Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định đến năm 2020" do nghiên cứu sinh Trần Lê Đoài thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đàm Văn Nhuệ, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2014, thuộc chuyên ngành Khoa học Quản lý (mã số: 62340410).

Về tính cấp thiết, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) giữ vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội tại các quốc gia đang phát triển và các địa phương có thu nhập thấp. Ngành này sử dụng chủ yếu nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước, đòi hỏi lượng vốn ban đầu không lớn nhưng đạt tỷ lệ thực thu ngoại tệ cao (từ 85% đến 90% giá trị kim ngạch). Chi phí lao động sống chiếm tỷ trọng từ 40% đến 60% trong giá thành sản phẩm, tạo điều kiện giải quyết việc làm phân tán và nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp. Tại tỉnh Nam Định, với trên 80% dân số và lực lượng lao động sinh sống ở khu vực nông thôn, ngành TCMN đóng góp lớn vào tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa. Giai đoạn 2006-2012, kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN của tỉnh duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 14,53%/năm, đạt 24,95 triệu USD vào năm 2012. Tuy vậy, kết quả này chưa tương xứng với tiềm năng của các làng nghề truyền thống danh tiếng. Nguyên nhân trực tiếp đến từ năng lực tài chính, công nghệ và thị trường của các cơ sở sản xuất còn yếu; đồng thời nguyên nhân cốt lõi là hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển của địa phương còn thiếu đồng bộ, chưa đủ mạnh và chậm thích ứng với biến động thị trường.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các tài liệu trước đây chủ yếu dừng lại ở phân tích giải pháp kỹ thuật, thị trường vi mô hoặc phân tích chính sách công chung, chưa có công trình nào xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá thực nghiệm tác động của chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu cấp địa phương sau khi triển khai để làm căn cứ hoàn thiện thể chế.

Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phương hướng và các nội dung hoàn thiện chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu của ngành hàng này trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.

Ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu; thiết lập khung lý thuyết đánh giá và quy trình hoàn thiện chính sách tại cấp địa phương.
  2. Rà soát, phân tích thực trạng và đánh giá tác động của các chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu do tỉnh Nam Định ban hành giai đoạn 2006-2012; chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân.
  3. Đề xuất quan điểm, phương hướng và nội dung hoàn thiện 9 chính sách hợp phần phát triển hàng TCMN xuất khẩu ở Nam Định đến năm 2020 cùng các điều kiện bảo đảm thực thi.

Ba câu hỏi nghiên cứu của luận án:

  1. Chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu trên địa bàn một tỉnh gồm những nội dung gì?
  2. Sử dụng phương pháp nào và các chỉ tiêu nào để đánh giá tác động của chính sách đến sự phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu trên địa bàn một tỉnh?
  3. Cần phải hoàn thiện chính sách như thế nào để phát huy được tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ?

Đối tượng nghiên cứu: Các chính sách của tỉnh Nam Định có tác động đến sự phát triển hàng TCMN xuất khẩu.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Địa bàn tỉnh Nam Định.
  • Thời gian: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng chính sách thực thi giai đoạn 2006-2012; đề xuất giải pháp và nội dung hoàn thiện cho giai đoạn đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai mảng nội dung chính:

Thứ nhất, các công trình quốc tế về phân tích chính sách và mô hình phát triển ngành nghề nông thôn:

  • Rachael A. Szydlowski (Đại học Ohito, Nhật Bản, 2008) với luận văn "Expansion of Vietnamese Handicraft Industry: From Local to Global", khảo sát làng nghề Ngọc Động (Hà Nam), Đông Hồ (Bắc Ninh) và phỏng vấn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chỉ ra vai trò của chính sách hạ tầng, xúc tiến thương mại và thuế xuất khẩu nhưng chưa lượng hóa tác động thực tế của chính sách.
  • Kurokawa Kiyoto (2009) trên Tạp chí tập san Nhật Bản với bài viết "Effectiveness and limitations of the 'One Village One Product' (OVOP) approach as a government-led development policy: Evidence from Thai OTOP", phân tích ba đặc trưng của phong trào OTOP Thái Lan (vai trò của chính phủ trung ương, hệ thống xếp hạng 5 sao, công nghệ thông tin) và khẳng định tính bền vững phụ thuộc trực tiếp vào chính sách can thiệp của nhà nước.
  • Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2010) mang tên "Challenges for the OVOP movement in Sub-Saharan Africa", so sánh đối chiếu phương pháp tiếp cận mô hình OVOP của Nhật Bản, Thái Lan và Malawi để rút ra bài học cho các nước vùng hoang mạc Sahara.

Thứ hai, các nghiên cứu trong nước về chính sách công và hàng thủ công mỹ nghệ:

  • Về phương pháp luận chính sách công: Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright (FETP) hợp tác giữa Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh và Đại học Harvard Kennedy cung cấp các chuyên đề về quy trình phân tích chính sách. Đặng Ngọc Lợi (bài viết "Chính sách công ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn") nêu bật bất cập trong khâu tổ chức thực thi và đánh giá chính sách. Nguyễn Danh ("Chính sách và công cụ phân tích") trình bày các công cụ Đánh giá tác động pháp luật (RIA), Phân tích chi phí - lợi ích (CBA) và Phân tích chi phí - hiệu quả (CEA). Báo cáo Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của VCCI và USAID/VNCI (2005-2012) và Báo cáo Đánh giá năng lực hội nhập kinh tế cấp địa phương (2011, 2012) của Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế cung cấp phương pháp xây dựng hệ thống chỉ số đo lường năng lực điều hành kinh tế.
  • Về hàng thủ công mỹ nghệ và làng nghề: Trần Đoàn Kim (Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2005) nghiên cứu chiến lược marketing làng nghề TCMN. Đề án "Chiến lược Xuất khẩu Quốc gia ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam" (VIETRADE và Trung tâm Thương mại Quốc tế UNCTAD/WTO - ITC, 2006) phác thảo khung chính sách và chuỗi cung ứng nhưng chưa đánh giá tác động thể chế. Trần Lê Đoài (Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2006) đề xuất giải pháp xuất khẩu cho Nam Định giai đoạn 2006-2010 nhưng ít đi sâu vào khía cạnh chính sách. Nguyễn Văn Hùng (Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2008) nghiên cứu xuất khẩu TCMN tỉnh Thanh Hóa. Nguyễn Hữu Thắng (Luận án tiến sĩ, Đại học Ngoại thương, 2009) tập trung vào phát triển doanh nghiệp làng nghề. Lê Thị Kim Hoa (Luận án tiến sĩ, Đại học Thương mại, 2011) nghiên cứu chính sách thị trường cho làng nghề Thái Bình. Phạm Nguyên Minh (Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu thương mại, 2012) nghiên cứu phát triển thị trường xuất khẩu theo lợi thế so sánh và marketing xuất khẩu.

Khoảng trống luận án giải quyết: Tổng quan cho thấy các nghiên cứu chính sách công chưa đi sâu vào một ngành sản xuất cụ thể ở cấp tỉnh, trong khi các công trình về TCMN chỉ tập trung vào giải pháp phát triển sản xuất hoặc xúc tiến thương mại đơn lẻ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập phương pháp luận đánh giá tác động sau thực thi và đề xuất hoàn thiện đồng bộ một hệ thống chính sách ngành TCMN xuất khẩu cho một địa phương cụ thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các nền tảng lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:

  • Khái niệm hàng TCMN xuất khẩu: Là các sản phẩm thủ công mang tính mỹ thuật cao, được sản xuất chủ yếu bằng tay hoặc kết hợp công nghệ công nghiệp ở một số công đoạn hỗ trợ, hàm chứa bản sắc văn hóa, tập quán và kỹ xảo truyền thống của cộng đồng dân cư. Hàng TCMN sử dụng nguyên liệu thực vật (tre, nứa, song, mây, cói, đay), động vật (da, sừng, ngà), vô cơ (đá, kim loại) hoặc phế phụ phẩm.
  • Chuỗi cung ứng hàng TCMN xuất khẩu (kế thừa từ tài liệu Vietrade và ITC, 2006): Bao gồm chuỗi liên kết từ người khai thác nguyên liệu thô -> người thu gom nguyên liệu -> người xử lý nguyên liệu -> cơ sở sản xuất (hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp làng nghề) -> người thu gom sản phẩm -> nhà xuất khẩu -> nhà nhập khẩu -> mạng lưới phân phối nước ngoài; cùng sự tham gia của các tổ chức cung cấp dịch vụ logistics, máy móc, tài chính và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Lý thuyết chính sách công: Tổng hợp định nghĩa của Thomas Dye (1984), Guy Peters (1990), Jem Anderson, G.de Leon (1983), Frank Ellis (1995) và Giáo trình Chính sách Kinh tế - Xã hội của Đại học Kinh tế Quốc dân (1995). Chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu cấp tỉnh được định vị là chính sách kinh tế ngành, bao gồm hệ thống mục tiêu, giải pháp và công cụ điều tiết tác động vào các mắt xích trong chuỗi cung ứng trên địa bàn tỉnh.
  • Khung phân tích 9 chính sách hợp phần do tác giả xác lập: (1) Quy hoạch phát triển, (2) Chính sách sản phẩm, (3) Chính sách nguồn nguyên liệu, (4) Chính sách đất đai, (5) Chính sách đầu tư và tín dụng, (6) Chính sách phát triển nguồn nhân lực, (7) Chính sách phát triển công nghệ, (8) Chính sách bảo vệ môi trường, (9) Chính sách xúc tiến thương mại và phát triển thị trường.
  • Chu trình chính sách và mô hình 4 bước hoàn thiện: Xác định vấn đề -> Hoạch định -> Thực thi -> Đánh giá chính sách. Từ đó, tác giả đưa ra quy trình 4 bước hoàn thiện gồm: (1) Xác định các yếu tố cần đánh giá của chính sách, (2) Đánh giá chính sách, (3) Xác định điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân, (4) Điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện chính sách.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; kết hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê so sánh và dự báo.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Nam Định; các văn bản chỉ đạo, báo cáo ngành của Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện giai đoạn 2006-2012.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và khảo sát thực địa: Tiến hành điều tra xã hội học vào quý II năm 2013 với tổng số 200 phiếu hợp lệ thông qua 3 mẫu phiếu điều tra:
    • Mẫu 1: Điều tra 100 hộ gia đình sản xuất TCMN.
    • Mẫu 2: Điều tra 50 doanh nghiệp tại các làng nghề tiêu biểu của 5 nhóm mặt hàng chính: mây tre đan Vĩnh Hào, sơn mài Cát Đằng, gỗ mỹ nghệ La Xuyên, đúc đồng Tống Xá, cói đan Hạ Đồng, ươm tơ dệt lụa Cổ Chất.
    • Mẫu 3: Điều tra 50 cán bộ quản lý liên quan tại các xã, phòng Công Thương huyện, UBND huyện và các sở, ngành của tỉnh.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu và kinh nghiệm về chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kinh tế và quản lý đối với ngành TCMN xuất khẩu. Luận án làm rõ đặc trưng cốt lõi của hàng TCMN: sản xuất mang tính phân tán cao, dựa vào kỹ thuật chế tác thủ công tinh xảo, phụ thuộc vào bản sắc văn hóa địa phương và mẫu mã cá biệt. Tác giả phân tích cấu trúc chuỗi cung ứng hàng TCMN xuất khẩu (Hình 1.1) và vai trò của 4 mô hình tổ chức sản xuất: hộ gia đình (chiếm trên 90% số cơ sở), tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp.

Về mặt chính sách, tác giả khái quát bản chất, cấu trúc logic (Bảng 1.1) và xây dựng khung hệ thống gồm 9 chính sách hợp phần phát triển hàng TCMN xuất khẩu (Hình 1.2). Đồng thời, tác giả mô tả chu trình chính sách (Hình 1.3) và đề xuất mô hình 4 bước hoàn thiện chính sách (Hình 1.4). Chương này cũng điểm lại kinh nghiệm phát triển TCMN và làng nghề của các quốc gia như Nhật Bản (phong trào OVOP), Thái Lan (chương trình OTOP), Malawi; kết hợp kinh nghiệm một số địa phương trong nước như Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Bình để rút ra 5 bài học cho Nam Định: cần có quy hoạch gắn với vùng nguyên liệu, tập trung nâng cao năng lực thiết kế mẫu mã, kết hợp bảo tồn nghề truyền thống với đổi mới thiết bị, chú trọng xử lý nước thải làng nghề và tăng cường tiếp cận tín dụng ưu đãi.

Chương 2: Đánh giá chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định giai đoạn 2006-2012

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng các nhân tố tác động, quá trình triển khai và hiệu quả thực tế của 6 chính sách bộ phận đã được tỉnh Nam Định thực thi trong giai đoạn 2006-2012:

Nhóm chỉ tiêu / Lĩnh vực chính sách Dữ liệu và kết quả phản ánh trong văn bản
Quy mô và tăng trưởng xuất khẩu Kim ngạch tăng từ năm 2006 đến 2012 đạt 24,95 triệu USD; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,53%/năm (Biểu đồ 2.2, 2.3).
Cơ cấu thị trường xuất khẩu Hàng TCMN Nam Định xuất khẩu sang các thị trường chính: EU, Đông Bắc Á, Đông Âu - Nga, Mỹ và các thị trường khác (Bảng 2.14 đến 2.19).
Hạ tầng cơ sở làng nghề và lao động Toàn tỉnh có hàng chục làng nghề phân loại theo nhóm sản phẩm (Bảng 2.1). Quy mô sản xuất chủ yếu là hộ gia đình; lao động thủ công chiếm tỷ trọng lớn nhưng trình độ chuyên môn, kỹ thuật qua đào tạo bài bản còn thấp (Bảng 2.7, 2.8).
Chính sách đào tạo nghề (Bảng 2.2) Hỗ trợ kinh phí ngân sách đào tạo nghề TCMN cho hàng nghìn lao động nông thôn nhưng chất lượng truyền nghề bậc cao còn thiếu.
Chính sách môi trường (Bảng 2.3) Kinh phí ngân sách tỉnh dành cho xử lý môi trường làng nghề còn rất hạn chế so với mức độ phát sinh ô nhiễm (nhất là rác thải, nước thải tẩy nhuộm, đúc đồng).
Xúc tiến thương mại (Bảng 2.4) Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm, xúc tiến thương mại nhưng quy mô hỗ trợ nhỏ giọt, chưa tiếp cận trực tiếp nhà mua lớn.
Chính sách đất đai và mặt bằng Khó khăn lớn trong việc giao đất, cho thuê đất làm nhà xưởng sản xuất tập trung; thủ tục hành chính phức tạp, thiếu các cụm công nghiệp làng nghề hoàn chỉnh.
Chính sách đầu tư và tín dụng Các doanh nghiệp và hộ sản xuất gặp trở ngại lớn về tài sản thế chấp khi tiếp cận vốn vay ngân hàng thương mại; tỷ lệ vay vốn ưu đãi thấp.
Mức độ bao phủ và tác động (Bảng 2.23, 2.25) Khảo sát 200 phiếu cho thấy mức độ nhận biết và thụ hưởng chính sách của các cơ sở sản xuất kinh doanh còn thấp; tác động của chính sách KHCN và bảo vệ môi trường đạt điểm đánh giá thấp nhất.

Từ kết quả phân tích số liệu thực tế và ma trận chính sách (Bảng 2.26), chương 2 chỉ ra các điểm yếu căn bản: Nam Định chưa ban hành được quy hoạch riêng cho hàng TCMN xuất khẩu; chưa có chính sách riêng về phát triển sản phẩm và bảo đảm vùng nguyên liệu; các chính sách về đất đai, vốn tín dụng, công nghệ và bảo vệ môi trường làng nghề bộc lộ nhiều hạn chế về thủ tục, nguồn vốn phân bổ và tính khả thi.

Chương 3: Phương hướng và nội dung hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định đến năm 2020

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp chính sách đến năm 2020, bao gồm các mục tiêu xuất khẩu cụ thể giai đoạn 2013-2020 (Bảng 3.1). Luận án đề xuất tái cấu trúc khung chính sách của tỉnh thành 9 nội dung hoàn thiện cụ thể:

  1. Xây dựng Quy hoạch phát triển hàng TCMN xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nam Định gắn với không gian làng nghề và liên kết vùng.
  2. Xây dựng chính sách sản phẩm: Hỗ trợ nghiên cứu mẫu mã mới, thiết kế mỹ thuật, đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý và thương hiệu sản phẩm truyền thống.
  3. Xây dựng chính sách phát triển nguồn nguyên liệu: Quy hoạch diện tích trồng mây, tre, nứa, cói; tạo lập mạng lưới cung ứng nguyên phụ liệu ổn định.
  4. Hoàn thiện chính sách đất đai: Rút gọn thủ tục giao đất, cho thuê đất; đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập trung để di dời các cơ sở gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư.
  5. Hoàn thiện chính sách về đầu tư, tín dụng: Thiết lập quỹ bảo lãnh tín dụng, đơn giản hóa điều kiện thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tăng tỷ lệ tiếp cận vốn cho hộ sản xuất và doanh nghiệp nhỏ.
  6. Hoàn thiện chính sách phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đổi mới chương trình dạy nghề, gắn kết nghệ nhân với cơ sở đào tạo, đào tạo kỹ năng quản lý và marketing quốc tế cho chủ doanh nghiệp làng nghề.
  7. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ ứng dụng và đổi mới công nghệ: Trợ cấp kinh phí chuyển giao công nghệ bán tự động trong các khâu cắt gọt, sấy nguyên liệu, gia công phôi để tăng năng suất lao động nhưng vẫn bảo tồn nét chạm trổ thủ công.
  8. Hoàn thiện chính sách bảo vệ và xử lý môi trường: Bố trí ngân sách thỏa đáng cho các công trình xử lý nước thải, khí thải tại các làng nghề đúc đồng Tống Xá, sơn mài Cát Đằng, ươm tơ dệt lụa Cổ Chất; tăng cường chế tài kiểm tra môi trường.
  9. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại: Hỗ trợ kinh phí đưa doanh nghiệp tham gia hội chợ chuyên ngành quốc tế; ứng dụng thương mại điện tử và xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin thị trường xuất khẩu.

Cuối chương, tác giả xác định 3 nhóm điều kiện bảo đảm thực thi chính sách: Trung ương tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý vĩ mô về phát triển ngành nghề nông thôn; Các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Nam Định (Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT...) phải tăng cường phối hợp liên ngành, phân công rõ thẩm quyền; và Sự chủ động chuyển đổi mô hình kinh doanh từ phía các cơ sở, doanh nghiệp TCMN trên địa bàn.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận giải có hệ thống cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng, nội dung phát triển và các nhân tố ảnh hưởng đến hàng TCMN xuất khẩu cấp địa phương.
  • Làm rõ cấu trúc 9 hợp phần của chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu; cụ thể hóa chu trình chính sách và xây dựng mô hình quy trình 4 bước hoàn thiện chính sách dành cho cấp tỉnh.
  • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu phục vụ đánh giá tác động của chính sách đối với một ngành sản xuất đặc thù ở địa phương.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và đánh giá thực trạng thực thi 6 chính sách hỗ trợ ngành TCMN tại Nam Định giai đoạn 2006-2012 bằng bộ số liệu thứ cấp kết hợp dữ liệu sơ cấp từ cuộc khảo sát 200 phiếu (hộ gia đình, doanh nghiệp, cán bộ quản lý).
  • Chỉ ra các nguyên nhân khiến hiệu quả xuất khẩu TCMN của Nam Định chưa đạt tiềm năng: thiếu quy hoạch ngành hàng, thiếu chính sách sản phẩm và nguồn nguyên liệu, tiếp cận mặt bằng và tín dụng khó khăn, ô nhiễm môi trường làng nghề gia tăng.
  • Đề xuất đồng bộ 9 nội dung hoàn thiện chính sách, trong đó kiến nghị xây dựng mới 3 chính sách hợp phần chưa từng có trước đây (quy hoạch, sản phẩm, nguyên liệu) và bổ sung, sửa đổi 6 chính sách hiện hành đến năm 2020.
  • Xác lập khung điều kiện bảo đảm thực thi từ trung ương, liên ngành địa phương đến các cơ sở sản xuất kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn trên địa bàn tỉnh Nam Định; các kết quả điều tra và số liệu thống kê phản ánh thực trạng trong giai đoạn 2006-2012, chưa bao quát được các biến động kinh tế vĩ mô và rào cản kỹ thuật quốc tế trong giai đoạn sau năm 2013.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả, lập bảng chéo và ma trận tác động bằng phần mềm Excel, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa quy mô hỗ trợ của từng chính sách với năng suất và giá trị xuất khẩu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá chính sách phát triển TCMN xuất khẩu sang các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng có làng nghề tương đồng (như Bắc Ninh, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình) để tiến hành so sánh đối sánh cấp vùng.
  • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng định lượng (mô hình hồi quy đa biến hoặc phân tích bao dữ liệu DEA) nhằm lượng hóa chính xác hiệu quả kinh tế của từng đồng vốn ngân sách hỗ trợ cho các chính sách xúc tiến thương mại, đổi mới công nghệ và đào tạo nghề.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng:

  • Các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể áp dụng trực tiếp khung 9 chính sách hợp phần và hệ thống giải pháp để xây dựng quy hoạch phát triển làng nghề và các đề án xúc tiến thương mại.
  • Giảng viên và học viên cao học, nghiên cứu sinh: Chuyên ngành Khoa học Quản lý, Quản lý Kinh tế, Kinh tế Phát triển có thể sử dụng khung phân tích 4 bước hoàn thiện chính sách và hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động chính sách ngành để làm mẫu nghiên cứu cho các ngành kinh tế nông thôn khác.
  • Hiệp hội và doanh nghiệp làng nghề: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về chuỗi cung ứng, cấu trúc chi phí và các kênh thông tin chính sách giúp các chủ cơ sở chủ động liên kết sản xuất và đề xuất hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tốc độ tăng trưởng và quy mô kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN của Nam Định trong giai đoạn nghiên cứu đạt bao nhiêu? Giai đoạn 2006-2012, kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN của tỉnh Nam Định tăng trưởng bình quân đạt 14,53%/năm; giá trị xuất khẩu năm 2012 đạt 24,95 triệu USD (văn bản trích dẫn tại phần mở đầu và biểu đồ 2.2).

  2. Khảo sát thực địa sơ cấp của luận án được tiến hành với quy mô và mẫu điều tra như thế nào? Khảo sát thực hiện vào quý II/2013 với tổng số 200 phiếu hợp lệ, gồm: 100 hộ gia đình sản xuất TCMN (mẫu phiếu 1); 50 doanh nghiệp tại các làng nghề tiêu biểu như mây tre đan Vĩnh Hào, sơn mài Cát Đằng, gỗ La Xuyên, đúc đồng Tống Xá, cói đan Hạ Đồng, ươm tơ dệt lụa Cổ Chất (mẫu phiếu 2); 50 cán bộ quản lý từ cấp xã, huyện đến các sở ngành liên quan (mẫu phiếu 3).

  3. Khung chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu theo đề xuất của luận án gồm những hợp phần nào? Gồm 9 chính sách hợp phần: Quy hoạch phát triển ngành; Chính sách sản phẩm; Chính sách phát triển nguồn nguyên liệu; Chính sách đất đai; Chính sách đầu tư và tín dụng; Chính sách phát triển nguồn nhân lực; Chính sách phát triển công nghệ; Chính sách bảo vệ môi trường; và Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển thị trường.

  4. Đặc trưng kinh tế - kỹ thuật nổi bật của ngành hàng TCMN xuất khẩu là gì? Chi phí lao động sống chiếm từ 40% đến 60% trong giá thành sản phẩm; tỷ lệ thực thu ngoại tệ đạt mức rất cao, từ 85% đến 90% giá trị xuất khẩu do nguyên liệu chủ yếu khai thác trong nước; mô hình tổ chức sản xuất phổ biến nhất là hộ gia đình (chiếm trên 90% cơ sở).

  5. Tác giả kiến nghị xây dựng mới những chính sách hợp phần nào cho tỉnh Nam Định? Tác giả kiến nghị xây dựng mới 3 chính sách hợp phần chưa từng được ban hành tại tỉnh gồm: Quy hoạch phát triển hàng TCMN xuất khẩu; Chính sách sản phẩm; và Chính sách phát triển nguồn nguyên liệu.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Lê Đoài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng hàng TCMN xuất khẩu và xây dựng khung phân tích gồm 9 chính sách hợp phần cùng quy trình 4 bước hoàn thiện chính sách cấp tỉnh. Dựa trên số liệu thống kê giai đoạn 2006-2012 và khảo sát thực địa 200 mẫu tại Nam Định, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn về hạ tầng, vốn, công nghệ và tính thiếu liên kết của các chính sách hiện hành. Các định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2020 cung cấp luận cứ khoa học cụ thể cho Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định trong việc ban hành và hoàn thiện các chính sách phát triển kinh tế làng nghề truyền thống theo hướng xuất khẩu bền vững.