Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản trị kinh doanh, nguồn nhân lực đại diện cho năng lực vận hành thực tế và chi phối trực tiếp hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, vốn và công nghệ. Tại Việt Nam, dù sở hữu lực lượng lao động dồi dào, mức thu nhập bình quân của người lao động nhìn chung vẫn ở mức trung bình; đồng thời thực trạng quản trị nhân sự tại nhiều đơn vị còn bộc lộ khiếm khuyết, chưa khai thác hết tiềm năng lao động và làm gia tăng nguy cơ dịch chuyển nhân sự chất lượng cao. Việc xây dựng một cơ chế đãi ngộ hợp lý bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và phúc lợi được xem là công cụ trọng tâm giúp tổ chức duy trì sự ổn định, thu hút nhân tài và thúc đẩy năng suất.

Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, giữ vai trò cung cấp dịch vụ thủy lợi, tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Qua quá trình thực tập thực tế tại doanh nghiệp, tác giả nhận thấy bên cạnh những kinh nghiệm thu nhận được, chính sách tiền lương và đãi ngộ nhân sự tại đơn vị vẫn còn bộc lộ những vướng mắc, bất cập cần được hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu thực trạng đãi ngộ nhân sự tại công ty, đánh giá những thành công và hạn chế.
  2. Đưa ra biện pháp nhằm phát triển yếu tố con người, khuyến khích động viên đội ngũ nhân viên hiện tại cố gắng học tập và phát huy thế mạnh sẵn có.
  3. Đưa ra các biện pháp thu hút nhân lực, chính sách đãi ngộ, lương bổng phù hợp với công ty, giữ chân người lao động hiện tại, nâng cao vị thế cho công ty.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là chính sách đãi ngộ nhân sự và các giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải (trụ sở tại số 781 đường Tôn Đức Thắng, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng). Về mặt thời gian, đề tài khảo sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động và lương bổng trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp diễn ra từ ngày 01/08/2022 đến ngày 22/10/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm quản trị nhân lực và đãi ngộ lao động trong doanh nghiệp. Quản trị nhân lực được tiếp cận theo định nghĩa của Felix Migro ("nghệ thuật chọn lựa nhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đạt mức tối đa có thể") cùng quan điểm quản trị của Matsushita Konosuke ("Tài sản quý nhất của các doanh nghiệp chính là con người"). Tác giả phân định hệ thống quản trị nhân sự thành ba nhóm chức năng chính (thu hút nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển, duy trì nguồn nhân lực) kết hợp bốn chức năng quản trị kinh điển (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra).

Khái niệm đãi ngộ nhân sự được trích dẫn theo tài liệu "Hoạch định nguồn nhân lực" của Lê Quân: "Đãi ngộ là sự thừa nhận và nhìn nhận của doanh nghiệp về các nỗ lực của nhân viên. Là quá trình bù đắp các hao phí lao động của người lao động cả về vật chất lẫn tinh thần". Đãi ngộ được phân tách thành hai hợp phần: đãi ngộ tài chính (trực tiếp qua tiền lương, tiền thưởng; gián tiếp qua phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi, cổ phần) và đãi ngộ phi tài chính (môi trường làm việc và tính chất công việc/đãi ngộ tinh thần).

Hệ thống căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn được tác giả viện dẫn trong văn bản bao gồm:

  • Bộ luật Lao động năm 2019: Điều 90 (khái niệm và cấu cấu tiền lương), Điều 96 (hình thức trả lương), Điều 104 (thời giờ làm việc bình thường), Điều 105 (làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau).
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (Điều 54 hướng dẫn chi tiết về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán).
  • Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH (Điều 14 hướng dẫn cách tính tiền lương tuần, lương ngày).
  • Công ước số 95 năm 1949 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) (Điều 1 về bảo vệ tiền lương).
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc.
  • Nghị định số 56/2011/NĐ-CP (dẫn chứng về cơ chế phụ cấp ưu đãi nghề).
  • Thông báo tình hình lao động việc làm quý IV năm 2021 và Chỉ số phát triển con người Việt Nam 2016–2020 của Tổng cục Thống kê (tỷ lệ nữ tham gia lực lượng lao động chiếm 61,6%).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý luận: Khảo cứu các giáo trình, tài liệu chuyên ngành về quản trị nhân sự và quản trị doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát, so sánh và thống kê: Thu thập, tổng hợp dữ liệu tiền lương, chế độ đãi ngộ qua các năm tại doanh nghiệp; đối chiếu cách thức triển khai của đơn vị với các quy định chung.
  • Phương pháp điều tra chọn mẫu: Thu thập dữ liệu phục vụ khảo sát trong phạm vi công ty để đảm bảo tính khả thi và độ chuẩn xác của số liệu.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Tiếp cận thông tin qua Điều lệ công ty, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh ngày 10/04/2019, các quyết định giao kế hoạch sản xuất kinh doanh và báo cáo nội bộ của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về chế độ thù lao và đãi ngộ nhân sự, làm rõ vai trò của đãi ngộ đối với ba chủ thể: người lao động, doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế - xã hội. Nội dung phân tích tập trung vào các hình thức đãi ngộ và phương thức tính toán cụ thể theo luật định:

  1. Đãi ngộ tài chính:
  • Tiền lương: Phân biệt rõ hình thức trả lương theo thời gian (lương tháng, tuần, ngày, giờ) và trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp cá nhân, sản phẩm tập thể, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng). Văn bản dẫn chứng công thức tính tiền làm thêm giờ (hệ số 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ cuối tuần, 300% vào ngày lễ, tết) và làm việc ban đêm (phụ cấp tối thiểu 30% đến 40%).
  • Tiền thưởng: Bao gồm thưởng giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao động và thưởng tiết kiệm vật tư nguyên liệu.
  • Phụ cấp: Gồm phụ cấp trách nhiệm công việc, độc hại nguy hiểm, khu vực, làm thêm giờ và làm việc ca đêm.
  • Chế độ phúc lợi bắt buộc: Căn cứ Quyết định 595/QĐ-BHXH, doanh nghiệp trích nộp các quỹ bảo hiểm theo tỷ lệ cụ thể được tác giả tổng hợp tại bảng số liệu:
STT Các khoản trích theo lương Tỷ lệ trích vào doanh nghiệp (%) Tỷ lệ trích vào lương NLĐ (%) Tổng cộng (%)
1 Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
2 Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
3 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
4 Tổng cộng 21,5 10,5 32,0
5 Kinh phí công đoàn 2,0 - 2,0

Trong 17,5% BHXH doanh nghiệp nộp, có 3% vào quỹ ốm đau - thai sản, 0,5% vào quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp và 14% vào quỹ hưu trí - tử tuất; 8% của người lao động trích nộp hoàn toàn vào quỹ hưu trí và tử tuất.

  1. Đãi ngộ phi tài chính: Bao gồm cải thiện môi trường làm việc (vệ sinh an toàn lao động, bầu không khí làm việc, quan hệ ứng xử, thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý) và tạo động lực tinh thần từ bản thân công việc (giao việc đúng năng lực, sự thừa nhận, trao quyền và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp).

  2. Đánh giá thực hiện công việc và nguyên tắc thực hiện: Trình bày các phương pháp đánh giá: Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard), đánh giá xếp hạng danh mục, đánh giá theo thang đồ thị, xếp hạng hiệu suất và quản lý theo mục tiêu (MBO). Việc thực hiện chính sách phải tuân thủ các nguyên tắc: tập trung dân chủ, kết hợp khoa học với thực tiễn, tuân thủ pháp luật, cập nhật liên tục; bảo đảm các yêu cầu: công khai, công bằng, kịp thời, có tình có lý, rõ ràng, dễ hiểu và khuyến khích cạnh tranh lành mạnh.

Chương 2: Thực trạng công tác đãi ngộ nhân sự tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi An Hải

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác thù lao, đãi ngộ tại đơn vị nghiên cứu:

  1. Quá trình phát triển và tư cách pháp lý:
  • Tiền thân là Trạm Thủy nông An Hải thành lập năm 1970 thuộc Công ty Quản lý thủy nông Hải Phòng.
  • Qua các mốc chuyển đổi: thành lập Xí nghiệp Quản lý Thủy nông An Hải (Quyết định số 166/QĐ-TCCQ ngày 01/03/1982 của UBND TP Hải Phòng); thành lập Công ty Thủy lợi An Hải trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp Quản lý Thủy nông, Xí nghiệp Xây dựng Thủy lợi và Phòng Thủy lợi An Hải (Quyết định số 188/QĐ-UB ngày 01/04/1986); tách thành Xí nghiệp Thủy nông và Xí nghiệp Xây dựng Thủy lợi (Quyết định số 166/QĐ-UB ngày 02/07/1991).
  • Ngày 22/11/1995, Chủ tịch UBND TP Hải Phòng ban hành Quyết định số 1926/QĐ-TCCQ thành lập Công ty Khai thác công trình thủy lợi An Hải; ngày 06/05/1998 được xếp hạng II doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 688/QĐ-UB.
  • Doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 2 ngày 10/04/2019 ghi nhận mức vốn điều lệ là 399 (theo văn bản). Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Quang Hoạt (sinh ngày 18/04/1965), Chủ tịch công ty.
  1. Bộ máy tổ chức và phạm vi ngành nghề:
  • Cơ cấu tổ chức điều hành gồm: Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, 2 Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng.
  • Bộ máy giúp việc gồm 5 phòng ban: Ban Quản lý dự án, Phòng Kế hoạch và Kỹ thuật, Phòng Tài vụ, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Quản lý nước và công trình.
  • Đơn vị trực thuộc gồm 5 cơ sở: Trạm Thủy nông Đường 203, Trạm Thủy nông Đường 5, Trạm Thủy nông Hải An, Xí nghiệp Xây lắp, Đội kiểm tra và bảo vệ công trình.
  • Đơn vị đăng ký hoạt động 30 ngành nghề kinh doanh theo bảng kê mã ngành (Khai thác, xử lý và cung cấp nước - mã 3600; Thoát nước và xử lý nước thải - mã 3700; Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác, nạo vét sông ngòi, đắp đê - mã 4390; Vận hành hệ thống thủy lợi tưới tiêu - mã 8299; Khảo sát thiết kế công trình thủy lợi - mã 7110; Tư vấn quản lý dự án - mã 7020...).
  1. Điều kiện hoạt động và thực trạng đãi ngộ:
  • Thuận lợi: Được sự quan tâm chỉ đạo của UBND TP Hải Phòng, Sở Nông nghiệp & PTNT, Huyện ủy, HĐND, UBND huyện An Dương; thực hiện các kế hoạch phát triển theo Quyết định số 1037/QĐ-UBND (21/04/2020) và Quyết định số 3278/QĐ-UBND (27/10/2020).
  • Khó khăn: Địa bàn rộng, phân tán; áp lực đô thị hóa làm gia tăng hành vi vi phạm Luật Thủy lợi, lấn chiếm làm ách tắc dòng chảy; công tác ký hợp đồng cấp nước sinh hoạt, công nghiệp gặp vướng mắc do giá dịch vụ thủy lợi khác năm 2020 không được phê duyệt; một số nội dung trong định mức kinh tế kỹ thuật theo Quyết định số 1890/2012/QĐ-UBND ngày 05/11/2012 (hoặc 1890/2012/UBND/QĐ-UB ngày 13/07/2012) không còn phù hợp, đang phải lập sửa đổi chờ phê duyệt.
  • Tồn tại nội bộ: Bố trí nhân sự tại một số vị trí chưa tối ưu, điển hình là nhân viên kế toán phải phụ trách kiêm nhiệm nhiều mảng công việc dẫn đến nguy cơ sai sót; nguồn kinh phí dành cho chính sách đãi ngộ chịu ràng buộc bởi dự toán và định mức đơn giá nhà nước.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi An Hải

Dựa trên thực trạng khảo sát, Chương 3 định hình phương hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ:

  • Nhóm giải pháp đãi ngộ tài chính: Hoàn thiện quy chế trả lương theo vị trí việc làm và kết quả đóng góp; điều chỉnh quy chế khen thưởng bảo đảm công khai, gắn trực tiếp với thành tích tiết kiệm vật tư, chi phí vận hành trạm bơm; thực hiện rà soát các khoản phụ cấp nghề nghiệp, phụ cấp độc hại cho công nhân vận hành tuyến kênh và trạm đầu mối; bảo đảm quyền lợi bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời.
  • Nhóm giải pháp đãi ngộ phi tài chính: Nâng cấp điều kiện làm việc, trang bị bảo hộ lao động và bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại các cống, đập, trạm bơm; tái cơ cấu phân công lao động, giảm tải áp lực kiêm nhiệm cho bộ phận kế toán và hành chính; tăng cường tổ chức hoạt động văn hóa, phong trào đoàn thể nhằm gắn kết nhân sự; xây dựng lộ trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật thủy lợi.
  • Kết hợp hài hòa đãi ngộ tài chính và phi tài chính: Gắn kết thù lao vật chất với sự tôn vinh thành tích tinh thần, tạo dựng sự thỏa mãn nghề nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp công ích.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận phản ánh bức tranh toàn diện về mô hình tổ chức, mạng lưới vận hành và danh mục 30 ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải. Nghiên cứu tổng hợp đầy đủ các căn cứ pháp lý hiện hành chi phối quỹ tiền lương và tỷ lệ bảo hiểm bắt buộc theo luật định (tổng trích nộp 32% quỹ lương đóng bảo hiểm kèm 2% kinh phí công đoàn).

Về giải pháp, đề tài chỉ rõ các rào cản đặc thù của doanh nghiệp nhà nước ngành thủy lợi: phụ thuộc vào cơ chế duyệt giá dịch vụ công ích, sự lỗi thời của bộ định mức kinh tế kỹ thuật theo Quyết định 1890/2012/QĐ-UBND và tình trạng quá tải do kiêm nhiệm tại phòng Tài vụ. Từ đó, tác giả kiến nghị hoàn thiện cả hai nhánh đãi ngộ tài chính và phi tài chính bám sát điều kiện ngân sách và nhiệm vụ công ích.

Đóng góp của đề tài nằm ở việc cung cấp dữ liệu mô tả cụ thể về cơ chế thù lao và quản trị lao động tại một doanh nghiệp công ích đặc thù, giúp các cấp quản lý tại đơn vị có thêm cơ sở thực tiễn để rà soát quy chế phân phối thu nhập và điều chỉnh định mức lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp nhà nước đơn lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Các dữ liệu về tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu tập trung trong giai đoạn 2019–2021, thời điểm việc phê duyệt giá dịch vụ thủy lợi khác năm 2020 bị gián đoạn và bộ định mức kinh tế kỹ thuật mới vẫn đang trong quá trình thẩm định.

Hướng nghiên cứu mở rộng cần theo dõi hiệu quả vận hành của chính sách đãi ngộ sau khi bộ định mức kinh tế kỹ thuật mới được ban hành chính thức, đồng thời mở rộng phạm vi khảo sát định lượng mức độ thỏa mãn của đội ngũ công nhân trực tiếp tại các cụm trạm thủy nông cơ sở.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực khi nghiên cứu về thiết kế chính sách đãi ngộ nhân sự trong khối doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp kinh tế.

Phần nội dung tại Chương 1 cung cấp bảng tổng hợp chi tiết các công thức tính lương thời gian, lương làm thêm giờ, lương làm đêm theo Bộ luật Lao động 2019 và biểu tỷ lệ trích nộp bảo hiểm xã hội theo Quyết định 595/QĐ-BHXH. Phần nội dung Chương 2 cung cấp dữ liệu tham khảo giá trị về mô hình cơ cấu bộ máy, danh mục ngành nghề kinh doanh và các khó khăn thực tiễn trong công tác quản lý lao động ngành khai thác công trình thủy lợi.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh nghiệp trong đề tài được thành lập từ năm nào và có nguồn gốc lịch sử ra sao? Doanh nghiệp có tiền thân là Trạm Thủy nông An Hải thành lập năm 1970 thuộc Công ty Quản lý thủy nông Hải Phòng. Sau nhiều lần đổi tên, sáp nhập và chia tách (năm 1982, 1986, 1991), đến ngày 22/11/1995, Chủ tịch UBND TP Hải Phòng ban hành Quyết định số 1926/QĐ-TCCQ chính thức thành lập Công ty Khai thác công trình thủy lợi An Hải; doanh nghiệp được xếp hạng II theo Quyết định số 688/QĐ-UB ngày 06/05/1998.

  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Thủy lợi An Hải gồm những bộ phận nào? Bộ máy lãnh đạo gồm Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, 2 Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng. Bộ máy tham mưu giúp việc gồm 5 đơn vị: Ban Quản lý dự án, Phòng Kế hoạch và Kỹ thuật, Phòng Tài vụ, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Quản lý nước và công trình. Các đơn vị trực thuộc gồm: Trạm Thủy nông Đường 203, Trạm Thủy nông Đường 5, Trạm Thủy nông Hải An, Xí nghiệp Xây lắp và Đội kiểm tra và bảo vệ công trình.

  3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho doanh nghiệp và người lao động được khóa luận thống kê như thế nào? Theo bảng thống kê căn cứ Quyết định 595/QĐ-BHXH trong văn bản, tỷ lệ trích vào chi phí doanh nghiệp là 21,5% (gồm BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%) cùng 2% kinh phí công đoàn; tỷ lệ trừ vào lương người lao động là 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Tổng tỷ lệ trích nộp các quỹ bảo hiểm là 32%.

  4. Công ty gặp phải những khó khăn thực tế nào tác động trực tiếp đến công tác nhân sự và đãi ngộ? Công ty chịu ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu và thiên tai; địa bàn quản lý rộng và phân tán; tốc độ đô thị hóa nhanh gây ra nhiều vụ vi phạm Luật Thủy lợi làm ách tắc kênh mương; giá dịch vụ thủy lợi khác năm 2020 không được phê duyệt gây khó khăn cho việc ký kết hợp đồng; một số định mức kinh tế kỹ thuật theo Quyết định 1890/2012/QĐ-UBND đã lỗi thời đang chờ phê duyệt sửa đổi; nhân sự kế toán phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ dẫn đến nguy cơ sai sót.

  5. Căn cứ pháp lý nào được sử dụng để xác định thời giờ làm việc ban đêm và mức trả lương làm thêm giờ? Văn bản căn cứ Điều 104 và Điều 105 Bộ luật Lao động 2019: thời giờ làm việc ban đêm tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau. Mức trả lương làm thêm giờ được tính bằng tiền lương giờ thực trả nhân với hệ số tối thiểu: 150% đối với ngày làm việc bình thường, 200% đối với ngày nghỉ hàng tuần và 300% đối với ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Minh Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đãi ngộ nhân sự và phân tích thực trạng công tác thù lao tại Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi An Hải. Công trình làm rõ các đặc trưng tổ chức bộ máy, cơ chế chi trả bảo hiểm, lương bổng cùng các rào cản vận hành xuất phát từ cơ chế giá dịch vụ công ích và định mức kinh tế kỹ thuật. Các nhóm giải pháp về tài chính và phi tài chính được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể cho công tác quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước cung ứng dịch vụ công ích.