Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu thống kê từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, tính đến hết năm học 2016-2017, toàn quốc có 235 trường đại học và học viện cùng 37 viện nghiên cứu được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ. Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, các cơ sở giáo dục đại học địa phương đối mặt với yêu cầu cấp bách phải tái cấu trúc mô hình quản trị nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung đánh giá thực trạng và hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách đào tạo đại học tại Trường Đại học Quảng Nam – đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, được thành lập theo Quyết định số 722/QĐ-TTg ngày 08/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ, giữ vai trò đầu tàu đào tạo nhân lực tại khu vực Trung Trung Bộ và Tây Nguyên.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa khung lý luận về chu trình thực hiện chính sách công trong giáo dục đại học, phân tích sâu sắc các chiều cạnh thực thi chính sách tại Trường Đại học Quảng Nam, nhận diện rõ những nút thắt về công tác tuyển sinh, cơ cấu đội ngũ giảng viên, hoạt động nghiên cứu khoa học, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. Về phạm vi không gian, đề tài thực hiện tại Trường Đại học Quảng Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, nơi có lực lượng lao động dồi dào với trên 887.000 người chiếm 62% trong tổng số hơn 1.164.000 dân toàn tỉnh; phạm vi thời gian đánh giá thực trạng bao quát giai đoạn 5 năm từ 2013 đến 2017.

Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua các chỉ số mục tiêu: cung cấp luận cứ khoa học để ổn định quy mô người học sau giai đoạn biến động ở mức 5.032 sinh viên năm 2017, nâng tỷ trọng sinh viên đại học chính quy duy trì trên mức 80%, đồng thời gia tăng năng lực nghiên cứu ứng dụng nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho các khu kinh tế trọng điểm của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp Lý thuyết quản trị đại học hiện đại. Chu trình chính sách được tiếp cận như một hệ thống vận hành tuần hoàn khép kín gồm ba giai đoạn: hoạch định chính sách, tổ chức triển khai thực hiện chính sách, tổng kết đánh giá và điều chỉnh chính sách. Trong đó, khâu tổ chức thực hiện chính sách giữ vai trò huyết mạch nhằm hiện thực hóa ý chí của cơ quan quản lý nhà nước thông qua 7 nội dung cốt lõi: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì chính sách, điều chỉnh chính sách, theo dõi kiểm tra đôn đốc và đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng Lý thuyết kinh tế tri thức và phát triển nguồn nhân lực để luận giải vai trò của giáo dục đại học đối với năng suất lao động xã hội. Hệ thống các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Chính sách công: Tổng thể các quan điểm, mục tiêu, giải pháp và công cụ mang tính quyền lực nhà nước nhằm tác động lên đối tượng quản lý để giải quyết các vấn đề xã hội trong từng thời kỳ lịch sử.
  • Chính sách đào tạo đại học: Tập hợp các quyết định chính trị và quy phạm pháp lý của Nhà nước nhằm đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu khoa học.
  • Thực hiện chính sách đào tạo đại học: Toàn bộ quá trình triển khai các quy chế, chương trình đào tạo và phân bổ nguồn lực tại cơ sở giáo dục nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài.
  • Chuẩn đầu ra và tự chủ đại học: Bản cam kết pháp lý của cơ sở đào tạo với xã hội về năng lực chuẩn mực của người học sau khi tốt nghiệp, gắn liền với mức độ tự chủ về học thuật, tổ chức bộ máy và tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quốc gia, các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Quảng Nam, cùng hệ thống báo cáo thống kê chính thức từ 12 khoa chuyên môn, 8 phòng chức năng và Trung tâm Khảo thí & Đảm bảo chất lượng của Trường Đại học Quảng Nam trong giai đoạn 2013–2017.

Cỡ mẫu khảo sát bao quát toàn bộ 232 giảng viên cơ hữu và 326 cán bộ, viên chức toàn trường tính đến ngày 30/11/2017, kết hợp phân tích hồ sơ quản lý đào tạo của 5.032 học sinh, sinh viên. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng đối với đội ngũ giảng viên nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho nguồn nhân lực sư phạm của trường. Đồng thời, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng nhóm ngành đào tạo (Sư phạm, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, Kinh tế) được sử dụng để khảo sát tính tương thích của chương trình đào tạo. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này nhằm phản ánh trung thực đặc thù chuyên môn của 15 ngành đào tạo bậc đại học và loại bỏ hoàn toàn các sai số ngẫu nhiên.

Phương pháp phân tích kết hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả, phân tích định lượng (tần số, tỷ lệ phần trăm, tốc độ tăng trưởng liên thời gian) và phân tích định tính (phân tích logic, so sánh đối chiếu chính sách, tổng hợp quy nạp). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là để lượng hóa chính xác mức độ biến động của các chỉ tiêu đào tạo qua từng năm học từ 2013 đến 2017, đồng thời giải thích thấu đáo các nguyên nhân nội tại và ngoại cảnh tác động đến hiệu quả thực thi chính sách đào tạo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu đào tạo có sự dịch chuyển mạnh mẽ theo hướng đại học hóa dù quy mô tổng thể sụt giảm. Giai đoạn 2013–2017, quy mô học sinh, sinh viên toàn trường giảm 23,6% từ 6.589 người năm 2013 xuống còn 5.032 người năm 2017. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên bậc đại học trên tổng quy mô tăng nhanh từ 57,9% năm 2013 lên đạt 82,5% năm 2017 (tương ứng 4.150 sinh viên đại học). Nhà trường đã cắt giảm hoàn toàn tuyển sinh hệ trung cấp từ năm 2017 (tỷ lệ tuyển sinh trung cấp giảm từ 20,0% năm 2013, 27,3% năm 2016 xuống 0% năm 2017) để tập trung nguồn lực cho bậc đại học.

Thứ hai, công tác tuyển sinh mới bậc đại học chính quy đối mặt với suy thoái nghiêm trọng. Số lượng tuyển mới toàn trường giảm sâu từ 2.401 người năm 2015 xuống 1.999 người năm 2016 và chỉ còn 896 người năm 2017. Như vậy, số lượng tuyển mới năm 2017 chỉ đạt khoảng 37,3% so với quy mô tuyển sinh năm 2015, cho thấy sức hút đầu vào sụt giảm mạnh.

Thứ ba, cơ cấu đội ngũ giảng viên bộc lộ sự bất cập lớn về trình độ học vị và năng lực hội nhập quốc tế. Trong tổng số 232 giảng viên, trình độ thạc sĩ chiếm tỷ trọng áp đảo 75,9% (176 người), trình độ tiến sĩ chỉ chiếm 6,0% (14 người) và phó giáo sư chỉ chiếm 0,4% (1 người). Giảng viên nữ chiếm tỷ lệ cao với 65,5% (152 người), nhóm dưới 35 tuổi chiếm 44,4% (103 người). Về năng lực bổ trợ, giảng viên có chứng chỉ tiếng Anh trình độ C chỉ chiếm 23,3%, trong khi tỷ lệ giảng viên chưa có chứng chỉ tin học chiếm tới 11,6% và đạt chứng chỉ B tin học là 60,3%.

Thứ tư, năng suất nghiên cứu khoa học còn ở mức rất khiêm tốn. Trong suốt 5 năm học từ 2013-2014 đến 2017-2018, trường chỉ thực hiện được 27 đề tài cấp trường và 3 đề tài cấp tỉnh; tỷ lệ đề tài cấp bộ và cấp nhà nước hoàn toàn đạt 0%.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm mạnh về chỉ tiêu tuyển mới và quy mô đào tạo phản ánh sự chuyển dịch mạnh mẽ trong xu hướng phân luồng nghề nghiệp của xã hội, khi học sinh trung học phổ thông có xu hướng chuyển sang học nghề hoặc lựa chọn các trường đại học lớn có thương hiệu tại Đà Nẵng và Huế. Để minh họa trực quan xu hướng này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng phân tầng, thể hiện rõ sự suy giảm độ lớn của tổng quy mô gắn liền với sự phình to của tỷ trọng sinh viên đại học từ 57,9% lên 82,5%.

Về mặt nhân sự, tỷ lệ giảng viên nữ trong độ tuổi sinh sản cao (44,4% dưới 35 tuổi) cùng thực tế đa số giảng viên nam giữ chức vụ lãnh đạo kiêm nhiệm nhiều tiết quản lý là nguyên nhân cốt lõi làm hạn chế thời gian đầu tư cho nghiên cứu chuyên sâu. Biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu trình độ học vị (với 75,9% thạc sĩ so với 6,0% tiến sĩ) chỉ ra khoảng trống lớn về các chuyên gia đầu ngành có khả năng dẫn dắt học thuật. Đây là lý do chính khiến các đề tài cấp tỉnh của trường bị UBND tỉnh từ chối phê duyệt trong 3 năm học liên tiếp do thiếu tính ứng dụng thực tiễn. Cơ chế tự chủ tài chính một phần theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cũng tạo ra áp lực lớn về cân đối chi thường xuyên, khiến nguồn kinh phí dành cho nghiên cứu khoa học bị thu hẹp đáng kể.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả thực thi chính sách đào tạo đại học, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược:

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cấp trình độ đội ngũ giảng viên. Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp với Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam xây dựng đề án thu hút và cử đi đào tạo tiến sĩ, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ từ 6,0% hiện tại lên tối thiểu 15-20% vào năm 2025. Triển khai kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, phấn đấu đạt 100% giảng viên hoàn thành chuẩn ngoại ngữ B2 quốc tế và chứng chỉ tin học ứng dụng nâng cao trước năm 2022.

Thứ hai, đổi mới toàn diện chương trình đào tạo theo hướng ứng dụng nghề nghiệp. Phòng Đào tạo cùng 12 khoa chuyên môn tiến hành rà soát 15 ngành đào tạo đại học, gia tăng thời lượng thực hành và thực tập doanh nghiệp lên tối thiểu 30-35% tổng thời lượng chương trình. Thiết lập liên kết đào tạo với các doanh nghiệp tại Khu kinh tế mở Chu Lai và Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc trong giai đoạn 2020–2023, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 12 tháng tốt nghiệp đạt trên 85%.

Thứ ba, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học gắn với nhu cầu phát triển địa phương. Phòng Quản lý khoa học & Hợp tác quốc tế phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam tái cơ cấu định hướng đề tài, tập trung giải quyết các bài toán kinh tế - xã hội cụ thể của tỉnh. Phấn đấu đạt chỉ tiêu 3–5 đề tài cấp tỉnh mỗi năm và thực hiện thành công từ 1–2 đề tài cấp bộ trong giai đoạn 2021–2025, nâng tỷ trọng thu từ dịch vụ chuyển giao công nghệ lên 10% tổng nguồn thu của trường.

Thứ tư, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và học liệu số. Trung tâm Học liệu & Công nghệ thông tin cùng Sở Tài chính phối hợp nâng cấp hệ thống phần mềm ILIB 3, số hóa 100% kho tư liệu gồm 12.577 đầu sách hiện có và trang bị bổ sung 100 máy trạm mới phục vụ tra cứu trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu thực chứng quý báu, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách giáo dục và cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, UBND tỉnh Quảng Nam. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn để đánh giá chính sách đầu tư công, phân bổ chỉ tiêu đào tạo và xây dựng quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc địa phương trong tiến trình tự chủ hóa.

Thứ hai, Đảng ủy, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý của các trường đại học địa phương trên toàn quốc. Đây là tài liệu tham khảo bổ ích về bài học kinh nghiệm trong việc tái cơ cấu ngành nghề từ trung cấp, cao đẳng lên đại học, giải quyết khủng hoảng tuyển sinh và quản trị nhân sự trong bối cảnh tỷ lệ giảng viên nữ chiếm ưu thế.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Chính sách công và Quản lý giáo dục. Luận văn đóng vai trò là một điển cứu mẫu mực về việc vận dụng khung lý thuyết chu trình chính sách công để phân tích thực chứng, làm rõ sự tương tác giữa chính sách nhà nước và thực tiễn vận hành tại cơ sở giáo dục.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên các ngành khoa học xã hội và quản lý công. Công trình cung cấp phương pháp luận chặt chẽ, kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê liên thời gian 5 năm và cấu trúc phân tích chính sách công đạt chuẩn học thuật.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thách thức lớn nhất trong việc thực hiện chính sách đào tạo tại Trường Đại học Quảng Nam giai đoạn 2013–2017 là gì? Thách thức gay gắt nhất là sự suy giảm nghiêm trọng của quy mô tuyển sinh mới, sụt giảm từ 2.401 người năm 2015 xuống chỉ còn 896 người năm 2017 (giảm hơn 62%). Tình trạng này khiến tổng số người học toàn trường giảm 23,6%, gây áp lực nặng nề lên nguồn thu tự chủ tài chính và định mức giờ giảng của 232 giảng viên.

  2. Tỷ lệ học vị hiện tại của đội ngũ giảng viên phản ánh điều gì về chất lượng đào tạo? Thực tế 75,9% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ (176 người) cho thấy sự nỗ lực chuẩn hóa nhân sự. Tuy nhiên, tỷ lệ tiến sĩ chỉ chiếm 6,0% (14 người) và phó giáo sư chỉ chiếm 0,4% (1 người) phản ánh sự thiếu hụt các nhà khoa học đầu ngành để chủ trì các đề tài lớn và mở các ngành đào tạo sau đại học.

  3. Cơ cấu ngành và bậc đào tạo của trường đã thay đổi như thế nào sau khi thực thi chính sách? Nhà trường đã tái cấu trúc mạnh mẽ từ đào tạo đa cấp sang tập trung bậc đại học: xóa bỏ hoàn toàn tuyển sinh hệ trung cấp từ năm 2017 (từ mức 20,0% năm 2013 về 0%), giảm dần quy mô cao đẳng xuống 22,9%, nâng tỷ trọng sinh viên đại học lên 82,5% với 15 ngành chuyên sâu.

  4. Đâu là nguyên nhân khiến hoạt động nghiên cứu khoa học của trường chưa đạt hiệu quả cao? Trong 5 năm nghiên cứu, trường đạt tỷ lệ 0% đối với đề tài cấp bộ và cấp nhà nước, chỉ dừng lại ở 27 đề tài cấp trường và 3 đề tài cấp tỉnh. Nguyên nhân chính là do 44,4% giảng viên nữ dưới 35 tuổi vướng bận việc gia đình, cán bộ nam kiêm nhiệm công tác quản lý và các đề tài thiếu tính gắn kết với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp địa phương.

  5. Chính quyền tỉnh Quảng Nam đóng vai trò gì trong quá trình thực thi chính sách của trường? Tỉnh ủy và UBND tỉnh Quảng Nam đóng vai trò lãnh đạo và bảo trợ nguồn lực then chốt thông qua việc ban hành Nghị quyết số 11-NQ/TU, phê duyệt ngân sách đầu tư cơ sở vật chất (như Trung tâm Học liệu 7 tầng diện tích 5.025 m2 với 12.577 đầu sách) và cấp cơ chế hỗ trợ tài chính cho giảng viên đi học nâng cao trình độ.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ việc áp dụng lý thuyết chu trình chính sách công vào thực tiễn quản trị đào tạo tại một trường đại học công lập địa phương.
  • Đánh giá thực chứng giai đoạn 2013–2017 ghi nhận sự chuyển dịch tích cực khi tỷ lệ sinh viên đại học đạt 82,5%, nhưng cũng chỉ ra điểm nghẽn lớn khi tổng quy mô người học giảm 23,6% và tỷ lệ tiến sĩ chỉ đạt 6,0%.
  • Luận văn đóng góp hệ thống cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng giúp UBND tỉnh Quảng Nam và Đảng ủy nhà trường ban hành các quyết sách điều chỉnh chính sách tự chủ đại học và quy hoạch nhân lực.
  • Lộ trình hành động giai đoạn 2020–2025 cần tập trung đột phá nâng tỷ lệ tiến sĩ lên 15-20%, chuẩn hóa 100% chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và gia tăng tính ứng dụng của chương trình đào tạo gắn với các khu công nghiệp trọng điểm.
  • Các cơ quan quản lý giáo dục, nhà khoa học và các cơ sở giáo dục đại học hãy tham khảo và khai thác ngay các luận cứ, giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa hiệu quả thực thi chính sách giáo dục đại học trong giai đoạn mới.