Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị với đề tài "Chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân ở tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Huyền dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Quang Tuyến và PGS. Nguyễn Thu Hà, bảo vệ năm 2023 tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (Mã số chuyên ngành: 9310102.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hộ nông dân đóng vai trò nòng cốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại các quốc gia đang phát triển (Graeub và cộng sự, 2016). Tuy nhiên, nhóm đối tượng này thường xuyên đối mặt với các rủi ro thiên tai, dịch bệnh, biến động giá cả thị trường và tác động của biến đổi khí hậu trong điều kiện khả năng tiếp cận các nguồn vốn sinh kế còn hạn chế và chiến lược sinh kế chủ yếu dựa vào nông nghiệp (Kuang và cộng sự, 2020; Tuan M. Ha và cộng sự, 2020). Tại tỉnh Thái Nguyên, dân số sinh sống ở khu vực nông thôn chiếm tỷ trọng lớn với 67,91% (tương đương 888.192 người vào năm 2020), trong đó lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên làm việc tại nông thôn là 547 nghìn người.
Mặc dù Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành nhiều văn bản chính sách hỗ trợ như Nghị quyết 34/2011/NQ-HĐND, Nghị quyết 47/NQ-HĐND, Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND, Quyết định 29/2012/QĐ-UBND và Quyết định 53/2014/QĐ-UBND, quá trình thực thi vẫn bộc lộ nhiều bất cập: hộ nông dân thiếu tài sản thế chấp và phương án sản xuất kinh doanh khả thi nên khó tiếp cận tín dụng chính thức; các chương trình đào tạo nghề chưa sát với nhu cầu thực tế; thủ tục hành chính còn phức tạp; sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thời tiết.
Về mặt học thuật, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận sinh kế theo góc độ xã hội học hoặc kinh tế vi mô thuần túy. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu trọng tâm: chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân ở cấp tỉnh dưới góc độ Kinh tế chính trị nhằm làm rõ mối quan hệ lợi ích giữa các chủ thể, vai trò kiến tạo của Nhà nước và tính đồng bộ giữa bốn trụ cột chính sách bộ phận.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Bổ sung cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng thực thi chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016–2021, từ đó đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Bổ sung và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn của chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân.
- Phân tích và đánh giá thực trạng thực thi chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân ở tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến hộ nông dân và chính sách hỗ trợ sinh kế, từ đó xác lập các quan điểm và giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân ở tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân ở tỉnh Thái Nguyên có những thành công và hạn chế nào?
- Quan điểm và các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân ở tỉnh Thái Nguyên là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân ở tỉnh Thái Nguyên dưới góc độ Kinh tế chính trị (thể hiện vai trò của Nhà nước cấp Trung ương và chính quyền cấp tỉnh Thái Nguyên trong việc khắc phục khiếm khuyết thị trường và bảo đảm an sinh xã hội).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào bốn nội dung chính sách bộ phận:
- Chính sách hỗ trợ bối cảnh sinh kế: Chính sách hỗ trợ tiêu thụ nông sản.
- Chính sách hỗ trợ tài sản sinh kế: Chính sách giáo dục - đào tạo, chính sách đất đai, chính sách tín dụng.
- Chính sách hỗ trợ chuyển đổi sinh kế: Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Chính sách hỗ trợ đảm bảo kết quả sinh kế: Chính sách bảo trợ xã hội cho nông dân.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2016–2021; định hướng và đề xuất giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm nội dung trụ cột:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Bối cảnh sinh kế] [Tài sản sinh kế] [Chuyển đổi sinh kế] [Đảm bảo kết quả sinh kế]
- DFID (1999a,b) - Vốn con người: Fang (2014) - Kollmair (2002) - DFID (1999a)
- Kumar (2021) - Vốn xã hội: Kuang (2020) - Yin (2020) - Võ Văn Tuấn (2015)
- Tran (2013) - Vốn tự nhiên: Đỗ Kim Chung - Fan (2010) - Đinh Thị Nga (2018)
- Đinh Cao Khuê (2018), Vũ Trọng Khải(2019)- Nguyễn Thị Thu - Phan Thị Hoàng Mai
(2020) - Vốn vật chất: Ellis (2000) Phương (2018) (2017)
- Vốn tài chính: Trương Vũ
Nhật Linh (2017)
Các hướng nghiên cứu chính
- Nghiên cứu về chính sách hỗ trợ bối cảnh sinh kế: Khung phân tích DFID (1999a, 1999b) xác định bối cảnh tổn thương gồm xu hướng biến động, các cú sốc và tính thời vụ. Các nghiên cứu của IPCC (2014), UNEP (2011), Kumar và cộng sự (2021), Gupta và cộng sự (2020) phân tích rủi ro khí hậu đe dọa an ninh sinh kế. Viaggi và cộng sự (2013), Chai (2017), Zhang Qin và cộng sự (2022) nhấn mạnh vai trò của tiếp cận thị trường và tài nguyên. Jia Chen và cộng sự (2018), Nguyễn Thị Ngọc Lợi (2017) chỉ ra sự cần thiết của việc liên kết hợp đồng tiêu thụ nông sản. Tran (2013) dùng mô hình kinh tế lượng chứng minh các hộ ven đô Hà Nội gần chợ và khu công nghiệp chuyển đổi nghề phi nông nghiệp thuận lợi hơn. Đinh Cao Khuê và cộng sự (2020) khảo sát 63 doanh nghiệp nông nghiệp để đánh giá chính sách tiêu thụ sản phẩm theo thang đo 5 mức độ.
- Nghiên cứu về chính sách hỗ trợ tài sản sinh kế:
- Vốn con người: Baffoe & Matsuda (2018), Fang và cộng sự (2014), Zhao (2002), Shi và cộng sự (2007), Glauben và cộng sự (2008), Kuang và cộng sự (2019), Deng, Li & Zhang (2020), World Bank (2008) và Hoàng Triều Hoa (2014) phân tích vai trò của giáo dục, kỹ năng và y tế đối với năng suất lao động và năng lực thích ứng.
- Vốn xã hội: DFID (1999a), Frankenberger, Drinkwater & Maxwell (2000), Kuang và cộng sự (2020), Kollmair & Gamper (2002), Jacquelyn và cộng sự (2020), Yin và cộng sự (2020), Nguyễn Văn Phúc & Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên (2014), Nguyễn Đức Hữu (2014) làm rõ mạng lưới tin cậy giúp giảm thiểu rủi ro và chi phí giao dịch.
- Vốn tự nhiên: Roudart & Dave (2017), Li, Rodriguez & Tanga (2017), Zhang và cộng sự (2019), Wu và cộng sự (2021) phân tích chính sách đất đai và thuê đất. Tại Việt Nam, Vũ Trọng Khải (2019), Đỗ Kim Chung (2018), Đinh Thị Nga (2017), Bùi Hải Thiêm & Vũ Văn Huân (2020), Đỗ Kim Chung & Kim Thị Dung (2012) bàn luận về cơ chế thị trường trong tích tụ và tập trung đất nông nghiệp; Dương Văn Diễn (2012), Hồ Lương Xinh (2017) nghiên cứu việc thu hồi đất và chuyển đổi cơ cấu đất tại Phổ Yên và các khu công nghiệp ở Thái Nguyên.
- Vốn vật chất: Ellis (2000), Pandey và cộng sự (2017), Garcia De Jalon và cộng sự (2018), Pour và cộng sự (2018) khẳng định tầm quan trọng của kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, máy móc cơ giới hóa.
- Vốn tài chính: Baffoe & Matsuda (2018), Trương Vũ Nhật Linh (2017) (sử dụng phương pháp DiD kết hợp OLS trên dữ liệu khảo sát hộ nghèo Kon Tum), Trần Thị Kim Anh (2018), Đào Lan Phương (2012), Foyuan Kuang và cộng sự (2020), Nguyễn Văn Thanh (2014), Tâm Thời & Thái Sơn (2017), Vũ Dũng (2013), Nguyễn Đắc Dũng và cộng sự (2018) tại Thái Nguyên phân tích chính sách tín dụng ưu đãi.
- Nghiên cứu về chính sách hỗ trợ chuyển đổi sinh kế: Motsholapheko và cộng sự (2011), Tefera và cộng sự (2005), Eder (2011), Gautam & Andersen (2016), Pouliotte và cộng sự (2009), Kabir và cộng sự (2017), Miller (2007), Jacquelyn F. Escarcha và cộng sự (2020), Short và cộng sự (2017), Liu (2021), Hua và cộng sự (2017), McGrath (2012), Ganefri & Hendra Hidayat (2015), Moldovan (2012), Choi và cộng sự (2019), Popescu (2018), Ngai, Cheung & Yuan (2016), Sella (2014). Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Tuấn (2017), Nguyễn Thị Kim Dung & Trần Thị Thu Hương (2010), Vũ Thị Thanh Minh (2017), Fan (2010), Vũ Văn Hùng & Hồ Kim Hương (2020), Quang Văn Hướng & Đỗ Kim Chung (2018), Nguyễn Thị Thu Phương & Ngô Thị Tân Hương (2018), Triệu Đức Hạnh & Nguyễn Thị Mão (2016) nghiên cứu mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu địa phương.
- Nghiên cứu về chính sách hỗ trợ đảm bảo kết quả sinh kế: DFID (1999a), Võ Văn Tuấn & Lê Cảnh Dũng (2015), Nguyễn Tiến Dũng & Phan Thuận (2021), Đinh Thị Nga & Bùi Văn Huyền (2018), Nguyễn Văn Nhường (2011), Phan Thị Hoàng Mai (2017) phân tích các trụ cột an sinh xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện và trợ giúp xã hội cho nông dân.
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án kế thừa các lý thuyết về sinh kế bền vững và chính sách công nhưng định vị nghiên cứu theo hướng chuyên ngành Kinh tế chính trị. Công trình giải quyết khoảng trống thực tiễn và lý luận khi xem xét tổng thể 4 nhóm chính sách hỗ trợ sinh kế tại cấp tỉnh (Thái Nguyên), làm rõ vai trò kiến tạo của Nhà nước cấp tỉnh trong mối quan hệ với cấp Trung ương, phân tích hài hòa quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và hộ nông dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm sinh kế và sinh kế bền vững: Kế thừa định nghĩa của Chambers & Conway (1992) và DFID (1999b), sinh kế bao gồm các năng lực, các tài sản (vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống. Sinh kế bền vững khi có thể chống chịu và phục hồi sau các cú sốc mà không làm suy thoái nguồn lực tự nhiên.
- Các khung phân tích tham chiếu: Khung sinh kế DFID (1999a, 2000), CARE (Carney và cộng sự, 1999), Oxfam, UNDP (Carney, 1999), IFAD (2015). Luận án lựa chọn khung phân tích sinh kế bền vững của DFID làm nòng cốt, bao gồm 5 nguồn vốn: vốn con người (H), vốn xã hội (S), vốn tự nhiên (N), vốn vật chất (P), vốn tài chính (F).
- Lý luận về hộ nông dân và chính sách công: Dựa trên Chayanov (1956), Ellis (1993, 2000), Anderson (2015), Eulau & Prewitt (1973), Kraft và cộng sự (2019), Đoàn Xuân Thủy và cộng sự (2011), Phạm Văn Dũng và cộng sự (2018).
| Tiêu chí phân loại hộ nông dân |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
| Mức độ gắn bó của lao động gia đình |
Dễ xác định được đối tượng |
Không thống nhất trong việc chọn người đại diện (chủ hộ hay người có thu nhập cao nhất); chủ hộ đôi khi không đại diện cho mối liên kết nghề nghiệp. |
| Mức độ sở hữu về đất nông nghiệp |
Dễ xác định được đối tượng |
Loại trừ các hoạt động nông nghiệp trên đất đi thuê; không đảm bảo chắc chắn người sở hữu đất trực tiếp sản xuất nông nghiệp. |
| Mức độ sử dụng thời gian vào nông nghiệp |
Đảm bảo chắc chắn đối tượng làm nông nghiệp trực tiếp |
Điều tra tổng thời gian khó chính xác; không bóc tách được hoạt động nông nghiệp giải trí/phụ; khó áp dụng cho trang trại lớn. |
| Mức độ đóng góp thu nhập & sự không hoàn chỉnh thị trường |
Xác định đối tượng có sinh kế dựa vào nông nghiệp |
Không đánh giá được tính bất ổn theo thời gian; chỉ xem xét khía cạnh thị trường, phải kết hợp thêm các tiêu chí khác. |
Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.1 của Luận án (dẫn theo Đặng Kim Khôi, Trần Công Thắng và cộng sự, 2018)
Luận án sử dụng định nghĩa hộ nông dân theo nghĩa rộng (hộ sinh sống tại địa bàn nông thôn) để bao quát đối tượng khảo sát và quản lý chính sách cấp tỉnh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, báo cáo tổng kết giai đoạn 2016–2021 của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, dữ liệu Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản năm 2016 (AGROCENSUS 2016), các Nghị quyết HĐND và Quyết định UBND tỉnh.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát trực tiếp mẫu hộ nông dân và mẫu cán bộ quản lý thực thi chính sách tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi số liệu thời gian, phân tích logic chính sách (chuỗi kết quả đầu vào - hoạt động - đầu ra - tác động).
- Hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách: Đánh giá dựa trên 5 tiêu chí: (1) Tính phù hợp; (2) Tính thống nhất; (3) Tính minh bạch; (4) Tính hiệu lực; (5) Tính công bằng và hiệu quả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến bốn nhóm chính sách bộ phận hỗ trợ sinh kế: hỗ trợ bối cảnh sinh kế, hỗ trợ tài sản sinh kế (gồm 5 loại vốn: con người, xã hội, tự nhiên, vật chất, tài chính), hỗ trợ chuyển đổi sinh kế và hỗ trợ đảm bảo kết quả sinh kế. Chương này tổng kết các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng đã được các học giả sử dụng, chỉ ra các khoảng trống khoa học về mặt lý luận và thực tiễn, từ đó khẳng định tính cần thiết của việc tiếp cận đề tài dưới góc độ Kinh tế chính trị tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: sinh kế, sinh kế bền vững, hộ nông dân, chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân. Tác giả luận giải cây mục tiêu của chính sách hỗ trợ sinh kế (theo Phạm Văn Dũng và cộng sự, 2018), chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng khung tiêu chí đánh giá việc thực thi chính sách. Bên cạnh đó, chương này phân tích bài học kinh nghiệm thực tiễn về chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân tại ba địa phương lân cận: thành phố Hà Nội, tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Bắc Giang, rút ra những hàm ý thực tiễn cho tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết cách tiếp cận nghiên cứu, khung phân tích cụ thể của luận án được phát triển từ khung DFID, quy trình thiết kế công cụ thu thập thông tin sơ cấp và thứ cấp. Chương này mô tả các kỹ thuật tổng hợp, phân loại, làm sạch dữ liệu và phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả nhằm đánh giá mức độ đạt được mục tiêu chính sách trên 5 tiêu chí: phù hợp, thống nhất, minh bạch, hiệu lực, công bằng và hiệu quả.
Chương 4: Thực trạng thực thi chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân ở tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên; thực trạng bối cảnh sinh kế, 5 nguồn vốn sinh kế, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế (thu nhập, tỷ lệ nghèo đa chiều). Đi sâu đánh giá 4 nhóm chính sách bộ phận trong giai đoạn 2016–2021:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH
(Giai đoạn 2016 - 2021)
[Hỗ trợ bối cảnh] [Hỗ trợ tài sản] [Hỗ trợ chuyển đổi] [Đảm bảo kết quả]
- Chính sách tiêu thụ - Giáo dục: hỗ trợ học phí - Đào tạo nghề theo - Bảo hiểm y tế, BHXH
nông sản qua hợp đồng - Đất đai: dồn điền đổi Đề án lao động nông tự nguyện, trợ cấp
- Mô hình cánh đồng lớn thửa, cấp GCNQSDĐ thôn (15-24 tuổi và xã hội, cứu trợ khi
(Bảng 4.15) - Tín dụng: vốn vay ưu đãi nhóm trung niên) bị thiên tai, dịch bệnh
- Chính sách hỗ trợ bối cảnh sinh kế: Tỉnh đã hỗ trợ kết nối tiêu thụ sản phẩm, hình thành các mô hình liên kết và cánh đồng lớn (Bảng 4.15). Tuy nhiên nông dân vẫn gặp khó khăn về thông tin thị trường và biến động giá nông sản.
- Chính sách hỗ trợ tài sản sinh kế: Hỗ trợ miễn giảm học phí cho học sinh nông thôn (Bảng 4.4); giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, triển khai dồn điền đổi thửa (Bảng 4.5, Bảng 4.14); mở rộng nguồn vốn tín dụng chính sách (Bảng 4.6). Hạn chế: diện tích đất manh mún còn phổ biến; tài sản bảo đảm của nông dân thấp làm hạn chế mức vay vốn lớn.
- Chính sách hỗ trợ chuyển đổi sinh kế: Triển khai Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn (Hình 4.10, Hình 4.11, Bảng 4.18), phân bổ kinh phí đào tạo theo lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp. Hạn chế: chất lượng đào tạo chưa đồng đều, một số ngành nghề chưa bắt kịp nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp tại khu công nghiệp.
- Chính sách hỗ trợ đảm bảo kết quả sinh kế: Hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội, hỗ trợ kịp thời các hộ bị ảnh hưởng bởi thiên tai và dịch bệnh (Bảng 4.7), góp phần giảm nghèo đa chiều và nâng cao thu nhập bình quân (Hình 4.9, Hình 4.14).
| Nhóm chính sách bộ phận |
Kết quả đạt được |
Hạn chế chính |
Nguyên nhân cốt lõi |
| Hỗ trợ bối cảnh (Tiêu thụ nông sản) |
Hình thành chuỗi liên kết và một số mô hình cánh đồng lớn; cải thiện đường giao thông nông thôn. |
Nông dân tiếp cận kênh thông tin thị trường chính thức còn thấp (Hình 4.12); phụ thuộc thương lái. |
Thiếu cơ chế ràng buộc trách nhiệm pháp lý chặt chẽ giữa doanh nghiệp chế biến và nông hộ. |
| Hỗ trợ tài sản (Giáo dục, Đất đai, Tín dụng) |
Miễn giảm học phí cho học sinh nông thôn; mở rộng quy mô tín dụng chính sách; tăng tỷ lệ cấp GCNQSDĐ. |
Quy mô đất sản xuất còn manh mún; khó khăn về tài sản thế chấp để vay vốn thương mại. |
Thủ tục hành chính thế chấp đất đai còn phức tạp; nguồn ngân sách địa phương ủy thác có hạn. |
| Hỗ trợ chuyển đổi (Đào tạo nghề) |
Đào tạo số lượng lớn lao động nông thôn; hỗ trợ tạo việc làm tại các khu công nghiệp, làng nghề. |
Cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa bám sát nhu cầu thực tế; lao động lớn tuổi khó chuyển đổi nghề. |
Công tác khảo sát nhu cầu học nghề chưa sâu; thiếu sự liên kết thực chất giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp. |
| Đảm bảo kết quả (An sinh xã hội) |
Trợ cấp kịp thời khi gặp thiên tai, dịch bệnh (Bảng 4.7); giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều. |
Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện của nông dân còn thấp; mức hỗ trợ xã hội nhìn chung còn hạn chế. |
Thu nhập từ nông nghiệp bấp bênh; công tác tuyên truyền chính sách an sinh chưa sâu rộng. |
Nguồn: Tổng hợp từ phân tích dữ liệu Chương 4 của Luận án
Đánh giá tổng hợp trên 5 tiêu chí: Cán bộ quản lý và hộ nông dân đánh giá cao tính phù hợp và tính thống nhất của hệ thống chính sách; tuy nhiên, tiêu chí tính minh bạch, tính hiệu lực, tính công bằng và hiệu quả kinh tế - xã hội còn có khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế do nguồn lực thực hiện hạn hẹp và thủ tục hành chính còn rườm rà.
Chương 5: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân ở tỉnh Thái Nguyên
Chương 5 phân tích bối cảnh quốc tế (biến đổi khí hậu, hội nhập kinh tế, cách mạng công nghiệp) và bối cảnh trong nước (chủ trương phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh). Luận án xác lập 3 quan điểm chỉ đạo và 2 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách:
- 3 quan điểm:
- Thực hiện chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân cần đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người nông dân.
- Phát huy vai trò của chính quyền cấp tỉnh Thái Nguyên thống nhất với chính sách của Nhà nước Trung ương và thông lệ quốc tế qua từng thời kỳ.
- Nhà nước chỉ đóng vai trò kiến tạo, xây dựng môi trường thể chế thuận lợi trong hoạt động hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân ở tỉnh Thái Nguyên.
- Nhóm giải pháp chung: Nâng cao năng lực bộ máy thực thi; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và công khai minh bạch chính sách; tăng cường phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành và tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân).
- Nhóm giải pháp cụ thể cho từng chính sách bộ phận:
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm: Phát triển hạ tầng thương mại nông thôn, xây dựng sàn giao dịch nông sản, hỗ trợ chỉ dẫn địa lý và thương hiệu sản phẩm địa phương.
- Hoàn thiện chính sách tài sản sinh kế: Thúc đẩy dồn điền đổi thửa, nới rộng hạn mức và linh hoạt cơ chế thế chấp vay vốn ngân hàng, đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục nông thôn.
- Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề: Phân loại đối tượng theo độ tuổi (nhóm thanh niên 15–24 tuổi đào tạo theo hợp đồng doanh nghiệp và xuất khẩu lao động; nhóm trung niên đào tạo nghề nông nghiệp công nghệ cao và tự tạo việc làm tại chỗ).
- Hoàn thiện chính sách bảo trợ xã hội: Đa dạng hóa các gói bảo hiểm nông nghiệp, mở rộng đối tượng thụ hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện, nâng cao mức trợ cấp cứu trợ đột xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, làm rõ vai trò kiến tạo của Nhà nước cấp tỉnh trong việc can thiệp khắc phục các thất bại thị trường ở khu vực nông thôn.
- Xây dựng khung phân tích chính sách hỗ trợ sinh kế bao gồm 4 nội dung bộ phận (hỗ trợ bối cảnh, tài sản, chuyển đổi và đảm bảo kết quả sinh kế) gắn kết chặt chẽ với bộ tiêu chí đánh giá quá trình thực thi chính sách (phù hợp, thống nhất, minh bạch, hiệu lực, công bằng, hiệu quả).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học và số liệu thực nghiệm về thực trạng thực thi chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016–2021 thông qua kết hợp dữ liệu sơ cấp (khảo sát hộ và cán bộ) và dữ liệu thứ cấp.
- Chỉ rõ những nút thắt và nguyên nhân hạn chế của chính sách cấp tỉnh trong việc hỗ trợ tiếp cận đất đai, tín dụng chính thức, hiệu quả đào tạo nghề và chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
- Đề xuất hệ thống 3 quan điểm mang tính định hướng và 2 nhóm giải pháp (chung và cụ thể) có tính khả thi cao, phù hợp với đặc thù tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Do giới hạn về thời gian và nguồn lực điều tra, phạm vi nội dung của luận án chỉ tập trung vào 4 nhóm chính sách bộ phận đại diện nhất (tiêu thụ sản phẩm, giáo dục - đất đai - tín dụng, đào tạo nghề, bảo trợ xã hội) mà chưa thể bao quát toàn bộ các chính sách hỗ trợ nông nghiệp khác.
- Phạm vi khảo sát không gian chỉ thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với chuỗi số liệu thực trạng dừng ở giai đoạn 2016–2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh đối chiếu giữa các tỉnh thuộc vùng Trung du và Miền núi phía Bắc có điều kiện tương đồng.
- Áp dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như Propensity Score Matching - PSM, Difference-in-Differences - DiD) để lượng hóa chính xác mức độ tác động nhân quả của từng chính sách can thiệp riêng lẻ tới thu nhập và an sinh của hộ nông dân.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà hoạch định và thực thi chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo thực tiễn trực tiếp cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách Xã hội và Hội Nông dân tỉnh trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành các nghị quyết, quyết định hỗ trợ sinh kế cho nông dân giai đoạn 2025–2035.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Luận án cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về tiếp cận sinh kế bền vững dưới góc độ Kinh tế chính trị; là nguồn tài liệu hữu ích cho việc giảng dạy và nghiên cứu các học phần Kinh tế chính trị học, Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận nghiên cứu sinh kế hộ nông dân theo khung lý thuyết chính nào?
Luận án kế thừa và phát triển khung phân tích sinh kế bền vững (SLA) của Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID, 1999a, 2000), đồng thời tham chiếu các khung của CARE, Oxfam, UNDP và IFAD để phân tích 5 nguồn vốn sinh kế (con người, xã hội, tự nhiên, vật chất, tài chính) tương tác với bối cảnh tổn thương và cấu trúc thể chế chính sách.
2. Bốn nội dung chính sách bộ phận mà luận án tập trung phân tích là gì?
Bốn nội dung chính sách bộ phận bao gồm:
- Chính sách hỗ trợ bối cảnh sinh kế (tập trung vào hỗ trợ tiêu thụ nông sản).
- Chính sách hỗ trợ tài sản sinh kế (gồm chính sách giáo dục - đào tạo, chính sách đất đai và chính sách tín dụng).
- Chính sách hỗ trợ chuyển đổi sinh kế (chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn).
- Chính sách hỗ trợ đảm bảo kết quả sinh kế (chính sách an sinh và bảo trợ xã hội cho nông dân).
3. Thực trạng tỷ lệ lao động nông thôn chưa qua đào tạo được tác giả dẫn chứng như thế nào?
Dẫn chứng từ số liệu Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản (AGROCENSUS 2016), luận án chỉ ra rằng có khoảng 80% số lao động nông thôn chưa qua bất kỳ một khóa đào tạo chuyên môn nào, trong khi tỷ lệ lao động có trình độ đại học chỉ chiếm khoảng 9%, tạo ra rào cản lớn trong việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển đổi nghề nghiệp.
4. Tác giả đề xuất định hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thái Nguyên theo nhóm tuổi như thế nào?
Luận án đề xuất phân chia định hướng đào tạo nghề theo hai nhóm:
- Nhóm lao động thanh niên (15–24 tuổi): Tập trung đào tạo theo hợp đồng cung ứng lao động cho các khu công nghiệp, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, hoặc định hướng xuất khẩu lao động.
- Nhóm lao động trung niên: Tập trung đào tạo các kỹ năng nông nghiệp công nghệ cao, kỹ năng dịch vụ nhằm giúp người dân tự tạo việc làm tại chỗ hoặc phục vụ nhu cầu kinh tế địa phương.
5. Ba quan điểm chỉ đạo hoàn thiện chính sách của luận án là gì?
- Đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người nông dân.
- Phát huy vai trò của chính quyền cấp tỉnh Thái Nguyên thống nhất với chính sách Trung ương và thông lệ quốc tế.
- Xác định Nhà nước chỉ đóng vai trò kiến tạo, xây dựng môi trường thể chế chính sách thuận lợi.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Huyền là công trình nghiên cứu hệ thống về chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tiếp cận dưới góc độ Kinh tế chính trị. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã đánh giá khách quan kết quả thực thi của bốn nhóm chính sách bộ phận trong giai đoạn 2016–2021 và chỉ ra các hạn chế cố hữu về tiếp cận đất đai, tín dụng, đào tạo nghề và tiêu thụ sản phẩm. Các quan điểm và hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào công tác hoạch định và thực thi chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 và tầm nhìn 2035.