Tổng quan luận án

Đề tài "Chính sách phát triển các khu du lịch quốc gia thuộc vùng Du lịch Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc Việt Nam" được Nghiên cứu sinh Dương Thị Hồng Nhung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Nguyên Hồng và TS. Trần Thị Bích Hằng tại Trường Đại học Thương mại (bảo vệ năm 2021, chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số: 9340410).

Theo số liệu từ Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới được nêu trong luận án, năm 2019 ngành lữ hành và du lịch chiếm 10,3% GDP toàn cầu và tạo ra 330 triệu việc làm (tương đương gần 1/10 việc làm trên thế giới), đạt tốc độ tăng trưởng 3,5% (cao hơn mức tăng trưởng kinh tế toàn cầu 2,5%). Thực hiện Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển 7 vùng du lịch cả nước, vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc (gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh) được định hướng phát triển 9 khu du lịch quốc gia theo Quyết định số 2163/QĐ-TTg.

Tuy nhiên, tính đến tháng 7/2021, toàn vùng mới chỉ có 01 khu du lịch quốc gia được công nhận chính thức là Khu du lịch quốc gia Trà Cổ tại Móng Cái, Quảng Ninh (theo Quyết định số 1501/QĐ-BVHTTDL ngày 24/4/2019). Các khu du lịch quốc gia còn lại trong quy hoạch vẫn chưa có chính sách phát triển riêng của Vùng cũng như chính sách đặc thù cho từng khu; công tác quản lý nhà nước về hạ tầng, nguồn nhân lực, xúc tiến và phát triển sản phẩm du lịch còn bộc lộ nhiều bất cập.

Mục tiêu chung của luận án là đề xuất các giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách phát triển các khu du lịch quốc gia thuộc vùng Du lịch Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc. Để đạt mục tiêu này, luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và xác định phương pháp nghiên cứu của đề tài.
  2. Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về chính sách phát triển các khu du lịch quốc gia tại vùng du lịch.
  3. Tổng quan kinh nghiệm chính sách phát triển một số khu du lịch quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam, rút ra các bài học vận dụng cho vùng nghiên cứu.
  4. Khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện nội dung, quy trình chính sách phát triển các khu du lịch quốc gia thuộc Vùng và các yếu tố ảnh hưởng, chỉ rõ thành công, hạn chế và nguyên nhân.
  5. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách phát triển các khu du lịch quốc gia thuộc Vùng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận về chính sách phát triển các khu du lịch quốc gia tại vùng du lịch như thế nào? Kinh nghiệm nào về chính sách phát triển khu du lịch quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam mà vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc có thể áp dụng?
  • Câu hỏi 2: Nội dung và quy trình các chính sách phát triển các khu du lịch quốc gia được quy hoạch tại vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc diễn ra như thế nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chính sách phát triển khu du lịch quốc gia thuộc Vùng?
  • Câu hỏi 3: Quan điểm, định hướng, giải pháp và kiến nghị gì cần được thực hiện để hoàn thiện chính sách phát triển các khu du lịch quốc gia thuộc vùng Du lịch Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển các khu du lịch quốc gia tại vùng du lịch Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 8 chính sách du lịch chủ yếu (Bảo tồn, tôn tạo tài nguyên và môi trường du lịch; Tài chính; Kích cầu du lịch; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch; Đầu tư cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; Phát triển sản phẩm du lịch; Xúc tiến, quảng bá du lịch; Liên kết, hợp tác phát triển du lịch) cùng quy trình chính sách và các yếu tố ảnh hưởng ở cấp trung ương và địa phương.
  • Phạm vi không gian: 9 khu du lịch quốc gia theo Quyết định số 2163/QĐ-TTg thuộc 11 tỉnh/thành phố vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc, bao gồm: Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam (Hà Nội), Ba Vì – Suối Hai (Hà Nội), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Tam Chúc (Hà Nam), Côn Sơn – Kiếp Bạc (Hải Dương), Hạ Long – Cát Bà (Quảng Ninh – Hải Phòng), Vân Đồn (Quảng Ninh), Trà Cổ (Quảng Ninh), Tràng An (Ninh Bình).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 – 2019, cập nhật bối cảnh năm 2020 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính đã giải quyết
Khu du lịch và Khu du lịch quốc gia Martin Oppermann & Kye-Sung Chon (1997), Stephen J. Page & Don Getz (1997), Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2004, 2011), Lê Văn Minh (2006). Khái quát quá trình hình thành, tiêu chí phân loại khu, điểm du lịch; kinh nghiệm phát triển khu du lịch nghỉ dưỡng, khu du lịch biển; các giải pháp đầu tư và quản lý tài nguyên.
Quản lý nhà nước về du lịch David Jeffries (2007), HwanSuk Chris Choi & Ercan Sirakaya (2006), Arvid Flagestad & Christine A. Hope (2001), Trịnh Đăng Thanh (2004), Nguyễn Mạnh Cường (2015), Phan Thị Thu Hương (2016), Nguyễn Thị Hương (2016), Vũ Đức Minh (2007). Vai trò điều tiết của Nhà nước, quản lý nhà nước bằng pháp luật; ứng dụng Tài khoản vệ tinh du lịch (TSA) và Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) để đo lường tác động kinh tế; đảm bảo an toàn du khách và đào tạo nhân lực.
Chính sách phát triển du lịch và khu du lịch David Scowsill (2015), S. Medlik (1995), Nguyễn Thị Bằng (1996), Chu Văn Yêm (2004), Trịnh Quang Hảo (2002), Trần Quang Hảo (2008), Trần Sơn Hải (2010), Nguyễn Trùng Khánh (2012), Đinh Thị Hải Hậu (2014), Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2014). Các chính sách tài chính, huy động vốn đầu tư; chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch theo tiếp cận vùng; chính sách quản lý khai thác tài nguyên và hợp tác phát triển dịch vụ lữ hành.
Nghiên cứu du lịch tại vùng ĐBSH&DHĐB Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2015), Trần Thị Bích Hằng (2019), Nguyễn Văn Đức (2013), Nguyễn Đăng Tiến (2016). Tiềm năng và giải pháp phát triển sản phẩm du lịch đặc thù vùng; tổ chức hoạt động du lịch tại di tích lịch sử văn hóa Hà Nội; đánh giá tài nguyên và điều kiện sinh khí hậu khu vực Quảng Ninh – Hải Phòng.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận du lịch dưới góc độ quản lý ngành đơn lẻ, quy hoạch không gian, đánh giá tài nguyên hoặc nghiên cứu từng chính sách riêng biệt tại một địa phương cụ thể. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về nội dung và quy trình thực thi 8 nhóm chính sách du lịch trọng điểm gắn với 9 khu du lịch quốc gia thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc, cũng như chưa phân tích đầy đủ các yếu tố tác động ở cả cấp vĩ mô quốc gia và cấp tỉnh đối với việc thực thi các chính sách này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận khái niệm chính sách dựa trên các nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thúy và Bùi Thị Hồng Việt (2012), Phan Kim Chiến (2012), từ đó định nghĩa: Chính sách phát triển khu du lịch quốc gia là tổng hợp các quan điểm, chủ trương, biện pháp, chương trình và phương thức hành động về du lịch của Nhà nước (ở cấp trung ương và địa phương), tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội tại các khu du lịch quốc gia nhằm đạt được các mục tiêu phát triển du lịch.

Khung phân tích của luận án tập trung vào 8 nhóm chính sách du lịch chủ yếu được tổng hợp từ y văn quốc tế và trong nước:

  1. Chính sách bảo tồn, tôn tạo tài nguyên và môi trường du lịch (John S. Fennell & Ross Kingston Dowling, 2003).
  2. Chính sách tài chính (Charles R. Brent Ritchie, 2009; James Mak, 2008; Vũ Đức Minh, 2009).
  3. Chính sách kích cầu du lịch (Alan Jefferson & Leonard John Lickorish, 1991; Stephen Page & Joanne Connell, 2006; William Revill Kerr, 2003).
  4. Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch (Charles R. Brent Ritchie, 2009; Đổng Ngọc Minh & Vương Lôi Đình, 2001; John R. Walker, 2011).
  5. Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (Charles R. Brent Ritchie, 2009; John R. Walker, 2011).
  6. Chính sách phát triển sản phẩm du lịch (Charles R. Brent Ritchie, 2009; Vũ Đức Minh, 2009).
  7. Chính sách xúc tiến, quảng bá du lịch (Đổng Ngọc Minh & Vương Lôi Đình, 2001; James Mak, 2008; John R. Walker, 2011; Vũ Đức Minh, 2009).
  8. Chính sách liên kết, hợp tác phát triển du lịch (Bill Bramwell & Bernard Lane, 2000; Derek Hall & Greg Richards, 2002; Vũ Đức Minh, 2009).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, đối chiếu và dự báo.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, quyết định quy hoạch của Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND các địa phương; số liệu thống kê khách du lịch, doanh thu giai đoạn 2015 – 2019 từ Tổng cục Du lịch và các Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Phỏng vấn sâu chuyên gia: Thực hiện từ tháng 6/2019 đến tháng 8/2019 với 15 chuyên gia thuộc Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, đại diện các Sở quản lý du lịch (Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Hà Nam) và đại diện lãnh đạo các doanh nghiệp lữ hành (Vietravel, Hanoitourist, Leadtravel, Vietsense). Kết quả phỏng vấn ghi nhận 15/15 chuyên gia (100%) đồng thuận về việc tập trung vào 8 nhóm chính sách du lịch nêu trên.
  • Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Đối tượng khảo sát là các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại 9 khu du lịch quốc gia trong Quy hoạch vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng. Thời gian khảo sát từ tháng 10/2019 đến tháng 12/2019. Cỡ mẫu được xác định theo yêu cầu phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo Hair và cộng sự (2006) với công thức $n = 5 \times m$. Với 28 biến quan sát trong bảng hỏi, quy mô mẫu tối thiểu cho mỗi khu du lịch quốc gia là $5 \times 28 = 140$ phiếu; tổng quy mô mẫu tối thiểu cho 9 khu du lịch quốc gia toàn vùng là $140 \times 9 = 1.260$ phiếu điều tra (chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện dựa trên tài liệu phương pháp của Nguyễn Văn Thắng, 2015).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến 4 nhóm nội dung: khu du lịch và khu du lịch quốc gia, quản lý nhà nước về du lịch, chính sách phát triển du lịch, và thực trạng du lịch tại vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc. Tác giả xác định các khoảng trống tri thức về việc thiếu nghiên cứu hệ thống đối với chính sách du lịch cấp vùng, từ đó thiết kế quy trình nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (phỏng vấn sâu 15 chuyên gia, khảo sát doanh nghiệp theo thang đo Likert 5 mức độ với cỡ mẫu tối thiểu 1.260 phiếu cho 9 khu du lịch quốc gia) và dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2019.

Chương 2. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách phát triển các khu du lịch quốc gia

Chương 2 làm rõ bản chất của khu du lịch quốc gia và xác lập khung 8 chính sách du lịch cốt lõi phục vụ phát triển khu du lịch quốc gia. Phân tích quy trình chính sách bao gồm các bước: xác định vấn đề và xây dựng phương án; lựa chọn phương án tối ưu; ban hành chính sách; tổ chức thực hiện (xây dựng chương trình hành động, phổ biến, tập huấn, bố trí nguồn lực/quỹ); kiểm tra, thanh tra; và đánh giá, điều chỉnh chính sách. Đồng thời, chương 2 phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm:

  • Nhóm yếu tố vĩ mô quốc gia: Đường lối chủ trương của Đảng, hệ thống pháp luật, điều kiện kinh tế vĩ mô, biến động môi trường tự nhiên và xã hội.
  • Nhóm yếu tố cấp tỉnh: Nguồn lực ngân sách địa phương, năng lực bộ máy quản lý, đặc điểm tài nguyên du lịch địa phương, sự đồng thuận của cộng đồng dân cư và doanh nghiệp.

Chương này cũng phân tích kinh nghiệm phát triển khu du lịch quốc gia tại Trung Quốc, Hàn Quốc và một số địa phương tiêu biểu ở Việt Nam, rút ra 8 bài học kinh nghiệm cho vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc về phân cấp quản lý, thu hút nguồn lực xã hội hóa, đa dạng hóa sản phẩm và bảo vệ môi trường du lịch.

Chương 3. Thực trạng chính sách phát triển các khu du lịch quốc gia thuộc vùng du lịch Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về thực trạng phát triển du lịch tại 9 khu du lịch quốc gia trong Quy hoạch vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc giai đoạn 2015 – 2019.

Tác giả phân tích chi tiết thực trạng triển khai 8 chính sách du lịch:

  • Chính sách bảo tồn, tôn tạo tài nguyên và môi trường du lịch: Đã ban hành các quy định quản lý nhưng công tác xử lý ô nhiễm tại một số điểm nóng còn chậm, áp dụng mô hình 3R (Reduce - Reuse - Recycle) và năng lượng tái tạo còn hạn chế.
  • Chính sách tài chính: Các ưu đãi về thuế, tiền thuê đất và tiếp cận vốn vay ưu đãi còn nhiều thủ tục phức tạp; quỹ hỗ trợ phát triển du lịch chưa phát huy tối đa hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp.
  • Chính sách kích cầu du lịch: Áp dụng các giải pháp giảm thuế, giãn thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm thuế VAT và các gói hỗ trợ tín dụng trong giai đoạn suy thoái kinh tế.
  • Chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: Mạng lưới đào tạo nghề du lịch chưa đồng đều, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn sâu còn thấp, liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa chặt chẽ.
  • Chính sách đầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật: Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng có bước phát triển nhưng hạ tầng kỹ thuật nội khu (bến bãi, nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn, hệ thống cấp thoát nước) tại nhiều khu du lịch quốc gia chưa đồng bộ.
  • Chính sách phát triển sản phẩm du lịch, xúc tiến quảng bá và liên kết hợp tác: Sản phẩm du lịch giữa các địa phương trong vùng còn trùng lặp, thiếu sản phẩm đặc thù cao cấp; hoạt động xúc tiến quảng bá thiếu nguồn kinh phí dài hạn; tính liên kết chuỗi giá trị du lịch giữa 11 tỉnh thành chưa thực sự chặt chẽ.

Chương 3 sử dụng số liệu khảo sát doanh nghiệp du lịch để minh họa các nội dung: đánh giá quy trình chính sách (xác định vấn đề, lựa chọn phương án tối ưu, ban hành văn bản, tổ chức quỹ thực hiện, thanh tra, kiểm tra); đánh giá tính khoa học, khả thi, đồng bộ và mức độ ủng hộ của doanh nghiệp, dân cư đối với chính sách; đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô và cấp tỉnh đến hiệu quả chính sách.

Chương 4. Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách phát triển các khu du lịch quốc gia thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc

Dựa trên mục tiêu phát triển du lịch vùng đến năm 2030 (về lượt khách, tổng thu du lịch và tỷ trọng đóng góp vào GDP vùng), Chương 4 đề xuất quan điểm, định hướng và 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình chính sách: Nâng cao chất lượng dự báo và xây dựng phương án chính sách; chuẩn hóa quy trình ban hành văn bản hướng dẫn và tập huấn; đổi mới công tác thông tin tuyên truyền; minh bạch hóa và đa dạng hóa nguồn quỹ thực hiện chính sách; tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ và cơ chế phản hồi để điều chỉnh chính sách kịp thời.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện 8 nhóm chính sách du lịch cụ thể: Hoàn thiện chính sách ưu đãi tài chính - tín dụng, giảm tiền thuê đất cho các dự án xanh; ban hành chính sách kích cầu linh hoạt; chuẩn hóa khung đào tạo và hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề du lịch; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư hạ tầng kỹ thuật; định hướng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tránh trùng lặp; xây dựng quỹ xúc tiến du lịch chung cho toàn vùng; thiết lập cơ chế điều phối liên kết vùng thực chất giữa các địa phương.
  3. Nhóm giải pháp đặc thù: Áp dụng cơ chế thí điểm đối với các khu du lịch quốc gia trọng điểm có tính chất liên tỉnh (như Hạ Long – Cát Bà) và các khu du lịch văn hóa tâm linh, sinh thái quy mô lớn.

Chương 4 kết thúc bằng hệ thống kiến nghị cụ thể gửi tới các cơ quan trung ương (Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, các Bộ ngành liên quan) và chính quyền địa phương 11 tỉnh/thành phố trong vùng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn như sau:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về chính sách phát triển khu du lịch quốc gia tại vùng du lịch.
  • Xác định rõ khung nội dung gồm 8 nhóm chính sách du lịch chủ yếu tác động trực tiếp đến phát triển khu du lịch quốc gia.
  • Làm rõ cấu trúc quy trình chính sách và phân tích hệ thống các yếu tố tác động ở cả hai cấp độ: phạm vi vĩ mô quốc gia và phạm vi địa phương cấp tỉnh.

Về mặt thực tiễn:

  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế (tại Trung Quốc, Hàn Quốc) và trong nước, đúc kết thành 8 bài học kinh nghiệm có giá trị ứng dụng cho vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng 8 nhóm chính sách du lịch và quy trình chính sách tại 9 khu du lịch quốc gia thuộc Vùng trong giai đoạn 2015 – 2019, chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng, nhân lực, xúc tiến và liên kết vùng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, chia thành 3 nhóm: hoàn thiện quy trình chính sách, hoàn thiện các chính sách cụ thể và nhóm giải pháp đặc thù.
  • Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương nhằm nâng cao hiệu lực quản lý và phát triển du lịch bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên phạm vi và nội dung được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi chính sách: Luận án tập trung chuyên sâu vào 8 nhóm chính sách du lịch nhằm phát triển hoạt động du lịch tại các khu du lịch quốc gia, chưa đi sâu phân tích toàn diện các chính sách kinh tế tổng thể hay chính sách văn hóa - xã hội khác ngoài phạm vi ngành du lịch.
  • Hạn chế về đối tượng thực tế: Tại thời điểm nghiên cứu (đến tháng 7/2021), toàn vùng mới chỉ có 01 khu du lịch quốc gia được công nhận chính thức (Trà Cổ), 8 khu còn lại đang trong quá trình quy hoạch hoặc chờ hoàn thiện tiêu chí công nhận, do đó các đánh giá thực trạng chính sách tại 8 khu này chủ yếu dựa trên góc độ khu du lịch được định hướng quy hoạch.
  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu điều tra doanh nghiệp du lịch là lấy mẫu thuận tiện dựa trên khả năng tiếp cận đối tượng khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá thực nghiệm khi các khu du lịch trong quy hoạch được công nhận chính thức; nghiên cứu so sánh đối chứng chính sách giữa các vùng du lịch khác nhau trên phạm vi cả nước; cập nhật tác động dài hạn của các cuộc khủng hoảng kinh tế và y tế đến chính sách kích cầu và phát triển du lịch bền vững.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn công nhận và cơ chế quản lý các khu du lịch quốc gia trên toàn quốc.
  • Chính quyền địa phương 11 tỉnh/thành phố vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc: Cung cấp định hướng xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư, quản lý tài nguyên, giải phóng mặt bằng, đào tạo nhân lực và điều phối liên kết phát triển du lịch liên tỉnh.
  • Doanh nghiệp kinh doanh du lịch và công ty lữ hành: Hỗ trợ nắm bắt định hướng chính sách, hỗ trợ tài chính, quy hoạch không gian để xây dựng các sản phẩm du lịch mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp du lịch: Tài liệu phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý du lịch, Kinh tế phát triển về hoạch định và thực thi chính sách công trong ngành du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc có bao nhiêu khu du lịch quốc gia và tính đến tháng 7/2021 đã có bao nhiêu khu được công nhận chính thức?
Theo Quyết định số 2163/QĐ-TTg, vùng có 9 khu du lịch quốc gia trong Quy hoạch: Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam, Ba Vì – Suối Hai, Tam Đảo, Tam Chúc, Côn Sơn – Kiếp Bạc, Hạ Long – Cát Bà, Vân Đồn, Trà Cổ và Tràng An. Tính đến tháng 7/2021, duy nhất Khu du lịch quốc gia Trà Cổ (Móng Cái, Quảng Ninh) được công nhận chính thức theo Quyết định số 1501/QĐ-BVHTTDL ngày 24/4/2019.

2. Tác giả luận án xác định và nghiên cứu bao nhiêu nhóm chính sách du lịch chủ yếu?
Luận án tập trung nghiên cứu 8 nhóm chính sách du lịch chủ yếu:

  1. Chính sách bảo tồn, tôn tạo tài nguyên và môi trường du lịch;
  2. Chính sách tài chính;
  3. Chính sách kích cầu du lịch;
  4. Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch;
  5. Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch;
  6. Chính sách phát triển sản phẩm du lịch;
  7. Chính sách xúc tiến, quảng bá du lịch;
  8. Chính sách liên kết, hợp tác phát triển du lịch.

3. Quy mô mẫu khảo sát doanh nghiệp du lịch trong luận án được xác định theo nguyên tắc nào và cần tối thiểu bao nhiêu phiếu?
Cỡ mẫu được xác định dựa trên yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA ($n = 5 \times m$) theo Hair và cộng sự (2006). Với 28 biến quan sát trong bảng hỏi, mỗi khu du lịch quốc gia cần tối thiểu $5 \times 28 = 140$ phiếu. Tổng số phiếu khảo sát tối thiểu cho 9 khu du lịch quốc gia toàn vùng là $140 \times 9 = 1.260$ phiếu.

4. Khảo sát phỏng vấn sâu chuyên gia được thực hiện với những đối tượng nào và đạt mức độ đồng thuận ra sao?
Phỏng vấn sâu được tiến hành từ tháng 6/2019 đến tháng 8/2019 với 15 chuyên gia đến từ Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, các cơ quan quản lý du lịch địa phương (Sở Du lịch Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nam) và các công ty du lịch (Vietravel, Hanoitourist, Leadtravel, Vietsense). Kết quả 15/15 chuyên gia (100%) đồng thuận về 8 nhóm chính sách du lịch trọng điểm.

5. Luận án nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế từ những quốc gia nào để rút ra bài học cho vùng nghiên cứu?
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm chính sách phát triển khu du lịch quốc gia tại Trung Quốc và Hàn Quốc, kết hợp kinh nghiệm thực tiễn tại một số khu du lịch tiêu biểu ở Việt Nam để rút ra 8 bài học kinh nghiệm áp dụng cho vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Dương Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển khu du lịch quốc gia tại vùng du lịch Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc. Công trình đánh giá thực trạng 8 nhóm chính sách du lịch cốt lõi cùng quy trình thực thi và các yếu tố ảnh hưởng trong giai đoạn 2015 – 2019 thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện và các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách phát triển các khu du lịch quốc gia của Vùng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế du lịch bền vững.