Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng nền hành chính nhà nước kỷ cương, hiện đại và chuyên nghiệp, chất lượng đội ngũ công chức giữ vai trò quyết định đến hiệu lực điều hành của bộ máy công quyền. Tỉnh Hưng Yên với diện tích tự nhiên 930,22 km² và quy mô dân số đạt 1.176,3 nghìn người vào năm 2017, mật độ 1.265 người/km², sở hữu nguồn lực lao động dồi dào với 705.021 người trong độ tuổi lao động, chiếm 63,1% dân số. Tuy nhiên, quy mô đội ngũ công chức làm việc tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cấp huyện có xu hướng biến động giảm dần từ 1.724 người năm 2014 xuống còn 1.601 người năm 2018 theo chủ trương tinh giản biên chế chung của Trung ương.

Thực tiễn quản lý cho thấy công tác thực thi công vụ tại một số cơ quan còn bộc lộ hiện tượng vừa thừa, vừa thiếu cục bộ, chất lượng chuyên môn chưa đồng đều giữa các ngành và các cấp. Nhiều vị trí công tác đòi hỏi kỹ năng chuyên sâu nhưng đội ngũ cán bộ chưa được trang bị đầy đủ kiến thức quản trị hiện đại. Mặt khác, các chính sách đãi ngộ, hỗ trợ tài chính cho việc học tập nâng cao trình độ trước đây còn ở mức thấp, như mức phụ cấp học tập trung lý luận chính trị chỉ từ 10.000 đồng/ngày đối với nam và 15.000 đồng/ngày đối với nữ, chưa tạo ra động lực kinh tế đủ mạnh.

Đề tài tập trung phân tích thực trạng tổ chức thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng công chức tại 17 sở, ngành chuyên môn cấp tỉnh và 10 Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2014-2018. Mục tiêu chính là đánh giá toàn diện các mắt xích của chu trình thực thi chính sách, từ khâu xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, phân công phối hợp đến kiểm tra, giám sát. Qua đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp khả thi nhằm chuẩn hóa đội ngũ công chức, góp phần nâng cao chỉ số cải cách hành chính và thúc đẩy kinh tế xã hội địa phương phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý nguồn nhân lực khu vực công và khung phân tích chu trình chính sách công gồm bốn giai đoạn cốt lõi: hoạch định, tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh chính sách. Nền tảng tư tưởng bắt nguồn từ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, cùng các định hướng chỉ đạo trong Nghị quyết Trung ương 3 khóa VII và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất, năng lực và tính chuyên nghiệp cao.

Về mặt thể chế pháp lý, nghiên cứu vận dụng các khái niệm nền tảng được quy định trong Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Nghị định số 06/2010/NĐ-CP, Nghị định số 18/2010/NĐ-CP và Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Ba khái niệm chủ đạo được định hình rõ nét:

Thứ nhất, công chức tại cơ quan chuyên môn là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức danh trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trực tiếp thực hiện chức năng tham mưu, quản lý nhà nước tại 17 sở ngành cấp tỉnh theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP và các phòng ban chuyên môn cấp huyện theo Nghị định số 37/2014/NĐ-CP.

Thứ hai, đào tạo công chức là quá trình truyền thụ, trang bị tri thức và kỹ năng mới có hệ thống theo tiêu chuẩn ngạch bậc và vị trí việc làm, thường gắn với bậc học sau đại học như thạc sĩ, tiến sĩ.

Thứ ba, bồi dưỡng công chức là hoạt động cập nhật, bổ sung kiến thức quản lý nhà nước, lý luận chính trị, kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành, ngoại ngữ và tin học nhằm hoàn thiện năng lực thực thi công vụ hiện tại.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh chính: dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2014-2018 của Sở Nội vụ tỉnh Hưng Yên, cùng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 1.601 đến 1.808 công chức công tác tại 122 phòng chuyên môn, 19 chi cục thuộc 17 sở, ngành cấp tỉnh và 10 đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là phương pháp tổng điều tra kết hợp phân tầng theo ngạch công chức và vị trí chức danh lãnh đạo, quản lý.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính thể chế và đối chiếu so sánh theo chuỗi thời gian 5 năm từ 2014 đến 2018. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác sự dịch chuyển về cơ cấu chuyên môn, trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước, từ đó lượng hóa được hiệu quả thực thi chính sách và chỉ ra những khoảng trống cần khắc phục trong công tác quản trị nhân lực công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại các cơ quan chuyên môn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2014-2018 đã mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, trình độ chuyên môn sau đại học của đội ngũ công chức có sự tăng trưởng nhưng tỷ trọng nhân lực trình độ cao vẫn còn khiêm tốn. Trong cả giai đoạn, tỉnh đã cử đi đào tạo sau đại học cho 118 lượt người, bao gồm 03 lượt tiến sĩ và 115 lượt thạc sĩ. Tuy vậy, đến năm 2018 toàn tỉnh mới chỉ có 9 công chức tại các cơ quan chuyên môn đạt học vị tiến sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa II, chiếm tỷ lệ rất nhỏ khoảng 0,56% trong tổng số 1.601 công chức.

Thứ hai, công tác chuẩn hóa trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước ghi nhận bước tiến rõ rệt nhưng chưa đồng đều giữa các ngạch. Tỷ lệ công chức đạt trình độ cử nhân và cao cấp lý luận chính trị tăng từ 12,88% năm 2014 lên 22,99% năm 2018; trình độ trung cấp tăng từ 15,02% lên 19,49%. Tỉnh đã cử 256 người học trung cấp lý luận chính trị và 87 người học cao cấp. Về quản lý nhà nước, tỷ lệ công chức giữ ngạch chuyên viên chiếm trung bình 59,37%, chuyên viên chính đạt 22,3% và chuyên viên cao cấp chỉ đạt 1,16% với 05 lượt người được cử đi bồi dưỡng. Tỷ lệ công chức chưa qua đào tạo bồi dưỡng quản lý nhà nước vẫn duy trì ở mức trung bình 17,17%.

Thứ ba, trình độ tin học và ngoại ngữ có sự gia tăng nhanh về số lượng chứng chỉ cơ bản nhưng thiếu hụt nhân lực chuyên sâu. Tỷ lệ công chức có chứng chỉ tin học cơ sở tăng từ 87,76% năm 2014 lên 93,88% năm 2018, tăng 6,12%; chứng chỉ ngoại ngữ cơ sở tăng từ 84,51% lên 94,13%, tăng 9,62%. Trong khi đó, tỷ lệ công chức sở hữu bằng cử nhân chuyên ngành tin học chỉ chiếm trung bình 1,58% và cử nhân ngoại ngữ chỉ chiếm 1,62%.

Thứ tư, cơ cấu nhân lực theo độ tuổi, giới tính và thành phần dân tộc chưa đạt mức cân đối tối ưu. Nhóm công chức từ 30 đến 50 tuổi chiếm đa số với tỷ lệ 61,54%, nhóm dưới 30 tuổi tăng từ 34,63% năm 2014 lên 38,79% năm 2018. Tỷ lệ nam giới chiếm ưu thế 65,09%, nữ giới chiếm 34,91%, và tỷ lệ công chức là người dân tộc thiểu số chỉ đạt mức rất thấp là 0,45%.

Thảo luận kết quả

Các số liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng tổng hợp cơ cấu ngạch công chức và biểu đồ đường thể hiện tốc độ gia tăng chứng chỉ ngoại ngữ, tin học qua các năm 2014-2018. Biểu đồ cột chồng so sánh trình độ lý luận chính trị giữa cấp tỉnh và cấp huyện sẽ làm nổi bật sự chênh lệch về nguồn cán bộ quy hoạch.

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan:

Về cơ chế tài chính, định mức hỗ trợ đào tạo sau đại học theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND tuy có quy định thưởng ưu đãi tài năng từ 20 đến 30 lần mức lương cơ sở cho thạc sĩ và 70 đến 80 lần cho tiến sĩ, nhưng mức trợ cấp sinh hoạt hằng ngày khi đi học tập trung vẫn còn rất thấp trong bối cảnh giá cả thị trường biến động.

Về tổ chức thực hiện, nhiều cơ quan chưa xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn gắn với khung vị trí việc làm, dẫn đến việc cử cán bộ đi học còn mang tính đối phó để đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm theo Quy định số 02-QĐi/TU của Tỉnh ủy Hưng Yên. Tình trạng công chức vừa đi học vừa phải đảm nhận khối lượng lớn công việc chuyên môn tại nhiệm sở khiến chất lượng tiếp thu kiến thức bị ảnh hưởng.

Về nội dung chương trình tại các cơ sở liên kết đào tạo như Trường Chính trị Nguyễn Văn Linh hay Học viện Hành chính Quốc gia, giáo trình còn nặng về lý thuyết hành chính tổng quát, thiếu các học phần rèn luyện kỹ năng tác nghiệp, xử lý tình huống thực tế và kỹ năng số hóa quản lý công.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng công chức tại các cơ quan chuyên môn tỉnh Hưng Yên, nghiên cứu đưa ra bốn nhóm giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, đổi mới quy trình lập kế hoạch và khảo sát nhu cầu đào tạo dựa trên vị trí việc làm. Sở Nội vụ cần chủ trì phối hợp với 17 sở, ngành và 10 Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát chuẩn hóa chức danh, xác định rõ khoảng trống năng lực của từng công chức. Mục tiêu đến năm 2025 đạt trên 95% công chức được tham gia các khóa bồi dưỡng đúng chuyên ngành và vị trí công tác.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế tài chính và chính sách đãi ngộ thu hút nhân tài. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cần trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết mới thay thế Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND, trong đó nâng mức phụ cấp học tập trung lên gấp 3 đến 5 lần mức hiện hành, đồng thời tăng định mức thưởng khuyến khích cho công chức đạt học vị sau đại học các ngành kinh tế số, công nghệ thông tin, quản lý đô thị trong lộ trình 2022-2025.

Thứ ba, cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy tại Trường Chính trị Nguyễn Văn Linh và các trung tâm bồi dưỡng. Cơ sở đào tạo cần nâng tỷ trọng thời lượng thực hành, thảo luận tình huống thực tế lên mức tối thiểu 50% tổng thời lượng chương trình, tăng cường mời các chuyên gia đầu ngành và lãnh đạo quản lý thực tiễn tham gia giảng dạy từ năm 2021.

Thứ tư, siết chặt công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đầu ra sau đào tạo. Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ cần thiết lập bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc sau khóa học, kiên quyết lấy kết quả học tập và năng lực thực tế làm tiêu chí bắt buộc trong quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo cấp phòng và tương đương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về công tác nội vụ, trực tiếp là Sở Nội vụ tỉnh Hưng Yên, Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Phòng Nội vụ 10 huyện, thành phố. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học để xây dựng đề án phát triển nguồn nhân lực công chức giai đoạn tiếp theo.

Nhóm thứ hai là các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức như Học viện Hành chính Quốc gia, Trường Chính trị Nguyễn Văn Linh tỉnh Hưng Yên và hệ thống trường chính trị các địa phương. Nghiên cứu giúp các đơn vị này nhận diện nhu cầu thực tế của người học để điều chỉnh kết cấu chương trình và bài giảng phù hợp.

Nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước. Luận văn đóng vai trò là một case study điển hình về chu trình thực thi chính sách nhân sự công ở cấp địa phương.

Nhóm thứ tư là lãnh đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Công trình cung cấp giải pháp quản trị giúp thủ trưởng đơn vị bố trí, sắp xếp công việc khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho công chức tham gia học tập nâng cao năng lực mà không làm gián đoạn nhiệm vụ chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp

Những bất cập lớn nhất trong việc thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Hưng Yên giai đoạn 2014-2018 là gì?

Điểm nghẽn chủ yếu nằm ở khâu lập kế hoạch chưa sát nhu cầu thực tế, kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người đi học còn thấp, chỉ từ 10.000 đến 15.000 đồng/ngày đối với các lớp tập trung lý luận chính trị. Ngoài ra, nội dung giảng dạy còn nặng về lý thuyết hàn lâm, chưa chú trọng rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống nghiệp vụ và công tác đánh giá hiệu quả sau đào tạo chưa được thực hiện bài bản.

Cơ cấu trình độ chuyên môn của công chức tại các cơ quan chuyên môn tỉnh Hưng Yên có đặc điểm gì nổi bật?

Đến năm 2018, toàn tỉnh có 1.601 công chức cơ quan chuyên môn, trong đó đội ngũ có trình độ đại học chiếm tỷ lệ chủ yếu. Trình độ sau đại học đã có 118 lượt người được cử đi đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ trong 5 năm, tuy nhiên số lượng người có học vị tiến sĩ và bác sĩ chuyên khoa II mới chỉ đạt 9 người, chiếm khoảng 0,56% tổng biên chế công chức.

Thực trạng bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước giai đoạn 2014-2018 diễn ra như thế nào?

Tỷ lệ công chức có trình độ cử nhân và cao cấp lý luận chính trị tăng từ 12,88% lên 22,99% vào năm 2018. Đối với quản lý nhà nước, ngạch chuyên viên chiếm 59,37%, chuyên viên chính chiếm 22,3%, chuyên viên cao cấp chỉ đạt 1,16% với 05 lượt cử đi học, trong khi vẫn còn khoảng 17,17% công chức chưa qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước.

Tại sao tỷ lệ công chức có chứng chỉ ngoại ngữ và tin học đạt trên 93% nhưng năng lực thực tế vẫn là rào cản?

Mặc dù tỷ lệ công chức có chứng chỉ ngoại ngữ đạt 94,13% và tin học đạt 93,88% vào năm 2018, phần lớn chỉ dừng lại ở chứng chỉ trình độ cơ sở A, B theo quy định chuẩn hóa ngạch bậc. Số lượng công chức có trình độ cử nhân chuyên ngành rất thấp, chỉ chiếm lần lượt 1,62% về ngoại ngữ và 1,58% về tin học, dẫn đến khả năng ứng dụng thực tế vào chuyển đổi số và hội nhập quốc tế còn hạn chế.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để gắn kết giữa đào tạo và sử dụng cán bộ?

Nghiên cứu kiến nghị thực hiện nghiêm quy chế bổ nhiệm theo Quy định số 02-QĐi/TU, lấy kết quả bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính và trung cấp lý luận chính trị làm tiêu chuẩn bắt buộc cho cán bộ cấp phòng. Đồng thời, cần áp dụng bộ tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ sau đào tạo nhằm gắn kết quả học tập với công tác quy hoạch, luân chuyển và thi đua khen thưởng hằng năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thể chế pháp lý về chính sách đào tạo, bồi dưỡng công chức cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, huyện theo yêu cầu cải cách hành chính.
  • Phân tích bức tranh thực trạng nhân lực của 1.601 công chức tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2014-2018 với hệ thống dữ liệu chi tiết về chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ và tin học.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thể chế, cơ chế tài chính hỗ trợ học tập và sự thiếu liên kết giữa cơ sở đào tạo với đơn vị sử dụng cán bộ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm đổi mới công tác xây dựng kế hoạch, nâng cao mức hỗ trợ đãi ngộ, cải tiến giáo trình và tăng cường kiểm soát chuẩn đầu ra.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2021-2025, tạo tiền đề vững chắc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công vụ tỉnh Hưng Yên đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một khung đánh giá thực tiễn sâu sắc, kết hợp giữa lý luận chính sách công và dữ liệu thực chứng cấp địa phương. Để tiếp tục hoàn thiện mô hình quản trị công, các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu có thể khai thác các giải pháp trong luận văn nhằm tối ưu hóa công tác phát triển đội ngũ công chức trong giai đoạn chuyển đổi số hiện nay.