Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (mã số 9 34 04 02) của nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Quân, được bảo vệ năm 2021 tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, tập trung nghiên cứu đề tài: "Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở thành phố Hà Nội".
Về tính cấp thiết, cấp xã là cấp cơ sở thấp nhất trong hệ thống chính quyền nhà nước Việt Nam, đóng vai trò trực tiếp kết nối bộ máy quản lý với nhân dân, bảo đảm thực thi chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh trật tự. Tại thành phố Hà Nội, tính đến cuối năm 2016, khu vực ngoại thành có tổng số 3.708 công chức cấp xã. Phần lớn các huyện ngoại thành được hình thành từ việc sáp nhập các địa bàn thuộc tỉnh Hà Tây cũ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình. Quá trình tổ chức thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (CBCC) cấp xã tại khu vực này bộc lộ nhiều bất cập: tỷ lệ CBCC chưa đạt chuẩn còn tồn tại, năng lực chuyên môn và kỹ năng thực thi công vụ chưa đồng đều, dẫn đến tình trạng xử lý công việc hạn chế, thậm chí phát sinh khiếu kiện kéo dài và mất trật tự an ninh tại một số địa phương. Do đó, việc nghiên cứu quy trình thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng CBCC cấp xã tại các huyện ngoại thành Hà Nội là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn quản trị công.
Mục đích nghiên cứu của luận án là xác lập cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã; khảo sát và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách này tại thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện việc tổ chức thực hiện chính sách trong những năm tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nhiệm vụ:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã.
- Xác lập cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ CBCC cấp xã.
- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã tại ngoại thành Hà Nội trong giai đoạn 05 năm (2016-2021), xác định rõ điểm mạnh và điểm yếu.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã trên địa bàn Hà Nội trong những năm tới.
Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: "Làm thế nào để việc thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tại các huyện ngoại thành Hà Nội trong giai đoạn hiện nay?". Luận án cụ thể hóa thành 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Các cộng đồng chính sách (cá nhân trong xã hội, giới truyền thông, tổ chức xã hội, cơ sở đào tạo, Đảng và Nhà nước) tương tác với nhau như thế nào trong việc thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã ở các huyện ngoại thành Hà Nội?
- Câu hỏi 2: Các chứng cứ đã được sử dụng như thế nào trong việc thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã ở các huyện ngoại thành thành phố Hà Nội?
- Câu hỏi 3: Đã có những kết quả nào và còn tồn tại những hạn chế, bất cập nào trong quá trình thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã ở các huyện ngoại thành thành phố Hà Nội? Nguyên nhân của các hạn chế, bất cập đó là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tại thành phố Hà Nội.
- Phạm vi không gian: 17 huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng sử dụng số liệu từ năm 2016 đến thời điểm nghiên cứu; nghiên cứu định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:
Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về đặc điểm, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
- Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm (2003) với sách chuyên khảo "Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" đã phân tích lý luận, phương pháp luận nâng cao chất lượng cán bộ, đưa ra tiêu chuẩn sắp xếp, luân chuyển và chế độ đãi ngộ theo vùng miền.
- Học viện Hành chính Quốc gia (1991) trong cuốn sách "Về cải cách bộ máy quản lý hành chính nhà nước và xây dựng đội ngũ công chức nhà nước" làm rõ khái niệm CBCC và yêu cầu năng lực thực thi công vụ.
- Bộ Nội vụ chủ trì Đề tài khoa học cấp nhà nước KX.09 (2002-2004) "Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân" và Đề tài cấp Bộ (2001) "Đổi mới chính sách đối với cán bộ chính quyền cơ sở đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính", phân tích thể chế quản lý, tiêu chuẩn bầu cử, phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch UBND xã.
- Đề án của Bộ Nội vụ (2016) rà soát chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh; Nguyễn Thị Hồng Hải làm rõ khái niệm, thẩm quyền của từng chức danh cấp xã; Nguyễn Thị Tuyết Mai nghiên cứu năng lực thực tiễn của cán bộ chủ chốt cấp xã vùng Đồng bằng sông Hồng; Lê Đình Lý (2012) nghiên cứu chính sách tạo động lực; Trần Văn Ngợi phân tích đặc thù đội ngũ cấp xã (tính gắn kết dòng tộc địa phương, nguồn thu nhập ngoài lương, biến động nhân sự sau mỗi kỳ đại hội).
Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức.
- Triệu Văn Cường phân tích tầm quan trọng của việc bồi dưỡng theo các quy định số 89-QĐ/TW, 214-QĐ/TW của Bộ Chính trị, Luật Cán bộ, công chức và Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
- Nguyễn Văn Trung khảo sát kinh nghiệm quản lý đào tạo công chức tại Singapore, Hàn Quốc, Hoa Kỳ; Ngô Thành Can đề xuất quy trình đào tạo 4 bước (xác định nhu cầu, lập kế hoạch, triển khai, đánh giá) và quỹ quốc gia đào tạo bồi dưỡng.
- Phạm Thị Hồng Loan đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TW đối với việc chuẩn hóa CBCC cơ sở; Nguyễn Thị La chỉ ra bất cập của mô hình vừa học vừa làm; Đào Thị Ái Thi (2008) nghiên cứu kỹ năng giao tiếp hành chính; Nguyễn Ngọc Vân chủ nhiệm đề tài cấp Bộ về đào tạo theo nhu cầu công việc thay vì chỉ theo chuẩn ngạch; Đỗ Thị Ngọc Oanh nghiên cứu quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính; Đề án năm 2017 của Bộ Nội vụ về quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu về chính sách và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã.
- Nguyễn Minh Phương và Trần Thị Hạnh chỉ ra sự chồng chéo, chậm ban hành văn bản hướng dẫn thi hành và thiếu thống nhất giữa các văn bản pháp luật (như mâu thuẫn giữa Nghị định 18 và Quyết định 161/2003/QĐ-TTg).
- Trịnh Xuân Thắng đánh giá thực trạng đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số cấp xã (nơi có tỷ lệ chưa đạt chuẩn học vấn trên 20%, chưa qua đào tạo lý luận chính trị trên 50%); Nguyễn Minh Đoan phân tích tính đa dạng của nguồn luật điều chỉnh CBCC; Nguyễn Văn Thâm đánh giá Quyết định 1374/QĐ-TTg; Lê Chi Mai chỉ ra hiện tượng học để hợp thức hóa bằng cấp và khó khăn trong thay thế cán bộ lớn tuổi; Nguyễn Hữu Đức và Mạc Minh Sản kiến nghị xây dựng chính sách đãi ngộ và đào tạo đặc thù cho cấp xã.
- Về thực hiện chính sách: Đề án của Bộ Nội vụ theo Quyết định 831/QĐ-BNV (2018) biên soạn 28 bộ tài liệu bồi dưỡng chức danh cấp xã; Vũ Xuân Khoan phân tích việc thiếu gắn kết giữa quy hoạch nhân sự và kế hoạch đào tạo tại Đồng bằng sông Cửu Long; Đặng Thị Bích Liên nghiên cứu mô hình Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện; Trần Thị Diệu Oanh và Vũ Xuân Thanh phân tích kết quả bồi dưỡng 403.183 lượt người theo Quyết định 1956/QĐ-TTg và Quyết định 1600/QĐ-TTg; Đặng Xuân Hoan phân tích số liệu Bộ Nội vụ giai đoạn 2011-2015 với hơn 3 triệu lượt CBCC được đào tạo bồi dưỡng nhưng chất lượng thực thi công vụ chưa tương xứng.
Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã dưới góc độ quản trị nhân lực, quản lý giáo dục hoặc luật học, hoặc nghiên cứu chung cho cả nước và vùng lãnh thổ khác. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc tổ chức thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã dưới góc độ khoa học chính sách công, áp dụng vào địa bàn đặc thù gồm 17 huyện ngoại thành Hà Nội với các đặc điểm chuyển đổi địa giới hành chính và đô thị hóa nhanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết về chu trình chính sách công, cấu trúc thực hiện chính sách và lý luận quản lý công để xây dựng khung phân tích thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã.
| Thành phần khung phân tích |
Nội dung chi tiết trong luận án |
| Cơ sở pháp lý & Khái niệm |
Cán bộ cấp xã (bầu cử theo nhiệm kỳ); Công chức cấp xã (tuyển dụng chuyên môn thuộc UBND cấp xã, hưởng lương ngân sách) theo Luật Cán bộ, công chức; Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 34/2019/NĐ-CP, Thông tư 13/2019/TT-BNV, Nghị định 101/2017/NĐ-CP. |
| Nội dung thực hiện chính sách |
Thể chế hóa chính sách thành kế hoạch; tổ chức bộ máy và nguồn lực; phân công, phối hợp giữa các cơ quan Đảng, chính quyền, cơ sở đào tạo; triển khai khóa học; thanh tra, kiểm tra, tổng kết đánh giá. |
| Các bước thực hiện |
1. Xây dựng kế hoạch thực hiện; 2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách; 3. Phân công, phối hợp và bố trí nguồn lực; 4. Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng và duy trì thực hiện; 5. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; 6. Tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm và điều chỉnh chính sách. |
| Các yếu tố ảnh hưởng |
Yếu tố môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương; tính chất của văn bản chính sách; năng lực của chủ thể thực hiện chính sách; nhận thức và sự tham gia của đối tượng thụ hưởng (CBCC cấp xã); cơ sở vật chất và chất lượng giảng viên của cơ sở đào tạo. |
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
- Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác cán bộ.
- Các cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống - cấu trúc; tiếp cận hoạt động - giá trị - nhân cách; tiếp cận lịch sử và logic; tiếp cận thực tiễn; tiếp cận năng lực.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương; nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Thành ủy và UBND thành phố Hà Nội; số liệu thống kê công bố và báo cáo định kỳ của các Ban thuộc Thành ủy, các Sở (Sở Nội vụ Hà Nội), các phòng ban thuộc Huyện ủy, UBND 17 huyện ngoại thành và UBND cấp xã.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi đối với cán bộ lãnh đạo các Ban, Sở thành phố, phòng ban cấp huyện, lãnh đạo Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã, đội ngũ CBCC cấp xã và người dân tại các huyện ngoại thành Hà Nội. Bảng hỏi được thiết kế theo cấu trúc nhận định, đánh giá mức độ, tham khảo ý kiến chuyên gia và nhà khoa học trước khi điều tra diện rộng.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp toán thống kê, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu quá khứ và hiện tại, điều tra xã hội học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về CBCC cấp xã, công tác đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng. Luận án phân tích kết quả nghiên cứu của các tác giả (Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm, Triệu Văn Cường, Ngô Thành Can, Nguyễn Minh Phương, Trần Thị Hạnh, Đặng Xuân Hoan, Trần Thị Diệu Oanh...) cùng các báo cáo của Bộ Nội vụ. Chương này chỉ ra rằng công tác bồi dưỡng CBCC thời gian qua còn thiên về lý thuyết, tài liệu dùng chung thiếu tính đặc thù địa phương, đội ngũ giảng viên thiếu kinh nghiệm cơ sở, và quy trình tổ chức thực hiện ở nhiều nơi chưa gắn kết giữa quy hoạch cán bộ của cấp ủy với kế hoạch đào tạo của chính quyền. Từ đó, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết tại 17 huyện ngoại thành Hà Nội.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản về CBCC cấp xã, chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã và bản chất của việc tổ chức thực hiện chính sách công. Luận án xây dựng quy trình thực hiện chính sách gồm các bước: xây dựng kế hoạch; tuyên truyền phổ biến; phân công phối hợp; triển khai các chương trình học tập; kiểm tra, đôn đốc; tổng kết đánh giá. Chương này xác định rõ các chủ thể tham gia (Thành ủy, Huyện ủy, UBND thành phố, UBND cấp huyện, Sở Nội vụ, phòng Nội vụ, trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, trường chính trị, cơ sở đào tạo và bản thân CBCC), làm rõ các yếu tố tác động và tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách.
Chương 3: Điều kiện kinh tế - xã hội và thực trạng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở các huyện ngoại thành Hà Nội
Chương 3 trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của 17 huyện ngoại thành Hà Nội và phản ánh thực trạng thông qua hệ thống 15 bảng số liệu khảo sát, thống kê:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng số liệu trong luận án |
| Bảng 3.1 |
Tổng quan tình hình dân số và diện tích các quận, huyện thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội |
| Bảng 3.2 |
Các huyện ngoại thành Hà Nội và tình hình dân số và diện tích các xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội |
| Bảng 3.3 |
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã tại các huyện ngoại thành |
| Bảng 3.4 |
Trình độ học vấn cán bộ, công chức cấp xã tại các huyện ngoại thành |
| Bảng 3.5 |
Trình độ lý luận chính trị cán bộ, công chức cấp xã tại các huyện ngoại thành Hà Nội |
| Bảng 3.6 |
Ý kiến nhận xét về trình độ chuyên môn và năng lực thực thi công vụ của cán bộ, công chức cấp xã ở các huyện ngoại thành Hà Nội |
| Bảng 3.7 |
Ý kiến nhận xét về chất lượng kế hoạch thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã |
| Bảng 3.8 |
Ý kiến của cán bộ, công chức cấp xã về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã được biết qua các kênh thông tin |
| Bảng 3.9 |
Ý kiến nhận xét về công tác phổ biến tuyên truyền thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã |
| Bảng 3.10 |
Ý kiến nhận xét về sự tham gia, phân công, phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức và năng lực của đội ngũ cán bộ trong thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã |
| Bảng 3.11 |
Ý kiến nhận xét về duy trì thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã |
| Bảng 3.12 |
Ý kiến nhận xét về điều chỉnh giải pháp thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã phù hợp với thực tiễn như thế nào |
| Bảng 3.13 |
Ý kiến nhận xét về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở các huyện ngoại thành Hà Nội |
| Bảng 3.14 |
Ý kiến nhận xét về công tác theo dõi kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã |
| Bảng 3.15 |
Ý kiến nhận xét về công tác tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã |
Phân tích thực trạng cho thấy: Dù thành phố đặt mục tiêu đến năm 2020 đạt 100% CBCC xã có trình độ đại học trở lên, 80% có lý luận chính trị từ trung cấp trở lên, 100% được bồi dưỡng tin học và 80% bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, nhưng việc tổ chức thực hiện còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tồn tại sự chồng chéo giữa công tác quy hoạch CBCC của cơ quan Thành ủy, Huyện ủy với kế hoạch đào tạo bồi dưỡng do UBND Thành phố và UBND cấp huyện ban hành. Khâu đánh giá nhu cầu đào tạo còn hình thức; việc phân công, phối hợp giữa các cơ quan chưa đồng bộ; tài liệu đào tạo chưa sát với nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính, quản lý đất đai và trật tự xây dựng tại cơ sở.
Chương 4: Dự báo phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội và các giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở các huyện ngoại thành Hà Nội
Chương 4 đưa ra các dự báo về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tốc độ đô thị hóa và mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ theo Nghị quyết số 26-NQ/TW (đến năm 2030, 100% cán bộ chuyên trách cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học, đạt chuẩn lý luận chính trị, chuyên môn và kỹ năng công tác). Luận án đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện khâu xây dựng kế hoạch trên cơ sở khảo sát chính xác nhu cầu theo vị trí việc làm và gắn kết chặt chẽ với quy hoạch cán bộ của cấp ủy.
- Đổi mới nội dung, chương trình và tài liệu bồi dưỡng theo hướng tiếp cận tình huống thực tiễn, phân chia mô-đun nghiệp vụ, giảm tải lý thuyết hành chính thuần túy.
- Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên tại các Trường Chính trị thành phố và Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, kết hợp giảng viên lý luận với cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tế.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phương thức đào tạo trực tuyến (E-learning) nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí cho học viên cơ sở.
- Hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp giữa các cơ quan tham mưu (Ban Tổ chức cấp ủy, cơ quan Nội vụ, UBND các cấp) và tăng cường hoạt động theo dõi, thanh tra, kiểm tra, tổng kết sau đào tạo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận:
- Hệ thống hóa và xác lập khung lý thuyết chuyên ngành Chính sách công để phân tích quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã.
- Làm rõ tính đặc thù trong các bước tổ chức thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã so với các chính sách công thông thường (khác biệt về cơ cấu chủ thể tham gia giữa hệ thống cơ quan Đảng và chính quyền, đối tượng thụ hưởng vừa là người thực thi chính sách vừa là đối tượng quản lý).
Đóng góp mới về thực tiễn:
- Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã tại 17 huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2016-2021 dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế.
- Lý giải nguyên nhân khoa học của tình trạng chồng chéo giữa công tác quy hoạch nhân sự của cấp ủy (Thành ủy, Huyện ủy) và kế hoạch thực hiện chính sách đào tạo của cơ quan hành chính (UBND thành phố, UBND huyện).
- Đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện từng bước trong quy trình thực hiện chính sách, phục vụ mục tiêu chuẩn hóa nguồn nhân lực chính quyền cơ sở tại vùng ngoại thành Hà Nội đến năm 2025 và 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án tập trung khảo sát phạm vi 17 huyện ngoại thành Hà Nội trong giai đoạn 2016-2021, chưa mở rộng so sánh tương quan với các quận nội thành hoặc các địa phương khác trong vùng Thủ đô. Dữ liệu đánh giá chất lượng công vụ sau đào tạo chủ yếu dựa trên ý kiến đánh giá xã hội học và số liệu thống kê hành chính, chưa lượng hóa toàn diện các chỉ số năng suất lao động cụ thể của từng chức danh công chức.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá chu kỳ thực hiện chính sách sau năm 2021; nghiên cứu tác động của việc triển khai bồi dưỡng qua hệ thống E-learning theo đề án của Bộ Nội vụ; khảo sát sự tương thích của chính sách đào tạo, bồi dưỡng khi Hà Nội triển khai các mô hình tổ chức chính quyền đô thị và chuyển đổi số ở cấp cơ sở.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Quản trị nhân lực khu vực công và Luật Hành chính khi nghiên cứu về quy trình thực hiện chính sách và đánh giá chính sách công.
- Giảng viên tại Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong và các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện trong việc biên soạn bài giảng, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho chính quyền cơ sở.
- Cán bộ lãnh đạo, cơ quan tham mưu của Thành ủy, Huyện ủy, Sở Nội vụ và UBND các quận, huyện, thị xã tại Hà Nội cũng như các tỉnh, thành phố khác trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện chính sách đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ CBCC cấp xã.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu cụ thể về chuẩn hóa CBCC cấp xã của thành phố Hà Nội đến năm 2020 được văn bản nêu ra là gì?
Văn bản nêu rõ mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2020 có 100% cán bộ, công chức xã có trình độ đại học trở lên; 80% cán bộ, công chức có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên; 100% cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng về tin học; 80% cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước.
2. Bất cập lớn nhất giữa cơ quan Đảng và chính quyền trong thực hiện chính sách đào tạo CBCC cấp xã ở Hà Nội được luận án chỉ ra là gì?
Đó là thực trạng chồng chéo và thiếu đồng bộ giữa công tác quy hoạch cán bộ của cơ quan Thành ủy, Huyện ủy với việc xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng của UBND thành phố và UBND các huyện, dẫn đến việc một số cán bộ sau đào tạo không được bố trí đúng chức danh quy hoạch hoặc không đáp ứng vị trí việc làm.
3. Tổng số công chức cấp xã tại các huyện ngoại thành Hà Nội tính đến cuối năm 2016 là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê được luận án trích dẫn, tính đến cuối năm 2016, các huyện ngoại thành thành phố Hà Nội có tổng số 3.708 công chức cấp xã.
4. Mục tiêu đặt ra trong Nghị quyết số 26-NQ/TW khóa XII về chuẩn hóa cán bộ chuyên trách cấp xã đến năm 2030 là gì?
Nghị quyết số 26-NQ/TW đặt mục tiêu đến năm 2030: Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã, 100% có trình độ cao đẳng, đại học và được chuẩn hóa về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác.
5. Giải pháp về phương thức bồi dưỡng được đề xuất áp dụng nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cho CBCC cấp xã là gì?
Luận án đề xuất triển khai trên diện rộng phương thức bồi dưỡng trực tuyến (E-learning) về kiến thức, kỹ năng công nghệ thông tin và quản lý nhà nước theo chương trình của Bộ Nội vụ, nhằm tạo điều kiện cho CBCC cơ sở vừa học tập vừa duy trì giải quyết công việc chuyên môn tại địa phương.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Quân đã giải quyết toàn diện vấn đề thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tại 17 huyện ngoại thành Hà Nội dưới góc độ khoa học chính sách công. Công trình đã xác lập khung lý thuyết thực hiện chính sách, đánh giá chi tiết thực trạng đội ngũ qua hệ thống 15 bảng số liệu khảo sát, và chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu lập kế hoạch, phân công phối hợp cũng như nội dung bồi dưỡng. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, gắn liền với mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ công chức và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn đến năm 2025 và 2030.