nhấn mạnh cách tiếp cận phát triển bền vững và đổi mới công cụ kinh tế. Nazery Khalid, Armi Suzana Zamil và Farida Farid (2008) phân tích kinh nghiệm phát triển kinh tế biển ở châu Á, chỉ ra các nguy cơ ô nhiễm môi trường từ khai thác dầu khí và yêu cầu can thiệp chính sách. Judith T. Colgan, Pat Johnston, Dr. Scorse và Maren Gardiner Farnum (2016) phân tích kinh tế biển và vùng bờ biển Hoa Kỳ giai đoạn 2010–2014. Kwang Seo Park (2014) nghiên cứu dự báo kinh tế biển tại Hàn Quốc dựa trên GRDP, việc làm và số lượng doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu về chính sách kinh tế biển: R. Neil Adger và Irene Lorenzoni (1997) nghiên cứu tương tác giữa đất liền và đại dương ở vùng ven biển phục vụ hoạch định quản lý tài nguyên. Báo cáo "An Ocean Blueprint" của Ban Chính sách biển Hoa Kỳ đề xuất mô hình quản lý tổng hợp biển đa ngành thay thế quản lý đơn ngành. Dương Kim Thâm, Lương Hải Tân, Hoàng Minh Lỗ (1990) nghiên cứu chiến lược khai thác biển của Trung Quốc từ khai thác hải sản, hàng hải đến du lịch và dự báo tài nguyên.

Các nghiên cứu trong nước:

  • Về chiến lược và tiềm năng kinh tế biển Việt Nam: Bùi Tất Thắng (2010, 2012) phân tích tiếp cận chiến lược biển đảo, đề xuất tập trung nguồn lực cho các đảo có vị trí trọng yếu để tạo liên kết phát triển; Lê Cao Đoàn (1999) nghiên cứu đổi mới phát triển kinh tế ven biển; Nguyễn Thanh Minh (2011) phân tích tiềm năng tài nguyên và chính sách hợp tác quốc tế về biển.
  • Về kinh tế biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Lê Văn Bảy (2012) phân tích cơ hội và thách thức trong phát triển dịch vụ logistics tại BRVT; Nguyễn Tuấn Minh (2010, 2011) luận giải phương hướng phát triển kinh tế biển, định hướng xây dựng BRVT thành thành phố cảng hiện đại gắn với dịch vụ logistics và công nghiệp dịch vụ.
  • Về chính sách và quản lý kinh tế biển cấp tỉnh/vùng: Nguyễn Bá Diến (2012) nghiên cứu chính sách, pháp luật biển gắn với phát triển bền vững trong khuôn khổ dự án tài trợ bởi CIDA; Lê Minh Thông (2012) nghiên cứu giải pháp chính sách phát triển kinh tế ven biển tỉnh Thanh Hóa; Đoàn Hải Yến (2016) đánh giá tính bền vững của các khu kinh tế ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng; Lại Lâm Anh (2013) hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế về quản lý kinh tế biển vận dụng vào Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc tổng thuật tài liệu, luận án chỉ ra 03 khoảng trống lý luận và thực tiễn:

  1. Các công trình trước đây khẳng định vai trò của Nhà nước nhưng chưa làm rõ cơ chế can thiệp cụ thể bằng các chính sách bộ phận của chính quyền cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế phát triển. Đề tài của Lê Minh Thông (2012) nghiên cứu tại Thanh Hóa nhưng chưa phân tích sâu khung chính sách tổng thể cấp tỉnh và đặc thù địa phương rất khác so với BRVT.
  2. Việc phân tích chính sách kinh tế biển cấp tỉnh chưa kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu phát triển kinh tế với yêu cầu phát triển bền vững và bảo đảm quốc phòng - an ninh trên biển đảo.
  3. Chính sách kinh tế biển địa phương chưa được đánh giá đầy đủ trong bối cảnh hội nhập quốc tế và liên kết vùng kinh tế trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Kinh tế biển và hải đảo: Luận án tiếp cận khái niệm kinh tế biển theo nghĩa rộng (bao gồm hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và các hoạt động trên đất liền ven biển trực tiếp phục vụ hoặc dựa vào biển) theo Huỳnh Văn Thanh, Bùi Tất Thắng và Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 (xác định 06 ngành kinh tế biển ưu tiên).
  • Chính sách công và chính sách cấp tỉnh: Tổng hợp các quan điểm của James Anderson, William Jenkins, Guy Peter, Lê Chi Mai và Từ điển Bách khoa Việt Nam. Luận án xác định: Chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo cấp tỉnh là tổng thể các quan điểm, mục tiêu, nội dung và phương pháp hành động của Nhà nước (Trung ương và cấp tỉnh), tác động lên các hoạt động kinh tế biển và hải đảo tại địa bàn cấp tỉnh nhằm đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra.
  • Nguyên tắc thực thi: (1) Tuân thủ pháp luật và quy định Trung ương; (2) Bảo đảm tính khoa học và đồng bộ giữa các chính sách bộ phận; (3) Phù hợp với điều kiện thực tiễn và xu thế phát triển bền vững; (4) Bảo đảm tính hiệu lực và hiệu quả.
  • Tiêu chí phản ánh phát triển kinh tế biển: Giá trị sản xuất (Gross Output - GO), Giá trị tăng thêm (Value Added - VA), Tỷ lệ VA/GO, tốc độ tăng trưởng, doanh thu, kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng đóng góp ngân sách.
  • Giả thuyết nghiên cứu: Hệ thống chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo ở địa phương cấp tỉnh được hoạch định phù hợp với thực tiễn và tổ chức thực thi tốt sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế biển và hải đảo nói riêng, sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước nói chung.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp trừu tượng hóa khoa học và phương pháp thống kê - so sánh đối chiếu giữa các ngành, các giai đoạn 2010–2015.
  • Phương pháp điều tra xã hội học (định lượng):
    • Công cụ thu thập: Thiết kế bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 bậc (1: rất không hài lòng / rất không tốt; 5: rất hài lòng / rất tốt). Thời gian thực hiện từ tháng 01/2016 đến tháng 03/2016.
    • Quy mô mẫu: Dựa theo nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát (Comrey, 1973; Roger, 2006).
    • Kỹ thuật phân tích: Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 22. Giá trị điểm trung bình (Mean) được phân loại theo 3 khoảng:
      • $0 < \text{Mean} < 2{,}5$: Tiêu chí đánh giá ở mức yếu;
      • $2{,}5 \le \text{Mean} < 3{,}5$: Tiêu chí đánh giá ở mức trung bình;
      • $3{,}5 \le \text{Mean} \le 5{,}0$: Tiêu chí đánh giá ở mức tốt.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ UBND tỉnh BRVT, các Sở chuyên môn (Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công Thương), Cục Thống kê, các báo cáo tổng kết đề án, chương trình phát triển ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 03 mẫu điều tra thực tế:
Nhóm đối tượng Số biến / câu hỏi Cỡ mẫu tối thiểu Phiếu phát ra Phiếu thu về hợp lệ Tỷ lệ phản hồi hợp lệ
Nhóm 1: Cán bộ QLNN về kinh tế (Sở TN&MT, Xây dựng, Tài chính, LĐ-TB&XH, Công Thương) 21 105 120 120 100,0%
Nhóm 2: Doanh nghiệp kinh tế biển (Nông lâm thủy sản: 30%; Khai khoáng: 19,3%; Chế biến: 17,2%; Du lịch & dịch vụ: 22,1%; Khác: 11,4%) 27 135 300 290 96,7%
Nhóm 3: Hộ kinh doanh cá thể ven biển và hải đảo 25 125 200 195 97,5%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới và tại Việt Nam liên quan đến kinh tế biển, quản lý tài nguyên biển và chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế biển cấp địa phương. Trên cơ sở đó, tác giả xác lập khoảng trống khoa học, xác định hệ thống mục tiêu, 06 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, đồng thời thiết lập khung phân tích nghiên cứu (Hình 1.1) kết nối giữa các nhân tố ảnh hưởng, 05 nhóm chính sách bộ phận, các đối tượng thụ hưởng và mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội địa phương. Chương này cũng trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu điều tra 3 nhóm đối tượng và phương pháp xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS 22.

Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo ở địa phương cấp tỉnh

Chương 2 hoàn thiện hệ thống lý luận về phát triển kinh tế biển và chính sách công cấp tỉnh:

  • Phân tích bản chất, vị trí và 04 đặc điểm của phát triển kinh tế biển (hài hòa với các ngành khác, gắn với công bằng xã hội, đi đôi với bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, hướng đến sự bền vững).
  • Xác lập các tiêu chí phản ánh phát triển kinh tế biển (GO, VA, VA/GO, đóng góp ngân sách, việc làm).
  • Phân loại 03 nhóm nhân tố ảnh hưởng: (i) Môi trường vĩ mô (thể chế chính sách Trung ương, tình hình kinh tế - xã hội cả nước, khoa học công nghệ); (ii) Chính quyền địa phương (chiến lược quy hoạch, năng lực cán bộ, nguồn kinh phí, công cụ chính sách); (iii) Các tổ chức kinh tế (năng lực quản lý, tiềm lực tài chính, ý thức tuân thủ, mức độ cạnh tranh).
  • Phân loại chính sách theo 06 tiêu chí (chủ thể ban hành, phạm vi thụ hưởng, yếu tố nguồn lực, mức độ can thiệp, ngành kinh tế, loại hình doanh nghiệp).
  • Rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế và một số địa phương trong nước đối với việc hoạch định chính sách tại BRVT.

Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Chương 3 phân tích điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển 04 ngành kinh tế biển trụ cột giai đoạn 2010–2015 và đánh giá thực trạng tổ chức thực thi 05 chính sách nguồn lực tại BRVT:

Thực trạng 04 ngành kinh tế biển trụ cột:

  • Ngành Dầu khí: Đóng vai trò đầu tàu kinh tế của tỉnh, đóng góp khoảng 70% GDP và 56% tổng thu ngân sách tỉnh trong giai đoạn nghiên cứu, tuy nhiên phụ thuộc lớn vào giá dầu thế giới và nguy cơ tác động xấu đến môi trường sinh thái biển.
  • Ngành Cảng biển: Phát triển hệ thống cảng nước sâu (khu vực Cái Mép - Thị Vải) có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lớn, đóng góp thuế, phí, lệ phí cảng nhưng hạ tầng kết nối giao thông liên vùng chưa hoàn chỉnh, thiếu hệ thống cảng cạn ICD và dịch vụ hậu cần logistics đi kèm.
  • Ngành Du lịch biển đảo: Doanh thu và lượt khách tăng trưởng liên tục, nhưng sản phẩm du lịch còn đơn điệu, thiếu sự quy hoạch đồng bộ mang tính liên kết vùng.
  • Ngành Thủy hải sản: Khai thác và nuôi trồng đóng góp lớn cho xuất khẩu và giải quyết việc làm, song năng lực tàu thuyền đánh bắt xa bờ còn hạn chế, chủ yếu phát triển theo chiều rộng, thiếu chuỗi bảo quản - chế biến sâu.

Thực trạng 05 chính sách hỗ trợ nguồn lực:

  1. Chính sách ưu đãi về sử dụng đất đai: Tỉnh đã ban hành quy hoạch sử dụng đất cho các khu công nghiệp, cảng biển, du lịch ven biển; tuy nhiên công tác đền bù giải phóng mặt bằng còn chậm, thủ tục giao đất, thuê đất còn phức tạp.
  2. Chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng: Tập trung đầu tư hạ tầng giao thông kết nối cảng biển, cấp điện, cấp nước cho Côn Đảo và các huyện ven biển; nhưng nguồn vốn đầu tư công còn dàn trải, chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển.
  3. Chính sách hỗ trợ tín dụng: Triển khai các gói vay ưu đãi đóng mới tàu đánh bắt xa bờ (theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP) và vốn vay DNNVV; tuy nhiên điều kiện thế chấp tài sản và thủ tục thẩm định vay vốn còn khắt khe đối với ngư dân và hộ kinh doanh.
  4. Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực: Thực hiện đào tạo nghề cho lao động biển, thuyền viên, nhân lực du lịch; nhưng chất lượng nhân lực kỹ thuật cao ngành dầu khí, hàng hải và logistics vẫn thiếu hụt.
  5. Chính sách hỗ trợ phát triển thị trường: Tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại thủy sản, quảng bá du lịch; tuy nhiên công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại quốc tế còn hạn chế.

Tổng hợp kết quả đánh giá định lượng qua khảo sát: Dữ liệu khảo sát từ cán bộ QLNN, 290 doanh nghiệp và 195 hộ kinh doanh cá thể cho thấy mức độ hài lòng và hiệu quả thực thi các chính sách hầu hết dao động ở mức trung bình ($2{,}5 \le \text{Mean} < 3{,}5$). Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở thủ tục hành chính về đất đai, khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng và tính liên kết đồng bộ của hạ tầng logistics sau cảng.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Chương 4 xác định quan điểm, phương hướng phát triển kinh tế biển tỉnh BRVT đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và đề xuất 05 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách ưu đãi đất đai: Rà soát quy hoạch quỹ đất ven biển, đơn giản hóa thủ tục giao đất, cho thuê đất mặt nước phục vụ nuôi trồng thủy sản và xây dựng cảng; nâng cao hiệu quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách hạ tầng: Tập trung nguồn vốn xây dựng hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải), phát triển hệ thống trung tâm logistics, cảng cạn ICD và đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu tại huyện đảo Côn Đảo.
  3. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng: Đơn giản hóa thủ tục vay vốn đóng mới, nâng cấp tàu cá công suất lớn; mở rộng hạn mức tín dụng và cơ chế thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay cho doanh nghiệp kinh tế biển.
  4. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực: Đa dạng hóa các hình thức đào tạo nghề biển, gắn kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp cảng biển, du lịch, dầu khí; ban hành chính sách đãi ngộ thu hút chuyên gia kỹ thuật và quản lý kinh tế biển chất lượng cao.
  5. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thị trường: Xây dựng thương hiệu thủy sản BRVT; nâng cao năng lực dự báo thị trường và dự báo ngư trường đánh bắt; đẩy mạnh liên kết xúc tiến du lịch kết hợp sự kiện (MICE) trong và ngoài nước.
  • Kiến nghị: Đề xuất Trung ương hoàn thiện khung thể chế vĩ mô về kinh tế biển; tăng cường liên kết kinh tế giữa BRVT với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; nâng cao chất lượng quy hoạch không gian biển.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Bổ sung và hệ thống hóa khung nghiên cứu về chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo cấp tỉnh dưới góc độ chuyên ngành kinh tế phát triển.
  2. Xác định và phân tích có hệ thống 05 chính sách bộ phận cơ bản tác động vào các yếu tố nguồn lực (đất đai, hạ tầng, tín dụng, nhân lực, thị trường) trong phát triển kinh tế biển cấp tỉnh.
  3. Xây dựng hệ thống tiêu chí và thang đo Likert phục vụ việc đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả và mức độ hài lòng của các chủ thể đối với chính sách phát triển kinh tế biển cấp địa phương.
  4. Chỉ rõ 03 nhóm nhân tố tác động đến quá trình xây dựng và tổ chức thực thi chính sách kinh tế biển cấp tỉnh (môi trường vĩ mô, chính quyền địa phương, tổ chức kinh tế).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phân tích, đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng phát triển 04 ngành kinh tế biển trụ cột (dầu khí, cảng biển, du lịch, thủy sản) và hiệu quả thực thi 05 chính sách nguồn lực tại tỉnh BRVT giai đoạn 2010–2015 thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp và kết quả điều tra sơ cấp (120 cán bộ, 290 doanh nghiệp, 195 hộ kinh doanh).
  2. Chỉ rõ những hạn chế thực tế trong cơ chế phối hợp, thủ tục đất đai, tiếp cận vốn vay và hạ tầng kết nối cảng biển tại tỉnh BRVT.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, có cơ sở khoa học và các kiến nghị vĩ mô nhằm hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế biển tỉnh BRVT đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu 05 chính sách bộ phận gắn với nguồn lực đầu vào ở giai đoạn tổ chức thực thi chính sách tại một địa bàn cấp tỉnh (Bà Rịa - Vũng Tàu); nguồn dữ liệu thực nghiệm sơ cấp và thứ cấp phản ánh thực trạng trong giai đoạn 2010–2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang các chính sách bộ phận khác như chính sách bảo vệ môi trường biển, chính sách khoa học công nghệ biển chuyên sâu.
    • Nghiên cứu so sánh đối chiếu hiệu quả chính sách kinh tế biển giữa BRVT với các địa phương ven biển khác trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các tỉnh ven biển trên phạm vi toàn quốc.
    • Cập nhật, đánh giá chu kỳ chính sách trong các giai đoạn phát triển tiếp theo sau năm 2015.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo cho UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng các sở, ban, ngành liên quan trong việc rà soát, điều chỉnh và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong các ngành dầu khí, cảng biển, logistics, du lịch và thủy hải sản.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách Trung ương: Cung cấp luận cứ thực tiễn từ địa phương trọng điểm kinh tế biển để hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý và chính sách phát triển kinh tế biển Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế trong việc ứng dụng khung phân tích chính sách công cấp tỉnh và phương pháp xử lý dữ liệu điều tra xã hội học bằng phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định 05 chính sách bộ phận cơ bản nào tác động đến phát triển kinh tế biển và hải đảo cấp tỉnh?

Luận án tập trung nghiên cứu 05 chính sách bộ phận tác động đến các yếu tố nguồn lực:

  1. Chính sách ưu đãi về sử dụng đất đai;
  2. Chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng;
  3. Chính sách hỗ trợ tín dụng;
  4. Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực;
  5. Chính sách hỗ trợ phát triển thị trường.

2. Mẫu khảo sát sơ cấp của luận án được thiết kế với quy mô bao nhiêu và xử lý bằng công cụ gì?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 01/2016 đến tháng 03/2016 trên thang đo Likert 5 bậc, xử lý bằng phần mềm SPSS 22, bao gồm 03 mẫu khảo sát:

  • Nhóm cán bộ QLNN về kinh tế: 120 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%);
  • Nhóm doanh nghiệp kinh tế biển: 290 phiếu hợp lệ trên 300 phiếu phát ra (tỷ lệ 96,7%);
  • Nhóm hộ kinh doanh cá thể: 195 phiếu hợp lệ trên 200 phiếu phát ra (tỷ lệ 97,5%).

3. Ngành dầu khí chiếm tỷ trọng như thế nào trong cơ cấu kinh tế của tỉnh BRVT giai đoạn nghiên cứu?

Theo số liệu trong luận án, ngành dầu khí luôn duy trì vai trò đầu tàu kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, chiếm khoảng 70% GDP và đóng góp khoảng 56% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trong các năm giai đoạn 2010–2015.

4. Luận án xác định các nhóm nhân tố nào ảnh hưởng đến chính sách phát triển kinh tế biển cấp tỉnh?

Luận án chỉ ra 03 nhóm nhân tố:

  1. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô (thể chế chính sách Trung ương, tình hình kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ);
  2. Nhóm nhân tố thuộc về chính quyền địa phương (chiến lược quy hoạch, năng lực cán bộ, nguồn kinh phí, công cụ chính sách);
  3. Nhóm nhân tố thuộc về các tổ chức kinh tế (năng lực điều hành, tiềm lực tài chính, ý thức chấp hành chính sách, mức độ cạnh tranh).

5. Tiêu chí phân loại điểm bình quân (Mean) từ khảo sát SPSS được luận án quy ước như thế nào?

Luận án quy ước giá trị Mean thành 3 mức:

  • $0 < \text{Mean} < 2{,}5$: Tiêu chí được đánh giá ở mức yếu;
  • $2{,}5 \le \text{Mean} < 3{,}5$: Tiêu chí được đánh giá ở mức trung bình;
  • $3{,}5 \le \text{Mean} \le 5{,}0$: Tiêu chí được đánh giá ở mức tốt.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thanh Sơn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo cấp tỉnh dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích định tính với khảo sát thực nghiệm định lượng qua 3 nhóm đối tượng xử lý trên SPSS 22, tác giả đã làm rõ thực trạng phát triển 4 ngành kinh tế biển mũi nhọn và hiệu quả thực thi 5 nhóm chính sách nguồn lực tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2010–2015. Các giải pháp và kiến nghị được luận án đề xuất là căn cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế biển địa phương đến năm 2025, tầm nhìn 2030.