BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO THUYẾT MINH CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 (Kèm theo Tờ trình số /TTr-BTNMT ngày tháng năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) Hà nội, 2021 luan an BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO THUYẾT MINH CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 (Kèm theo Tờ trình số /TTr-BTNMT ngày tháng năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) Hà Nội, 2021 luan an MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. 1 DANH MỤC BẢNG. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHIẾN LƯỢC. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC.
Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của nhà nước. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC. BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC. Bối cảnh quốc tế.
Chiến lược biển của một số nước trên thế giới và trong khu vực. Các vấn đề về tài nguyên, môi trường và xu hướng giải pháp khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, môi trường biển. Bối cảnh trong nước. Tài nguyên biển và hải đảo Việt Nam.
Phát triển kinh tế - xã hội biển và hải đảo. Các vấn đề về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 1570 VÀ CHIẾN LƯỢC 2295. Kết quả thực hiện Chiến lược 1570.
Kết quả thực hiện Chiến lược 2295. Kết quả thực hiện tại trung ương. Kết quả thực hiện tại địa phương. Khó khăn, tồn tại trong việc thực hiện.
Tổ chức thực hiện và bộ máy. Đầu tư, tài chính. Năng lực và nhận thức. Đề xuất, kiến nghị.
Tổ chức thực hiện và bộ máy. Đầu tư, tài chính. Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực. Hợp tác quốc tế.
ĐỀ XUẤT NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC. Quan điểm, mục tiêu. Tầm nhìn đến năm 2045. Định hướng, nhiệm vụ của Chiến lược.
Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển và hải đảo. Bảo vệ môi trường biển và hải đảo. Bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn lợi biển và hải đảo. Ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
Điều tra cơ bản biển và hải đảo. Khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế. Các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu của Chiến lược. Giải pháp tổng thể.
Tổ chức thực hiện. Các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu của Chiến lược. Chỉ tiêu đánh giá việc thực hiện Chiến lược. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN LƯỢC.
Hiệu quả về kinh tế. Hiệu quả về xã hội. Hiệu quả về môi trường. Tính bền vững của Chiến lược.
66 luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long KCN Khu công nghiệp KKT Khu kinh tế HST Hệ sinh thái TCTK Tổng cục thống kê 1 luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Cơ cấu phân bố các đô thị ven biển Việt Nam. Dân số một số đô thị ven biển, giai đoạn 2015 – 2019. Lượng khách du lịch một số đô thị ven biển, giai đoạn 2015 - 2018.
Các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu của Chiến lược cho giai đoạn 2021 - 2030. Chỉ tiêu đánh giá việc thực hiện Chiến lược. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHIẾN LƯỢC Việt Nam có bờ biển dài khoảng 3.260 km, tính trung bình cứ 100 km2 đất liền thì có 1 km bờ biển, là nước có tỷ lệ chiều dài bờ biển so với đất liền vào loại cao nhất thế giới. Việt Nam có 28/63 tỉnh, thành tiếp giáp với vùng biển chủ quyền rộng khoảng một triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền.
Biển Việt Nam tương đối giàu tài nguyên, các giá trị văn hóa - lịch sử; là nơi tập trung nhiều ngành kinh tế trọng điểm và hoạt động phát triển diễn ra mạnh mẽ của quốc gia; vùng ven biển có mật độ tập trung đông dân cư nhất cả nước. Nước ta có 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển với tổng số dân khoảng 51 triệu người (TCTK, 2019), mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước 1,9 lần, trong số đó 34% là dân đô thị. Kinh tế biển và ven biển phát triển mạnh ở hầu hết các địa phương ven biển. Giai đoạn từ năm 2008- 2017, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của các địa phương ven biển tăng trưởng bình quân 7,5%/năm, cao hơn so với nhịp tăng trưởng chung của cả nước (cả nước tăng 6%/năm).
Các ngành kinh tế biển, bao gồm du lịch, kinh tế hàng hải, khai thác khoáng sản và dầu khí, khai thác và nuôi trồng thủy sản, công nghiệp ngày càng phát triển mạnh. Sự gia tăng dân số, đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội đã tạo ra áp lực đến tài nguyên, môi trường biển và vùng bờ do gia tăng nước thải, chất thải rắn và nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên. Các áp lực này càng trở nên trầm trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Một số vấn đề đã trở nên nóng, chẳng hạn như rác thải nhựa đại dương và sự cố môi trường.
Hội nghị lần thứ tư ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) đã thông qua Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 9/2/2007 “Về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020”, trong đó nhấn mạnh "Thế kỷ XXI được thế giới xem là thế kỷ của đại dương”. Mục tiêu tổng quát của chiến lược là đến năm 2020, phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, làm cho đất nước giàu mạnh. Để cụ thể hóa việc thực hiện các chủ trương của đảng về phát triển bền vững kinh tế biển, Ngày 6/9/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1570/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Chiến lược 1570). Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là hiểu rõ hơn về biển, về tiềm năng, lợi thế cũng như các tác động bất lợi từ biển; thúc đẩy khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên biển theo hướng bền vững; gìn giữ chất lượng môi trường nước biển; duy trì chức năng sinh thái và năng suất sinh học của các hệ sinh thái biển góp phần thực hiện thành công Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, vì mục tiêu phát triển bền vững đất nước.
Để cụ thể hóa việc thực hiện Chiến lược 1570, ngày 11/5/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 798/QĐ- TTg ban hành Kế hoạch hành động Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Kế hoạch 798). Mục tiêu của Kế hoạch 798 là hiểu rõ hơn về tiềm năng, lợi thế của biển, các tác động bất lợi từ biển trên các vùng biển Việt Nam và vùng biển quốc 3 luan an tế liền kề; xây dựng, hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường biển làm cơ sở cho các Bộ, ngành, địa phương ven biển lập kế hoạch khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên biển và ứng phó với biến đổi khí hậu; đạt được các chỉ tiêu đề ra trong Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Tiếp theo đó, nhằm củng cố, hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật về quản lý tổng hợp đới bờ, góp phần vào quá trình hoàn thiện và vận hành thông suốt thể chế quản lý tổng hợp, thống nhất biển đảo và thực hiện có hiệu quả Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, ngày 17/12/2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2295/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Chiến lược 2295). Mục tiêu tổng quát của Chiến lược 2295 là khai thác, sử dụng hợp lý các tài nguyên và bảo vệ môi trường đới bờ Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Nhằm cụ thể hóa việc thực hiện Chiến lược 2295, ngày 27/05/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 914/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Kế hoạch 914). Mục tiêu của Kế hoạch 914 là Xác định và triển khai hiệu quả các hoạt động ưu tiên cho giai đoạn 2016 - 2020 và đẩy mạnh việc áp dụng quản lý tổng hợp vùng bờ tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển, nhằm thực hiện thành công Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đến năm 2015, tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XIII, Quốc hội đã thông qua Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016 và quy định một trong những nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo là “Tài nguyên biển và hải đảo phải được quản lý thống nhất theo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh”.
Điều 11 của Luật quy định Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển lập chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo và trình Chính phủ phê duyệt. Chi tiết về việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện Chiến lược được quy định tại Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.