Luận án tiến sĩ chiến lược khai thác sử dụng bền vững tài nguyên bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045

Luận án tiến sĩ môi trường phân tích chiến lược khai thác sử dụng bền vững tài nguyên bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030 tầm, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

70
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC BẢNG

3. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHIẾN LƯỢC

4. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

4.1. Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của nhà nước

5. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

6. BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC

6.1. Bối cảnh quốc tế

6.2. Chiến lược biển của một số nước trên thế giới và trong khu vực

7. CÁC VẤN ĐỀ VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ XU HƯỚNG GIẢI PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN

7.1. Bối cảnh trong nước. Tài nguyên biển và hải đảo Việt Nam

7.2. Phát triển kinh tế - xã hội biển và hải đảo

7.3. Các vấn đề về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

8. ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 1570 VÀ CHIẾN LƯỢC 2295

8.1. Kết quả thực hiện Chiến lược 1570

8.2. Kết quả thực hiện Chiến lược 2295

8.2.1. Kết quả thực hiện tại trung ương

8.2.2. Kết quả thực hiện tại địa phương. Khó khăn, tồn tại trong việc thực hiện

8.3. Tổ chức thực hiện và bộ máy

8.4. Đầu tư, tài chính

8.5. Năng lực và nhận thức. Đề xuất, kiến nghị

9. ĐỀ XUẤT NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC

9.1. Quan điểm, mục tiêu

9.2. Tầm nhìn đến năm 2045

9.3. Định hướng, nhiệm vụ của Chiến lược. Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển và hải đảo

9.4. Bảo vệ môi trường biển và hải đảo

9.5. Bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn lợi biển và hải đảo

9.6. Ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng

9.7. Điều tra cơ bản biển và hải đảo. Khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế

9.8. Các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu của Chiến lược

9.8.1. Giải pháp tổng thể

9.8.2. Tổ chức thực hiện

9.8.3. Các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu của Chiến lược

9.9. Chỉ tiêu đánh giá việc thực hiện Chiến lược

10. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN LƯỢC

10.1. Hiệu quả về kinh tế

10.2. Hiệu quả về xã hội

10.3. Hiệu quả về môi trường

10.4. Tính bền vững của Chiến lược

Tóm tắt

I. Sự cần thiết của chiến lược

Việt Nam có bờ biển dài khoảng 3.260 km, với tỷ lệ chiều dài bờ biển so với đất liền cao nhất thế giới. Tài nguyên biểnhải đảo của Việt Nam rất phong phú, bao gồm nhiều ngành kinh tế trọng điểm như du lịch, khai thác hải sản và năng lượng. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số và đô thị hóa đã tạo ra áp lực lớn lên tài nguyên biển và môi trường. Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cũng là những thách thức nghiêm trọng. Nghị quyết số 09-NQ/TW đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển bền vững tài nguyên biển. Mục tiêu của chiến lược là đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, bảo đảm chủ quyền và phát triển kinh tế bền vững. Để đạt được điều này, cần có các chính sách và hành động cụ thể nhằm bảo vệ môi trường và khai thác tài nguyên một cách hợp lý.

II. Căn cứ pháp lý xây dựng chiến lược

Chiến lược khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên biển được xây dựng dựa trên nhiều căn cứ pháp lý quan trọng. Nghị quyết số 36-NQ/TW và Nghị quyết số 26/NQ-CP là những văn bản chỉ đạo chính, xác định rõ mục tiêu phát triển bền vững tài nguyên biển đến năm 2045. Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cũng quy định nguyên tắc quản lý tổng hợp, bảo đảm sự thống nhất trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên. Các văn bản pháp lý này tạo nền tảng vững chắc cho việc xây dựng và thực hiện chiến lược, đồng thời khẳng định cam kết của Chính phủ trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

III. Đánh giá tổng kết việc thực hiện chiến lược 1570 và 2295

Việc thực hiện Chiến lược 1570 và 2295 đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng cũng gặp không ít khó khăn. Các địa phương ven biển đã có sự phát triển kinh tế mạnh mẽ, với GRDP tăng trưởng cao hơn mức trung bình cả nước. Tuy nhiên, áp lực từ khai thác tài nguyên và ô nhiễm môi trường vẫn là vấn đề nghiêm trọng. Đánh giá tổng kết cho thấy cần có sự cải thiện trong tổ chức thực hiện và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường. Các khó khăn trong việc thực hiện chiến lược cần được giải quyết thông qua các chính sách cụ thể và sự hợp tác giữa các bộ, ngành và địa phương.

IV. Đề xuất nội dung chiến lược

Chiến lược khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên biển đến năm 2045 cần tập trung vào một số nhiệm vụ chính. Đầu tiên, cần bảo vệ môi trường biển và hải đảo, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu. Thứ hai, cần phát triển kinh tế biển bền vững, với các ngành ưu tiên như du lịch và dịch vụ biển, kinh tế hàng hải, và năng lượng tái tạo. Cuối cùng, cần tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý tài nguyên biển và bảo vệ môi trường. Những đề xuất này sẽ giúp Việt Nam phát triển bền vững và bảo vệ tài nguyên cho các thế hệ tương lai.

V. Đánh giá hiệu quả của chiến lược

Đánh giá hiệu quả của chiến lược khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên biển cần xem xét ba khía cạnh chính: kinh tế, xã hội và môi trường. Về kinh tế, chiến lược cần tạo ra giá trị gia tăng từ tài nguyên biển và đóng góp vào GDP quốc gia. Về xã hội, cần đảm bảo đời sống của người dân ven biển được cải thiện và bảo vệ quyền lợi của họ. Cuối cùng, về môi trường, cần duy trì chất lượng môi trường biển và bảo tồn các hệ sinh thái quan trọng. Tính bền vững của chiến lược sẽ được đánh giá qua khả năng đáp ứng các mục tiêu này trong bối cảnh biến đổi khí hậu và các thách thức toàn cầu.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO THUYẾT MINH CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 (Kèm theo Tờ trình số /TTr-BTNMT ngày tháng năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) Hà nội, 2021 luan an BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO THUYẾT MINH CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 (Kèm theo Tờ trình số /TTr-BTNMT ngày tháng năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) Hà Nội, 2021 luan an MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. 1 DANH MỤC BẢNG. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHIẾN LƯỢC. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC.

Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của nhà nước. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC. BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC. Bối cảnh quốc tế.

Chiến lược biển của một số nước trên thế giới và trong khu vực. Các vấn đề về tài nguyên, môi trường và xu hướng giải pháp khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, môi trường biển. Bối cảnh trong nước. Tài nguyên biển và hải đảo Việt Nam.

Phát triển kinh tế - xã hội biển và hải đảo. Các vấn đề về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 1570 VÀ CHIẾN LƯỢC 2295. Kết quả thực hiện Chiến lược 1570.

Kết quả thực hiện Chiến lược 2295. Kết quả thực hiện tại trung ương. Kết quả thực hiện tại địa phương. Khó khăn, tồn tại trong việc thực hiện.

Tổ chức thực hiện và bộ máy. Đầu tư, tài chính. Năng lực và nhận thức. Đề xuất, kiến nghị.

Tổ chức thực hiện và bộ máy. Đầu tư, tài chính. Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực. Hợp tác quốc tế.

ĐỀ XUẤT NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC. Quan điểm, mục tiêu. Tầm nhìn đến năm 2045. Định hướng, nhiệm vụ của Chiến lược.

Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển và hải đảo. Bảo vệ môi trường biển và hải đảo. Bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn lợi biển và hải đảo. Ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

Điều tra cơ bản biển và hải đảo. Khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế. Các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu của Chiến lược. Giải pháp tổng thể.

Tổ chức thực hiện. Các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu của Chiến lược. Chỉ tiêu đánh giá việc thực hiện Chiến lược. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN LƯỢC.

Hiệu quả về kinh tế. Hiệu quả về xã hội. Hiệu quả về môi trường. Tính bền vững của Chiến lược.

66 luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long KCN Khu công nghiệp KKT Khu kinh tế HST Hệ sinh thái TCTK Tổng cục thống kê 1 luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Cơ cấu phân bố các đô thị ven biển Việt Nam. Dân số một số đô thị ven biển, giai đoạn 2015 – 2019. Lượng khách du lịch một số đô thị ven biển, giai đoạn 2015 - 2018.

Các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu của Chiến lược cho giai đoạn 2021 - 2030. Chỉ tiêu đánh giá việc thực hiện Chiến lược. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHIẾN LƯỢC Việt Nam có bờ biển dài khoảng 3.260 km, tính trung bình cứ 100 km2 đất liền thì có 1 km bờ biển, là nước có tỷ lệ chiều dài bờ biển so với đất liền vào loại cao nhất thế giới. Việt Nam có 28/63 tỉnh, thành tiếp giáp với vùng biển chủ quyền rộng khoảng một triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền.

Biển Việt Nam tương đối giàu tài nguyên, các giá trị văn hóa - lịch sử; là nơi tập trung nhiều ngành kinh tế trọng điểm và hoạt động phát triển diễn ra mạnh mẽ của quốc gia; vùng ven biển có mật độ tập trung đông dân cư nhất cả nước. Nước ta có 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển với tổng số dân khoảng 51 triệu người (TCTK, 2019), mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước 1,9 lần, trong số đó 34% là dân đô thị. Kinh tế biển và ven biển phát triển mạnh ở hầu hết các địa phương ven biển. Giai đoạn từ năm 2008- 2017, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của các địa phương ven biển tăng trưởng bình quân 7,5%/năm, cao hơn so với nhịp tăng trưởng chung của cả nước (cả nước tăng 6%/năm).

Các ngành kinh tế biển, bao gồm du lịch, kinh tế hàng hải, khai thác khoáng sản và dầu khí, khai thác và nuôi trồng thủy sản, công nghiệp ngày càng phát triển mạnh. Sự gia tăng dân số, đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội đã tạo ra áp lực đến tài nguyên, môi trường biển và vùng bờ do gia tăng nước thải, chất thải rắn và nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên. Các áp lực này càng trở nên trầm trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Một số vấn đề đã trở nên nóng, chẳng hạn như rác thải nhựa đại dương và sự cố môi trường.

Hội nghị lần thứ tư ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) đã thông qua Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 9/2/2007 “Về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020”, trong đó nhấn mạnh "Thế kỷ XXI được thế giới xem là thế kỷ của đại dương”. Mục tiêu tổng quát của chiến lược là đến năm 2020, phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, làm cho đất nước giàu mạnh. Để cụ thể hóa việc thực hiện các chủ trương của đảng về phát triển bền vững kinh tế biển, Ngày 6/9/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1570/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Chiến lược 1570). Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là hiểu rõ hơn về biển, về tiềm năng, lợi thế cũng như các tác động bất lợi từ biển; thúc đẩy khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên biển theo hướng bền vững; gìn giữ chất lượng môi trường nước biển; duy trì chức năng sinh thái và năng suất sinh học của các hệ sinh thái biển góp phần thực hiện thành công Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, vì mục tiêu phát triển bền vững đất nước.

Để cụ thể hóa việc thực hiện Chiến lược 1570, ngày 11/5/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 798/QĐ- TTg ban hành Kế hoạch hành động Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Kế hoạch 798). Mục tiêu của Kế hoạch 798 là hiểu rõ hơn về tiềm năng, lợi thế của biển, các tác động bất lợi từ biển trên các vùng biển Việt Nam và vùng biển quốc 3 luan an tế liền kề; xây dựng, hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường biển làm cơ sở cho các Bộ, ngành, địa phương ven biển lập kế hoạch khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên biển và ứng phó với biến đổi khí hậu; đạt được các chỉ tiêu đề ra trong Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Tiếp theo đó, nhằm củng cố, hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật về quản lý tổng hợp đới bờ, góp phần vào quá trình hoàn thiện và vận hành thông suốt thể chế quản lý tổng hợp, thống nhất biển đảo và thực hiện có hiệu quả Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, ngày 17/12/2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2295/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Chiến lược 2295). Mục tiêu tổng quát của Chiến lược 2295 là khai thác, sử dụng hợp lý các tài nguyên và bảo vệ môi trường đới bờ Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Nhằm cụ thể hóa việc thực hiện Chiến lược 2295, ngày 27/05/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 914/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Kế hoạch 914). Mục tiêu của Kế hoạch 914 là Xác định và triển khai hiệu quả các hoạt động ưu tiên cho giai đoạn 2016 - 2020 và đẩy mạnh việc áp dụng quản lý tổng hợp vùng bờ tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển, nhằm thực hiện thành công Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đến năm 2015, tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XIII, Quốc hội đã thông qua Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016 và quy định một trong những nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo là “Tài nguyên biển và hải đảo phải được quản lý thống nhất theo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh”.

Điều 11 của Luật quy định Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển lập chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo và trình Chính phủ phê duyệt. Chi tiết về việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện Chiến lược được quy định tại Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về chiến lược khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045" tập trung vào việc phát triển các chiến lược nhằm khai thác và sử dụng tài nguyên biển và hải đảo một cách bền vững. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường biển, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể để đảm bảo sự phát triển bền vững cho các nguồn tài nguyên này trong tương lai. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các chính sách và phương pháp quản lý tài nguyên, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn hoặc nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến môi trường và tài nguyên, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường và tài nguyên, từ đó nâng cao hiểu biết và khả năng áp dụng vào thực tiễn.