Tổng quan nghiên cứu

Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng sở hữu vị trí địa kinh tế chiến lược với diện tích tự nhiên 59,32 km² và quy mô dân số đạt trên 144.000 người, phân bổ tại 7 phường trực thuộc. Cơ cấu kinh tế địa phương ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ với tỷ trọng ngành dịch vụ - du lịch chiếm 52,98%, công nghiệp - xây dựng chiếm 43,84% và nông nghiệp chỉ còn 3,18%. Trong cấu trúc bộ máy nhà nước, chính quyền cấp phường là nền tảng quản trị vi mô, trong đó đội ngũ người hoạt động không chuyên trách giữ vai trò cầu nối xung kích giữa hệ thống chính trị với nhân dân. Theo định mức tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, mỗi phường bố trí từ 19 đến 22 cán bộ không chuyên trách để đảm đương khối lượng lớn công việc hành chính và đoàn thể. Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện chính sách đối với lực lượng này trên thực tế bộc lộ nhiều điểm nghẽn về định biên chức danh, cơ chế chi trả phụ cấp, công tác quy hoạch đào tạo và chính sách an sinh xã hội.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình thực hiện chính sách công, khảo sát toàn diện thực trạng thực thi chính sách đối với cán bộ không chuyên trách tại 7 phường của quận Sơn Trà trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2018, từ đó chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân gốc rễ. Về mặt học thuật, công trình đóng góp khung phân tích 6 bước thực thi chính sách ở cấp cơ sở. Về mặt thực tiễn, các kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học sắc bén giúp chính quyền địa phương tinh gọn 25% đến 30% chức danh dôi dư, nâng cao chỉ số hài lòng của người dân vượt mức 85% và tối ưu hóa hiệu quả phân bổ ngân sách nhà nước tại các đô thị loại 1.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp cùng các nguyên lý của lý thuyết quản trị công mới nhằm phân tích hoạt động quản lý nhân sự tại chính quyền địa phương. Chu trình thực thi chính sách được tiếp cận theo mô hình 6 giai đoạn chuẩn mực bao gồm: xây dựng kế hoạch triển khai, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì chính sách, điều chỉnh chính sách, đôn đốc kiểm tra và tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm. Song song đó, nghiên cứu tích hợp định hướng tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 3 khái niệm nền tảng:

  1. Cán bộ chuyên trách cấp xã theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008: Công dân được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong thường trực HĐND, UBND, Đảng ủy và các tổ chức chính trị - xã hội cơ sở, hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
  2. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Nghị định số 29/2013/NĐ-CP: Lực lượng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, đoàn thể tại cơ sở với mức phụ cấp không vượt quá hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung do trung ương quy định, trong đó trung ương hỗ trợ bình quân 2/3 mức chuẩn.
  3. Thực hiện chính sách đối với cán bộ không chuyên trách: Toàn bộ quá trình chuyển tải thể chế pháp lý thành các chương trình hành động cụ thể, giải quyết chế độ phụ cấp lũy tiến từ hệ số 1,52 đến 2,67 theo trình độ đào tạo quy định tại Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp lý quốc gia (Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 29/2013/NĐ-CP) và các quyết định quản lý của thành phố Đà Nẵng (Quyết định 6291/QĐ-UBND, Quyết định 2373/QĐ-UBND, Quyết định 16/2016/QĐ-UBND), cùng các báo cáo nhân sự thường niên của UBND quận Sơn Trà.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực nghiệm với cỡ mẫu 135 cán bộ, bao gồm cán bộ lãnh đạo quản lý và người hoạt động không chuyên trách tại 7 phường trực thuộc quận Sơn Trà. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho từng nhóm chức danh (văn phòng Đảng ủy, Mặt trận, quân sự, tư pháp, đoàn thể). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu định tính - định lượng là nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ nhân quả giữa mức độ thỏa mãn phụ cấp, áp lực công việc và hiệu suất công vụ thực tế. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và chuẩn hóa số liệu được triển khai chặt chẽ từ tháng 5/2016 đến tháng 10/2016 và cập nhật dữ liệu phản biện đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và tổ chức bộ máy, quận Sơn Trà đã thực hiện nghiêm túc định mức số lượng chức danh theo phân loại đơn vị hành chính. Tổng số người hoạt động không chuyên trách tại 7 phường dao động từ 130 đến 145 người, trung bình mỗi phường bố trí khoảng 19 đến 22 cán bộ, chiếm trên 60% tổng lực lượng lao động hỗ trợ chuyên môn tại trụ sở UBND cấp phường. Việc sắp xếp đã giảm tải trực tiếp khối lượng hành chính lớn cho đội ngũ công chức chính quy.

Thứ hai, chính sách đãi ngộ thu nhập có bước đột phá vượt bậc nhờ chính sách đặc thù của thành phố Đà Nẵng so với khung quy định chung của Chính phủ. Căn cứ Quyết định 16/2016/QĐ-UBND, mức phụ cấp được trả theo bằng cấp chuyên môn: Thạc sĩ hưởng hệ số 2,67; Đại học hưởng hệ số 2,34; Cao đẳng hưởng hệ số 2,10; Trung cấp hưởng 1,86 và sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo hưởng 1,52 mức lương tối thiểu. Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học trở lên đạt 67,4%, tăng hơn 25% so với giai đoạn trước năm 2011, cho thấy sự cải thiện vượt bậc về chất lượng nhân lực đầu vào.

Thứ ba, công tác đào tạo và sử dụng cán bộ bộc lộ sự thiếu đồng bộ nghiêm trọng. Kết quả khảo sát cho thấy khoảng 42% cán bộ sau khi hoàn thành các khóa bồi dưỡng chuyên môn không được bố trí đúng vị trí công tác tương thích. Tình trạng luân chuyển còn mang tính giải quyết chỗ đứng cá nhân hơn là tối ưu hóa hiệu quả tổ chức.

Thứ tư, khâu kiểm tra và tổng kết đánh giá còn tồn tại nhiều hình thức. Dù công tác kiểm tra định kỳ 3 tháng/lần được duy trì, có tới 88% báo cáo tổng kết năm chỉ thực hiện bằng văn bản hành chính thuần túy, thiếu hoàn toàn các hội nghị chuyên đề đánh giá sâu sắc và chưa kịp thời khen thưởng các điển hình tiên tiến.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế nêu trên xuất phát từ sự phối hợp liên ngành rời rạc giữa cơ quan tham mưu chính (Phòng Nội vụ) với các cơ quan chuyên môn (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội, Phòng Văn hóa - Thông tin quận Sơn Trà). Một bộ phận công chức lãnh đạo vẫn còn tư tưởng xem nhẹ vị trí của người hoạt động không chuyên trách, dẫn đến việc giao việc quá tải nhưng chế độ hỗ trợ kiêm nhiệm chưa thỏa đáng.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại tỉnh Vĩnh Long hay các địa bàn nông thôn miền Trung, quận Sơn Trà có ưu thế vượt trội nhờ nguồn ngân sách thành phố Đà Nẵng chủ động bù đắp hệ số phụ cấp cao hơn mức trần 1,0 của trung ương và hỗ trợ 100% kinh phí bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh với tỷ trọng dịch vụ đạt 52,98% đặt ra yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính cao gấp 2 đến 3 lần khu vực nông thôn, khiến tỷ lệ biến động nhân sự hàng năm tại quận chạm ngưỡng 18%.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện sự phân bổ 5 bậc hệ số phụ cấp (từ 1,52 đến 2,67) tương ứng với cơ cấu trình độ học vấn, kết hợp cùng bảng ma trận so sánh khối lượng công việc thực tế với 22 danh mục chức danh tại 7 phường. Việc mô hình hóa này chứng minh rõ nét sự cấp thiết phải chuyển từ cơ chế khoán định mức hành chính sang trả lương theo vị trí việc làm thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tinh gọn danh mục chức danh và chuẩn hóa khung năng lực: UBND quận Sơn Trà chỉ đạo Phòng Nội vụ chủ trì xây dựng đề án sắp xếp, tinh giản từ 22 chức danh hiện tại xuống còn 14 đến 16 chức danh thông qua việc đẩy mạnh cơ chế kiêm nhiệm hợp lý, hoàn thành trước tháng 12/2019, đặt mục tiêu nâng mức phụ cấp kiêm nhiệm thêm 30% đến 50% cho cán bộ đảm trách nhiệm vụ kép.
  2. Nâng cấp chính sách phụ cấp và an sinh xã hội toàn diện: HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng phối hợp Sở Tài chính nghiên cứu điều chỉnh nâng mức sàn phụ cấp cho người có bằng đại học từ hệ số 2,34 lên tối thiểu 2,67 mức lương cơ sở, đồng thời trích lập ngân sách địa phương hỗ trợ đóng 100% bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế cho toàn bộ cán bộ không chuyên trách trong giai đoạn 2019 - 2021.
  3. Tái cấu trúc công tác quy hoạch, đào tạo gắn với vị trí việc làm: Phòng Nội vụ quận Sơn Trà phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị quận tổ chức các khóa chuẩn hóa chuyên môn nghiệp vụ quản lý nhà nước cho 100% cán bộ không chuyên trách, cam kết đạt tỷ lệ trên 85% nhân sự sau đào tạo được bố trí đúng chuyên ngành trước năm 2020, tạo nguồn thi tuyển liên thông lên công chức chính quy với chỉ tiêu 15% đến 20% mỗi nhiệm kỳ.
  4. Thiết lập quy trình giám sát đa chiều và đổi mới công tác thi đua khen thưởng: UBND quận Sơn Trà cùng UBND 7 phường duy trì kiểm tra thực địa định kỳ 3 tháng/lần, tổ chức hội nghị tổng kết đánh giá thường niên với tiêu chí lượng hóa sự hài lòng của người dân đạt tối thiểu 85%, đồng thời bố trí quỹ khen thưởng độc lập chiếm 5% tổng quỹ phụ cấp bắt đầu từ quý 1/2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách ngành Nội vụ: Cung cấp cơ sở thực tiễn và căn cứ khoa học vững chắc phục vụ việc sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP, hoàn thiện thể chế phân cấp quản lý và xây dựng quy chế thi tuyển công chức cấp xã với mục tiêu chuẩn hóa 100% chức danh cơ sở.
  2. Lãnh đạo UBND cấp quận/huyện và phường/xã: Tiếp cận mô hình tổ chức thực thi chính sách 6 bước, học hỏi kinh nghiệm sắp xếp 19 đến 22 chức danh không chuyên trách và giải pháp quản lý xung đột quyền lợi tại các đô thị phát triển du lịch - dịch vụ.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Chính sách công: Sử dụng khung lý thuyết chu trình chính sách, phương pháp chọn mẫu phân tầng 135 đối tượng và bộ công cụ phân tích thực chứng giai đoạn 2008 - 2018 làm học liệu tham khảo giảng dạy và phát triển đề tài nghiên cứu liên ngành.
  4. Người hoạt động không chuyên trách tại các phường, xã: Nắm bắt chi tiết các quyền lợi, bảng phân tầng hệ số phụ cấp từ 1,52 đến 2,67 theo Quyết định 16/2016/QĐ-UBND và các tiêu chuẩn đào tạo nhằm chủ động lập kế hoạch nâng cao trình độ, thi tuyển chuyển ngạch.

Câu hỏi thường gặp

Cán bộ không chuyên trách cấp xã/phường có được hưởng thang bảng lương như công chức chính quy không? Không. Cán bộ không chuyên trách không thuộc biên chế nhà nước nên không hưởng lương theo ngạch bậc công chức. Thay vào đó, họ hưởng phụ cấp theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng với 5 mức hệ số từ 1,52 đến 2,67 mức lương tối thiểu căn cứ vào bằng cấp chuyên môn, cao hơn mức bình quân 2/3 quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.

Quy định pháp luật hiện hành khống chế số lượng cán bộ không chuyên trách tại mỗi phường là bao nhiêu? Theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường loại 1 không quá 22 người; loại 2 không quá 20 người và loại 3 không quá 19 người. Tại quận Sơn Trà, tất cả 7 phường đều được áp dụng định mức phân bổ của phường loại 1.

Chính quyền thành phố Đà Nẵng đã có chính sách bảo hiểm xã hội và y tế hỗ trợ đối tượng này như thế nào? Mặc dù Nghị định số 29/2013/NĐ-CP chỉ quy định khoán 3% bảo hiểm y tế, thành phố Đà Nẵng đã tiên phong sử dụng ngân sách địa phương hỗ trợ 100% kinh phí tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội tự nguyện tương đương mức đóng của công chức phường, đảm bảo an sinh bền vững cho cán bộ cơ sở.

Bất cập lớn nhất trong khâu quản lý và sử dụng cán bộ không chuyên trách tại quận Sơn Trà là gì? Bất cập nổi cộm là sự thiếu gắn kết giữa đào tạo và quy hoạch: khoảng 42% cán bộ sau khi được cử đi học nâng cao không được phân công công việc đúng chuyên ngành. Bên cạnh đó, có đến 88% hoạt động tổng kết đánh giá hàng năm chỉ thực hiện hình thức qua báo cáo văn bản.

Mô hình kiêm nhiệm chức danh mang lại lợi ích gì cho việc tổ chức bộ máy cấp xã? Kiêm nhiệm chức danh giúp tinh gọn bộ máy từ 22 xuống còn 14 đến 16 người theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị. Mô hình này giúp tiết kiệm ngân sách khoán chi, đồng thời tăng thu nhập thực tế thêm 30% đến 50% cho cán bộ đảm nhiệm nhiều đầu việc tại 7 phường của quận.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận 6 giai đoạn trong chu trình tổ chức thực hiện chính sách công đối với nhân lực hành chính cơ sở.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện tại 7 phường quận Sơn Trà (quy mô 144.000 dân), làm rõ thang phụ cấp đặc thù với hệ số từ 1,52 đến 2,67 theo bằng cấp.
  • Nhận diện 3 điểm nghẽn trọng yếu: 42% cán bộ chưa được bố trí đúng chuyên môn sau đào tạo, liên ngành phối hợp rời rạc và 88% đánh giá còn mang tính hình thức.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về tinh gọn 14 đến 16 chức danh, tăng 30% thu nhập kiêm nhiệm và kiểm tra định kỳ 3 tháng/lần.
  • Khẳng định giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn sâu sắc cho công tác cải cách hành chính cấp cơ sở giai đoạn 2019 - 2025.

Luận văn đóng góp mô hình quản trị nhân lực cơ sở hiệu quả cho các đô thị loại 1. Các cơ quan quản lý và các nhà nghiên cứu cần tiếp tục ứng dụng các giải pháp này vào thực tiễn quản lý địa phương ngay hôm nay để nâng cao chất lượng nền công vụ cơ sở.