Tổng quan luận án
Báo cáo thuyết minh Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (kèm theo Tờ trình của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2021) là công trình nghiên cứu - quản lý mang tính chiến lược cấp quốc gia, giải quyết các vấn đề cốt lõi về quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển Việt Nam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Việt Nam có đường bờ biển dài khoảng 3.260 km; trung bình cứ 100 km² đất liền có 1 km bờ biển (tỷ lệ thuộc nhóm cao nhất thế giới). Vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán rộng khoảng một triệu km², gấp 3 lần diện tích đất liền, với 28/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển. Khu vực 28 địa phương ven biển có quy mô dân số khoảng 51 triệu người (theo Tổng cục Thống kê, 2019), mật độ dân số cao gấp 1,9 lần mức trung bình cả nước, trong đó tỷ lệ dân cư đô thị đạt 34%. Giai đoạn 2008–2017, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của các địa phương ven biển đạt bình quân 7,5%/năm, vượt mức tăng trưởng chung của cả nước (6%/năm).
Tuy nhiên, áp lực từ gia tăng dân số, đô thị hóa và mở rộng các ngành kinh tế biển (du lịch, hàng hải, khai khoáng, dầu khí, thủy sản, công nghiệp ven biển) đã làm phát sinh lượng lớn nước thải, chất thải rắn, rác thải nhựa đại dương và nguy cơ sự cố môi trường. Các tác động tiêu cực này diễn biến phức tạp hơn dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Năm 2020 đánh dấu thời điểm kết thúc kỳ thực hiện Quyết định số 1570/QĐ-TTg ngày 06/9/2013 (Chiến lược 1570) và Quyết định số 2295/QĐ-TTg ngày 17/12/2014 (Chiến lược 2295). Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải tổng kết thực tiễn, đánh giá toàn diện kết quả đạt được, chỉ ra tồn tại và xây dựng Chiến lược mới giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2045 nhằm thể chế hóa Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ, đồng thời tuân thủ quy định tại Điều 11 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015.
Khoảng trống nghiên cứu của công trình bao gồm:
- Thiếu một báo cáo tổng kết đa ngành, đồng bộ ở cả cấp trung ương và địa phương về kết quả thực hiện 2 chiến lược biển giai đoạn 2010–2020.
- Thiếu khung phân tích cập nhật về bối cảnh địa chính trị quốc tế, xu hướng quản lý biển hiện đại (như kinh tế xanh, quy hoạch không gian biển, quản lý dựa vào hệ sinh thái) thích ứng với đặc thù tự nhiên - kinh tế biển Việt Nam.
- Cần xác lập hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu định lượng, nhiệm vụ trọng tâm và danh mục chương trình, đề án phân kỳ cho giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2045.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu 1: Tổng kết, đánh giá thực trạng triển khai và kết quả thực hiện Chiến lược 1570 và Chiến lược 2295 tại các bộ, ngành trung ương và 28 tỉnh, thành phố ven biển; làm rõ nguyên nhân của các hạn chế, bất cập về bộ máy, tài chính và năng lực thực thi.
- Mục tiêu 2: Hệ thống hóa bối cảnh quốc tế, chiến lược biển của các quốc gia điển hình, các xu hướng giải pháp quản trị đại dương tiên tiến; đồng thời rà soát toàn diện hiện trạng tiềm năng tài nguyên, đa dạng sinh học và phát triển kinh tế - xã hội biển Việt Nam.
- Mục tiêu 3: Đề xuất quan điểm, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, tầm nhìn đến năm 2045, hệ thống nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp thực hiện, danh mục chương trình/đề án ưu tiên và bộ chỉ tiêu theo dõi, đánh giá Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo giai đoạn 2021–2030.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Việc thực hiện Chiến lược 1570 và Chiến lược 2295 trong giai đoạn 2011–2020 đã đạt được những kết quả cụ thể nào trên các lĩnh vực thể chế, bảo tồn, kiểm soát ô nhiễm, hạ tầng phòng chống thiên tai, và còn những tồn tại, hạn chế cốt lõi gì?
- Câu hỏi 2: Các xu thế quản trị biển quốc tế và hiện trạng khai thác tài nguyên, môi trường biển trong nước đặt ra những yêu cầu mới nào cho công tác quy hoạch, bảo tồn và ứng phó biến đổi khí hậu tại Việt Nam?
- Câu hỏi 3: Khung mục tiêu, nhiệm vụ định hướng, các chương trình ưu tiên và hệ thống chỉ tiêu đánh giá cho Chiến lược giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2045 cần được thiết kế như thế nào để đảm bảo tính khả thi và bền vững?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống tài nguyên thiên nhiên (sinh vật, phi sinh vật, vị thế không gian), môi trường biển, hải đảo, vùng bờ và cơ chế, chính sách, hoạt động quản lý tổng hợp biển tại Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam (khoảng 1 triệu km²), vùng bờ, 125 huyện ven biển và 12 huyện đảo thuộc 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tiễn và tổng kết chính sách giai đoạn 2008–2020; khung định hướng chiến lược thiết lập cho giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Văn bản báo cáo tổng quan sâu sắc kinh nghiệm quốc tế và khung chính sách biển của các quốc gia lớn cũng như các nước trong khu vực:
Chiến lược biển của một số quốc gia
- Liên bang Nga: Xác định chiến lược biển gồm 4 nội dung trọng tâm tại khu vực Thái Bình Dương: đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội vùng Viễn Đông; phát triển thăm dò, nghiên cứu khoáng sản và sản vật thềm lục địa; khai thác tiềm năng biển gắn với bảo vệ chủ quyền; thúc đẩy hợp tác an ninh biển, cứu nạn, chống buôn lậu và trung chuyển hàng hóa từ Đông Nam Á sang châu Âu.
- Hoa Kỳ: Ban hành văn kiện chiến lược biển quốc gia gồm 31 chương, 10 phần, tập trung vào 4 điểm then chốt: (1) tăng cường phối hợp lãnh đạo cấp quốc gia; (2) tăng cường tiếp cận vùng có sự tham gia của các bên liên quan; (3) phối hợp quản lý vùng ngoài khơi phục vụ khai thác dài hạn; (4) củng cố tổ chức liên bang thích hợp với phương pháp quản lý dựa trên hệ sinh thái (EBM). Hoa Kỳ đặc biệt chú trọng bảo đảm tự do hàng hải trên Biển Đông - tuyến hải lộ vận chuyển thương mại lớn với các đối tác Nhật Bản, Trung Quốc và ASEAN.
- Trung Quốc: Xác định mục tiêu trở thành "cường quốc biển", thực hiện qua 3 giai đoạn: Giai đoạn khởi đầu (2006–2015); Giai đoạn phát triển toàn diện (2016–2030) với mục tiêu đưa hàm lượng khoa học kỹ thuật đóng góp 70% trong phát triển kinh tế biển và xây dựng hải quân hiện đại; Giai đoạn cất cánh (2031–2050).
- Ấn Độ: Sở hữu bờ biển 5.700 km, 300 hòn đảo và vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) gần 2,2 triệu km²; triển khai chiến lược biển gắn với chính sách "Hướng Đông", mở rộng năng lực kiểm soát từ Ấn Độ Dương sang khu vực tiếp giáp Biển Đông.
- Nhật Bản: Tập trung vào 4 nội dung cốt lõi: phân định khu vực bảo vệ mực nước thủy triều thấp xung quanh đường cơ sở; bảo vệ công trình cứ điểm trong EEZ; điều chỉnh kế hoạch phòng vệ trung hạn; tăng cường đồn trú giám sát bờ biển tại đảo Yonaguni và bảo vệ các đảo xa (như Senkaku/Điếu Ngư).
- Inđônêxia: Chiến lược biển gồm 5 trụ cột: hồi sinh văn hóa biển; cải thiện quản lý đại dương và thủy sản; phát triển hạ tầng cảng biển và vận tải, du lịch biển; đẩy mạnh ngoại giao biển; tăng cường quốc phòng trên biển.
- Thái Lan: Triển khai kế hoạch 4 điểm: cải thiện hiệu quả quản lý biển; phục hồi tài nguyên thiên nhiên; tăng cường năng lực cạnh tranh; kiểm soát ô nhiễm và an toàn hàng hải.
16 xu hướng giải pháp quản lý tài nguyên và môi trường biển toàn cầu
Báo cáo chỉ ra thực trạng suy thoái toàn cầu (hơn 80% lượng cá bị khai thác trong đó 25% cạn kiệt, diện tích cỏ biển suy giảm 30–60%, rừng ngập mặn mất 70%, 11% rạn san hô toàn cầu bị phá hủy trước 1998, Đông Nam Á mất 12% san hô trong 20 năm) và điểm qua 16 xu hướng chính:
- Tăng cường xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp lý biển (Luật Quản lý đảo của Trung Quốc, Luật Biển Mỹ năm 2000, Luật Biển Canada 1997, Luật Bảo tồn ĐDSH và BVMT của Úc).
- Hoàn thiện khung thể chế quản lý biển thống nhất (cơ quan đầu mối chính sách biển do Thủ tướng đứng đầu ở Nhật Bản; Ủy ban Bộ trưởng Biển, Văn phòng Biển quốc gia ở Úc).
- Khắc phục ô nhiễm nghiêm trọng và kiểm soát các nguồn thải từ lục địa và hoạt động biển.
- Tăng cường quản lý tổng hợp đới bờ (ICM) (Mỹ thông qua Luật Quản lý đới bờ 1972; Nhật Bản; các chương trình tại Victoria - Úc, Cape Town - Nam Phi, Batangas - Philippines, Bali - Indonesia).
- Áp dụng quản lý dựa vào hệ sinh thái (khu bảo tồn Great Barrier Reef ở Úc, biển Bering ở Mỹ).
- Quy hoạch và phân vùng không gian biển, đới bờ (Mỹ áp dụng khung quy hoạch không gian biển quốc gia).
- Mở rộng mạng lưới khu bảo tồn biển (từ 118 khu năm 1970 lên hơn 5.000 khu hiện nay, chiếm 8% diện tích đại dương).
- Phát triển mô hình đồng quản lý/quản lý dựa vào cộng đồng (tiêu biểu tại Philippines, Indonesia).
- Bảo đảm sinh kế bền vững và chuyển đổi nghề nghiệp cho cộng đồng ven biển (mô hình du lịch tại đảo Apo - Philippines, chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản tại Trung Quốc).
- Lồng ghép thích ứng biến đổi khí hậu vào chính sách biển (chương trình NAPA tại Bangladesh, Bhutan, Congo, Tuvalu, Tanzania, Zambia).
- Xây dựng công trình kết hợp giải pháp sinh học phòng chống thiên tai (Chương trình Đới bờ xanh - Green Coast tại Indonesia, Sri Lanka, Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia; phục hồi đất ngập nước tại Trinidad và Tobago).
- Đẩy mạnh điều tra, khảo sát, quan trắc và nghiên cứu cơ bản biển.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và WebGIS (mạng dữ liệu SeaDataNet của EU; Blue Page 2000 của Úc; hệ thống MMC và DMAC/IOOS của NOAA - Mỹ).
- Tăng cường giáo dục, đào tạo phát triển nguồn nhân lực biển.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về biển và pháp luật biển.
- Mở rộng và làm sâu sắc hợp tác quốc tế song phương và đa phương.
Vị trí và đóng góp của báo cáo
Báo cáo kế thừa các thành tựu lý luận quản trị biển hiện đại trên thế giới, tổng kết bài học thực tiễn 10 năm của Việt Nam, đóng vai trò cầu nối thể chế hóa Nghị quyết 36-NQ/TW vào hệ thống hành pháp, định vị một khung chiến lược quản lý tổng hợp có tính ràng buộc pháp lý cao.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Báo cáo vận dụng các lý thuyết và công cụ quản trị tài nguyên môi trường chuẩn mực:
- Quản lý tổng hợp đới bờ (Integrated Coastal Zone Management - ICM): Tiếp cận đa ngành, liên vùng, phối hợp giữa các bên liên quan nhằm giảm xung đột không gian và tối ưu hóa lợi ích phát triển bền vững dải ven biển.
- Quản lý dựa vào hệ sinh thái (Ecosystem-Based Management - EBM): Xem xét tính toàn vẹn của hệ sinh thái, mối liên hệ tương hỗ giữa đất liền - biển, duy trì dịch vụ sinh thái và sức chịu tải môi trường.
- Quy hoạch không gian biển (Marine Spatial Planning - MSP): Phân bổ không gian biển cho các mục đích sử dụng khác nhau (bảo tồn, giao thông thủy, năng lượng, khai thác khoáng sản, du lịch).
- Mô hình đồng quản lý tài nguyên biển (Co-management): Chia sẻ quyền lực và trách nhiệm quản lý nguồn lợi giữa nhà nước và cộng đồng dân cư địa phương.
- Phát triển kinh tế biển xanh và Tăng trưởng xanh: Phát triển các ngành kinh tế biển hài hòa với bảo tồn vốn tự nhiên.
Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê, tổng hợp chính sách và tham vấn chuyên gia:
- Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát, đối chiếu các luật hiện hành gồm Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015, Luật Biển Việt Nam 2012, Luật Bảo vệ môi trường 2020, Luật Thủy sản 2017, Luật Đa dạng sinh học 2008, Nghị định 40/2016/NĐ-CP, Nghị định 25/2009/NĐ-CP, Nghị định 120/2020/NĐ-CP.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn và điều tra báo cáo: Thu thập, tổng hợp báo cáo đánh giá tổng kết thực hiện Chiến lược 1570 và Chiến lược 2295 từ 11/12 bộ, ngành và 25/28 địa phương ven biển; tổng hợp văn bản góp ý đề cương từ 10/12 bộ và 22/28 tỉnh, thành phố.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia và họp liên ngành: Thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập (theo Quyết định 1314/QĐ-BTNMT ngày 16/6/2020); tổ chức họp Tổ biên tập ngày 20/4/2021 và họp Ban soạn thảo ngày 20/8/2021; lấy ý kiến chuyên gia trong và ngoài nước; lấy ý kiến Hội đồng thẩm định chiến lược.
- Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC): Đánh giá tác động môi trường chiến lược của dự thảo Chiến lược theo quy định pháp luật.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp và xử lý chuỗi dữ liệu kinh tế - xã hội, dân số, đô thị, sản lượng từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Số liệu thống kê quốc gia từ Tổng cục Thống kê (TCTK, 2019) về dân số đô thị ven biển, mật độ dân cư và phân bố theo 5 vùng duyên hải.
- Số liệu kinh tế ngành: Báo cáo đóng góp GDP thủy sản 2018, GDP dầu khí 2017, đóng góp du lịch và vận tải biển; số liệu 17 khu kinh tế ven biển (Bộ KHĐT, 2018).
- Dữ liệu kết quả đề tài khoa học: 41 nhiệm vụ thuộc Chương trình KH&CN cấp quốc gia KC.09 giai đoạn 2016–2020 (Quyết định 589/QĐ-BKHCN).
- Dữ liệu quan trắc: Mạng lưới 93 điểm quan trắc ven bờ của 15 tỉnh, 68 điểm xâm nhập mặn cửa sông, 159 điểm quan trắc biển rộng định kỳ 2 lần/năm của Tổng cục Môi trường và hệ thống 32 đài thông tin duyên hải.
Nội dung chính theo từng chương
Sự cần thiết của Chiến lược và Căn cứ pháp lý
Phần này trình bày bối cảnh tự nhiên, dân sinh và cơ sở pháp lý ban hành chiến lược. Việt Nam có tỷ lệ chiều dài bờ biển so với đất liền cao, vùng biển rộng lớn giàu tài nguyên khoáng sản, thủy sản và vị thế phát triển. GRDP ven biển tăng bình quân 7,5%/năm (2008–2017). Áp lực môi trường gia tăng do chất thải sinh hoạt, công nghiệp và rác thải nhựa.
Cơ sở pháp trị và chính trị bao gồm: Nghị quyết số 36-NQ/TW (nêu 6 ngành kinh tế biển ưu tiên: Du lịch và dịch vụ biển; Kinh tế hàng hải; Khai thác dầu khí và khoáng sản biển; Nuôi trồng và khai thác hải sản; Công nghiệp ven biển; Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới); Nghị quyết số 26/NQ-CP; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015; Luật Biển Việt Nam 2012; Luật Bảo vệ môi trường 2020; Luật Thủy sản 2017; Luật Đa dạng sinh học 2008; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.
Quá trình xây dựng trải qua các bước lập Ban soạn thảo (QĐ 1314/QĐ-BTNMT), ban hành văn bản khảo sát (Công văn 2537/BTNMT-TCBHĐVN), lấy ý kiến đề cương (Công văn 4172/BTNMT-TCBHĐVN), lấy ý kiến dự thảo (Công văn 4399/BTNMT-TCBHĐVN), đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử, đánh giá môi trường chiến lược và họp Hội đồng thẩm định.
Bối cảnh quốc tế và trong nước
Mục này phân tích chi tiết bối cảnh toàn cầu và nguồn lực biển quốc gia:
- Bối cảnh quốc tế: Biển Đông có trữ lượng dầu mỏ dự báo khoảng 213 tỷ thùng, 2 nghìn tỷ m³ khí; trên 80% dầu mỏ thế giới vận chuyển qua khu vực; mật độ giao thông hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới với hơn 30% hàng hóa toàn cầu. Riêng Hoàng Sa và Trường Sa ước tính có 105 tỷ thùng dầu, 1 nghìn tỷ m³ khí và băng cháy. Phân tích chiến lược 7 nước (Nga, Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Indonesia, Thái Lan) và 16 xu hướng giải pháp quản trị.
- Tài nguyên biển Việt Nam:
- Thủy sản: Khả năng khai thác bền vững cho phép 1,8 – 2,0 triệu tấn/năm; xác định 14 ngư trường trọng điểm tại Biển Đông (Bạch Long Vĩ, Vịnh Bắc Bộ, Hòn Mát, Hòn Đá - Thuận An, Đông Đà Nẵng, Đông Quy Nhơn, Đông Bắc Cù Lao Thu, Nam Cù Lao Thu, Côn Sơn, Cửa sông Cửu Long, bờ biển Tây Nam, Tây Nam Phú Quốc, Nam Hoàng Sa, Tây Nam Trường Sa).
- Đa dạng sinh học: Hơn 20 hệ sinh thái ven biển điển hình (rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển) với hơn 11.000 loài sinh vật, trong đó có khoảng 6.000 loài động vật đáy, 2.038 loài cá (hơn 100 loài cá kinh tế), 653 loài rong biển, 657 loài động vật phù du, 537 loài thực vật phù du, 94 loài thực vật ngập mặn, 225 loài tôm biển, 14 loài cỏ biển, 15 loài rắn biển, 12 loài thú biển, 5 loài rùa biển và 43 loài chim nước. Hệ thống hơn 3.000 đảo (tập trung tại Quảng Ninh, Vịnh Hạ Long, Cù Lao Chàm, Phú Quốc, Côn Đảo, Thổ Chu).
- Tài nguyên nước & Khoáng sản: Nước ngầm ven biển có trữ lượng tiềm năng khoảng 60 tỷ m³/năm. Trữ lượng dầu khí đứng thứ 4 Đông Nam Á (sau Malaysia, Indonesia, Philippines) tại các bể Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn. Khoảng 500 mỏ với 64 loại khoáng sản; cát thủy tinh chất lượng tốt có trữ lượng khai thác trên 300 triệu tấn (dự trữ hơn 700 triệu tấn); titan, ilmenite, monacite, zircon; chương trình điều tra tiềm năng băng cháy (khí hydrate) triển khai qua hai giai đoạn 2007–2015 và 2015–2020.
- Năng lượng tái tạo & Phát triển: Tiềm năng phong điện ven biển đạt công suất 900 – 1.000 kWh/m² (Cát Hải, Lạch Giang, Cửa Hội đến Đèo Hải Vân, Cam Ranh đến Vũng Tàu); năng lượng sóng và thủy triều (Vịnh Hạ Long, Vịnh Gành Rái, các đảo Phú Quý, Lý Sơn, Cù Lao Xanh, Cồn Cỏ). Vận tải biển đảm nhận 70% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển trong nước (28% nội địa, 72% xuất nhập khẩu).
- Phát triển kinh tế - xã hội biển: Cả nước có 17 khu kinh tế ven biển thành lập với tổng diện tích gần 845 nghìn ha. Tỷ lệ dân số theo tín ngưỡng truyền thống chiếm 83%, Phật giáo 9,04%, Công giáo 7,0%. Đóng góp GDP năm 2018 của thủy sản đạt 190.123 tỷ đồng (3,43% GDP cả nước); dầu khí năm 2017 đóng góp 2,76% GDP; du lịch đóng góp trực tiếp 6,6% GDP; kinh tế ven biển đóng góp hơn 65% GDP quốc gia.
| Vùng duyên hải |
Số lượng đô thị |
Quy mô dân số (triệu người) |
| Vùng duyên hải Bắc Bộ (Quảng Ninh – Ninh Bình) |
61 |
3,40 |
| Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa – Thừa Thiên Huế) |
99 |
2,39 |
| Vùng duyên hải Trung Trung Bộ (Đà Nẵng – Bình Định) |
44 |
1,70 |
| Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (Phú Yên – Bình Thuận) |
35 |
1,73 |
| Vùng Đông Nam Bộ, TP. Hồ Chí Minh, ĐBSCL |
66 |
11,45 |
(Nguồn: Số liệu Tổng cục Thống kê năm 2019 tổng hợp trong báo cáo)
Đánh giá tổng kết việc thực hiện Chiến lược 1570 và Chiến lược 2295
Chương này đánh giá chi tiết kết quả thực hiện tại trung ương và địa phương:
- Kết quả thực hiện Chiến lược 1570:
- Công trình phòng chống thiên tai: Hoàn thành củng cố, nâng cấp 1.121 km đê, 246 km kè, 1.087 cống ngăn triều và trồng 1.118,2 ha cây chắn sóng tại 14 tỉnh ven biển (Quảng Ninh, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Bà Rịa – Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Bến Tre, Cà Mau, Kiên Giang). Vận hành 32 đài thông tin duyên hải từ Móng Cái đến Hà Tiên.
- Kiểm soát ô nhiễm: Ban hành Chỉ thị 25/CT-TTg ngày 31/8/2016; Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng hồ sơ đề xuất vùng biển đặc biệt nhạy cảm (PSSA) khu vực Quảng Ninh – Hải Phòng gửi IMO.
- Mạng lưới bảo tồn biển: Theo Quyết định 742/QĐ-TTg, mục tiêu đến 2015 là thành lập 16 khu bảo tồn biển (KBTB) với diện tích 270.271 ha (trong đó diện tích biển 169.000 ha), đạt tỷ lệ 0,24% diện tích vùng biển tự nhiên, 30% diện tích KBTB bảo vệ nghiêm ngặt. Kết quả thực tế đến năm 2020: Đã đưa vào hoạt động 12/16 KBTB, tổng diện tích biển đảo bảo tồn đạt 213.400 ha (chưa đạt mục tiêu 270.271 ha); riêng diện tích biển đạt 185.000 ha (vượt mục tiêu 169.000 ha); tỷ lệ diện tích biển bảo tồn đạt 0,185% (chưa đạt mục tiêu 0,24%); diện tích bảo vệ nghiêm ngặt mới đạt khoảng 10% (chưa đạt mức 30%); chưa điều chỉnh được 5 KBTB theo kế hoạch. Thống kê ghi nhận 34 loài chim ưu tiên bảo tồn (9 loài theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP, 20 loài Sách Đỏ Việt Nam 2007, 27 loài Danh lục đỏ IUCN 2015).
- Kết quả thực hiện Chiến lược 2295:
- Cấp trung ương: Quốc hội ban hành Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015; Chính phủ ban hành 2 Nghị định; Thủ tướng ban hành 2 Quyết định; Bộ TNMT ban hành 10 Thông tư hướng dẫn. Hệ thống tổ chức gồm Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam; thành lập Ủy ban chỉ đạo quốc gia theo Quyết định 203/QĐ-TTg. Triển khai lập Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể sử dụng tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021–2030 (Quyết định 25/QĐ-TTg). Chương trình KH&CN cấp quốc gia KC.09 (Quyết định 589/QĐ-BKHCN) triển khai 41 nhiệm vụ (18 địa chất khoáng sản, 13 quản lý biển đảo, 10 phát triển kinh tế). Mạng lưới quan trắc biển gồm 93 điểm ven bờ tại 15 địa phương, 68 điểm xâm nhập mặn cửa sông, 159 điểm biển khơi (khảo sát tối thiểu 2 lần/năm) và trạm radar biển.
- Cấp địa phương: 14 địa phương thiết lập cơ chế điều phối liên ngành; 8 địa phương ban hành quy chế phối hợp; 19 địa phương phê duyệt chương trình/kế hoạch ICM trước khi Luật 2015 ra đời; 9 tỉnh hoàn thành báo cáo hiện trạng vùng bờ (Quảng Ninh, Hải Phòng, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu); 13 tỉnh triển khai phân vùng chức năng vùng bờ.
- Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển: 19/28 địa phương đã phê duyệt danh mục hành lang; 9 địa phương đã xác định chiều rộng hành lang (Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Sóc Trăng, Bến Tre, Nghệ An, Quảng Trị, Ninh Bình, Hải Phòng); 3 địa phương đã hoàn thành cắm mốc trên thực địa (Quảng Ngãi, Bình Định, Bến Tre); 7 địa phương đang lấy ý kiến Bộ TNMT; 2 địa phương đang triển khai dự án (TP. Hồ Chí Minh, Bạc Liêu).
- Mô hình đồng quản lý: Đã vận hành 12 KBTB (Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Vịnh Nha Trang, Hòn Cau, Phú Quốc, Cô Tô – Đảo Trần, Bái Tử Long, Cát Bà, Núi Chúa, Côn Đảo); chuẩn bị thành lập 4 KBTB (Hòn Mê, Nam Yết, Phú Quý, Hải Vân - Sơn Chà); triển khai Đề án 47 phát hiện thêm 8 khu vực tiềm năng; ban hành Kế hoạch bảo tồn rùa biển 2016–2025 (Quyết định 811/QĐ-BNN-TCTS).
| Nội dung thực hiện đới bờ |
Số lượng địa phương đạt được |
Danh sách các tỉnh / Thành phố tiêu biểu |
| Thiết lập cơ chế điều phối đa ngành |
14/28 địa phương |
Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu, Sóc Trăng, Kiên Giang |
| Ban hành quy chế phối hợp vùng bờ |
8/28 địa phương |
Quảng Ninh, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bến Tre, Bạc Liêu |
| Phê duyệt Danh mục hành lang bảo vệ bờ biển |
19/28 địa phương |
Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh, Nghệ An, Ninh Thuận, Tiền Giang |
| Đã xác định chiều rộng hành lang bảo vệ |
9/28 địa phương |
Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Sóc Trăng, Bến Tre, Nghệ An, Quảng Trị, Ninh Bình, Hải Phòng |
| Đã hoàn thành cắm mốc thực địa hành lang |
3/28 địa phương |
Quảng Ngãi, Bình Định, Bến Tre |
| Đã lập Báo cáo hiện trạng vùng bờ |
9/28 địa phương |
Quảng Ninh, Hải Phòng, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu |
(Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu đánh giá thực tế của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
- Khó khăn, tồn tại: Bộ máy quản lý chuyên trách tại địa phương có xu hướng thu hẹp (sau Nghị định 120/2020/NĐ-CP, chỉ còn 12/28 địa phương giữ Chi cục Biển và Hải đảo, 16 địa phương hạ cấp xuống phòng); cơ chế thu hút vốn xã hội hóa cho công trình bảo vệ môi trường biển chưa hiệu quả; nguồn lực điều tra cơ bản vùng biển xa còn hạn chế.
Đề xuất nội dung Chiến lược đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Trình bày quan điểm quản lý tổng hợp thống nhất, mục tiêu tổng quát và cụ thể đến 2030; tầm nhìn 2045; xác định 6 nhóm định hướng, nhiệm vụ trọng tâm:
- Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển và hải đảo;
- Bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
- Bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn lợi biển và hải đảo;
- Ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Điều tra cơ bản biển và hải đảo;
- Khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế.
Đi kèm là khung giải pháp tổng thể, phân công tổ chức thực hiện, danh mục các chương trình/đề án/dự án ưu tiên giai đoạn 2021–2030 và bộ chỉ tiêu theo dõi, đánh giá định lượng.
Đánh giá hiệu quả của Chiến lược
Phân tích hiệu quả tổng thể trên các mặt: hiệu quả kinh tế (tối ưu hóa không gian kinh tế biển, giảm lãng phí tài nguyên); hiệu quả xã hội (đảm bảo sinh kế, nâng cao việc làm cho cư dân ven biển, giảm thiểu rủi ro thiên tai); hiệu quả môi trường (ngăn chặn ô nhiễm, phục hồi rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn); và tính bền vững thể chế trong dài hạn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và chuẩn hóa khung lý luận về quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo tại Việt Nam trên cơ sở tích hợp ba trụ cột: Quản lý tổng hợp đới bờ (ICM), Quy hoạch không gian biển (MSP) và Quản lý dựa trên hệ sinh thái (EBM).
- Cung cấp cơ sở khoa học để chuyển dịch phương thức quản lý tài nguyên từ tiếp cận đơn ngành, phân tán theo địa giới hành chính sang tiếp cận không gian biển thống nhất, liên vùng và liên ngành.
Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách
- Tổng kết toàn diện, thực chứng kết quả 10 năm thực hiện Chiến lược 1570 và Chiến lược 2295 với hệ thống số liệu chi tiết từ 11 bộ, ngành và 25/28 tỉnh, thành phố ven biển.
- Xác lập bức tranh toàn cảnh về thực trạng hành lang bảo vệ bờ biển, hệ thống quan trắc và hiện trạng mạng lưới khu bảo tồn biển Việt Nam (12/16 khu đang vận hành, độ che phủ bảo tồn biển đạt 0,185% diện tích tự nhiên).
- Xây dựng danh mục các chương trình, đề án, dự án trọng điểm và thiết lập bộ chỉ tiêu đánh giá việc thực hiện Chiến lược biển cho giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2045, phục vụ trực tiếp cho công tác ban hành chính sách của Chính phủ.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Về tổ chức bộ máy: Củng cố cơ quan quản lý nhà nước chuyên trách về biển và hải đảo ở trung ương và địa phương, duy trì và nâng cấp các Chi cục Biển và Hải đảo cấp tỉnh; hoàn thiện cơ chế điều phối liên ngành do Ủy ban chỉ đạo quốc gia chủ trì.
- Về tài chính và đầu tư: Đa dạng hóa nguồn vốn, xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư vào các công trình hạ tầng xử lý chất thải, phục hồi hệ sinh thái đới bờ.
- Về khoa học và kỹ thuật: Đẩy mạnh các chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ biển trọng điểm, nâng cấp hệ thống trạm radar biển, cơ sở dữ liệu GIS biển quốc gia và trang thiết bị quan trắc tự động.
- Về quản lý xã hội: Nhân rộng mô hình đồng quản lý tài nguyên và sinh cảnh dựa vào cộng đồng; đẩy mạnh chính sách bảo đảm sinh kế và chuyển đổi việc làm bền vững cho ngư dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế ghi nhận từ thực tế
- Công tác điều tra, thống kê đa dạng sinh học và các loài chim di cư tại các vùng biển, đảo xa bờ (đặc biệt là quần đảo Trường Sa) còn nhỏ lẻ, chưa phản ánh đầy đủ thành phần loài do hạn chế về phương tiện và nguồn lực khảo sát thực địa.
- Cơ chế, chính sách ưu đãi khuyến khích nguồn vốn xã hội hóa đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật môi trường, phục hồi tài nguyên đới bờ hầu như chưa được triển khai trên thực tế.
- Tiến độ thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển ở cấp địa phương còn chậm: mới có 3/28 tỉnh hoàn thành cắm mốc thực địa, 2 tỉnh mới đang triển khai dự án xác định hành lang.
- Việc rà soát, điều chỉnh 5 khu bảo tồn biển theo kế hoạch đề ra chưa thực hiện được trong kỳ chiến lược trước.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Triển khai các chương trình điều tra cơ bản chuyên sâu về đa dạng sinh học, sinh thái rạn san hô sâu và tài nguyên khoáng sản/khí hydrate tại các vùng biển khơi, thềm lục địa và đảo xa.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế tài chính đặc thù và chính sách kinh tế môi trường (chi trả dịch vụ hệ sinh thái biển, hạn ngạch phát thải) nhằm xã hội hóa đầu tư bảo vệ môi trường đới bờ.
- Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp luận và công cụ phần mềm hỗ trợ phân vùng không gian biển chi tiết, tích hợp đa mục tiêu giữa phát triển năng lượng tái tạo ngoài khơi và bảo tồn biển.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thuyết minh có giá trị ứng dụng và tham khảo học thuật đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Kinh tế Trung ương, UBND và Sở TNMT của 28 tỉnh/thành phố ven biển có thể sử dụng dữ liệu để xây dựng quy hoạch không gian biển, kế hoạch quản lý tổng hợp dải ven bờ và lập dự án phân vùng chức năng bờ biển.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Các viện nghiên cứu biển, trường đại học chuyên ngành Quản lý tài nguyên môi trường, Khoa học biển, Kinh tế biển có thể sử dụng tài liệu làm dẫn chứng thực tế cho giáo trình quản lý tổng hợp vùng bờ, chính sách bảo tồn biển và quy hoạch không gian biển.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung phương pháp luận đánh giá chính sách công, hệ thống số liệu thứ cấp chuẩn xác về dân số, đô thị, khoáng sản, thủy sản, đê kè và mạng lưới khu bảo tồn biển tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả thực hiện chỉ tiêu thành lập các khu bảo tồn biển tại Việt Nam đến năm 2020 đạt được mức độ nào so với mục tiêu tại Quyết định 742/QĐ-TTg?
Theo Quyết định số 742/QĐ-TTg, mục tiêu đề ra là thành lập 16 KBTB với diện tích 270.271 ha (diện tích biển 169.000 ha), đạt 0,24% diện tích vùng biển tự nhiên và 30% diện tích được bảo vệ nghiêm ngặt. Kết quả thực tế đến năm 2020: Đã đưa vào hoạt động 12/16 KBTB; tổng diện tích biển đảo bảo tồn đạt 213.400 ha (chưa đạt); riêng diện tích biển đạt 185.000 ha (vượt mục tiêu); tỷ lệ diện tích vùng biển bảo tồn đạt 0,185% (chưa đạt mục tiêu 0,24%); diện tích bảo vệ nghiêm ngặt mới đạt khoảng 10% (chưa đạt mục tiêu 30%).
2. Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia KC.09 giai đoạn 2016–2020 đã thực hiện bao nhiêu nhiệm vụ và phân bổ trong các lĩnh vực nào?
Theo Quyết định số 589/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, Chương trình KC.09 giai đoạn 2016–2020 đã triển khai tổng cộng 41 nhiệm vụ trên 3 lĩnh vực chính: lĩnh vực địa chất khoáng sản biển (18 nhiệm vụ); lĩnh vực quản lý biển và hải đảo (13 nhiệm vụ); và lĩnh vực phát triển kinh tế biển và hải đảo (10 nhiệm vụ).
3. Khối lượng công trình củng cố hạ tầng đê kè và mạng lưới quan trắc môi trường biển ven bờ đã hoàn thành được ghi nhận bằng các số liệu nào?
Về hạ tầng phòng chống thiên tai, đã củng cố và nâng cấp 1.121 km đê, 246 km kè, 1.087 cống và trồng 1.118,2 ha cây chắn sóng tại 14 tỉnh ven biển, cùng hệ thống 32 đài thông tin duyên hải. Về quan trắc môi trường, Tổng cục Môi trường chủ trì mạng lưới 93 điểm quan trắc ven bờ tại 15 tỉnh, 68 điểm quan trắc xâm nhập mặn cửa sông và 159 điểm quan trắc môi trường biển rộng (khảo sát tối thiểu 2 lần/năm).
4. Tình hình triển khai thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tại 28 tỉnh, thành phố ven biển đến năm 2020 đạt kết quả ra sao?
Tính đến năm 2020: Có 19/28 địa phương phê duyệt Danh mục hành lang bảo vệ bờ biển; trong đó 9 địa phương đã xác định chiều rộng hành lang (Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Sóc Trăng, Bến Tre, Nghệ An, Quảng Trị, Ninh Bình, Hải Phòng); 3 địa phương đã hoàn thành cắm mốc trên thực địa (Quảng Ngãi, Bình Định, Bến Tre); 7 địa phương đang lấy ý kiến Bộ TNMT và 2 địa phương đang triển khai dự án xác định hành lang.
5. Tiềm năng tài nguyên thủy sản, khoáng sản và năng lượng tái tạo biển Việt Nam được nêu trong tài liệu gồm những dữ kiện nào?
Sản lượng khai thác thủy sản cho phép đạt 1,8 – 2,0 triệu tấn/năm với 14 ngư trường lớn; trữ lượng dầu khí đứng thứ 4 Đông Nam Á; vùng ven biển có 500 mỏ với 64 loại khoáng sản, cát thủy tinh có trữ lượng khai thác trên 300 triệu tấn; tiềm năng phong điện ven biển đạt công suất 900 – 1.000 kWh/m² và trữ lượng tiềm năng nước ngầm khoảng 60 tỷ m³/năm.
Kết luận
Báo cáo thuyết minh Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 là công trình tổng kết và hoạch định chính sách biển toàn diện, dựa trên cơ sở pháp lý và dữ liệu thực tế tại 28 địa phương ven biển. Công trình đã làm rõ các kết quả đạt được cũng như những chỉ tiêu chưa đạt trong giai đoạn 2011–2020 về mạng lưới bảo tồn biển, hạ tầng đê kè và công tác phân vùng chức năng bờ biển. Trên nền tảng tích hợp các nguyên lý quản lý tổng hợp đới bờ và quy hoạch không gian biển, báo cáo đã đề xuất thành công hệ thống định hướng, nhiệm vụ và giải pháp quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường biển Việt Nam cho giai đoạn 2021–2030.