Tổng quan nghiên cứu

Huyện Bắc Trà My thuộc tỉnh Quảng Nam sở hữu địa bàn miền núi với hơn 50% dân số là đồng bào các dân tộc thiểu số, chủ yếu gồm người Ca Dong, Cor, Xơ Đăng và Mơ Nâm. Toàn tỉnh Quảng Nam hiện có khoảng 129.618 người dân tộc thiểu số sinh sống tại 71 xã thuộc 9 huyện miền núi phía Tây, chiếm 8,93% tổng dân số toàn tỉnh. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và giao thoa văn hóa mạnh mẽ, kho tàng di sản văn hóa truyền thống của đồng bào đang đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng, dẫn đến nguy cơ đứt gãy mạch nguồn bản sắc bản địa.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản định hướng vĩ mô với việc triển khai thực tế tại cơ sở miền núi. Đề tài tập trung làm rõ thực trạng thực hiện chính sách bảo tồn, phát huy văn hóa dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc Trà My giai đoạn 2015 - 2020. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện hiệu lực, hiệu quả của các công cụ chính sách công, nhận diện những rào cản thực tiễn và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công trong bảo tồn văn hóa.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thiết thực khi cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác để hoàn thiện 6 bước quy trình thực thi chính sách tại địa phương. Kết quả đánh giá giúp chính quyền cơ sở tối ưu hóa nguồn lực ngân sách văn hóa, đồng thời thúc đẩy mục tiêu phát triển bền vững theo tinh thần Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của William N. Dunn và mô hình thực thi chính sách của Kraft - Furlong để phân tích cấu trúc vận hành chính sách từ khâu lập kế hoạch, truyền thông, điều phối đến giám sát và sơ kết. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết biến đổi văn hóa và tiếp biến văn hóa nhằm lý giải tác động của kinh tế thị trường tới nếp sống bản địa.

Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm:

  • Văn hóa dân tộc thiểu số: Hệ thống giá trị vật thể và phi vật thể do cộng đồng tộc người thiểu số kiến tạo trong lịch sử nhằm thích ứng với môi trường tự nhiên và xã hội.
  • Chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thiểu số: Tập hợp quyết định mang tính quyền lực nhà nước, quy định mục tiêu, giải pháp và công cụ bảo vệ di sản gắn với phát triển xã hội bền vững.
  • Thực hiện chính sách: Quá trình chuyển hóa mục tiêu pháp lý thành kết quả thực tế thông qua sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan quản lý và cộng đồng thụ hưởng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2020. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH2001, Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, Nghị quyết số 58/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân huyện Bắc Trà My cùng các báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 150 phiếu hỏi, áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp hạn ngạch tại 5 xã tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số gồm Trà Kót, Trà Giáp, Trà Bui, Trà Nú và Trà Ka. Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 12 chuyên gia, già làng, trưởng bản và cán bộ văn hóa cơ sở. Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh tổng hợp được lựa chọn nhằm bóc tách định lượng mức độ thụ hưởng chính sách, đồng thời làm rõ tính phù hợp giữa công cụ quản lý nhà nước với tập quán làng truyền thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả khảo sát thực tế tại huyện Bắc Trà My chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, việc thực hiện quy chế thiết chế văn hóa cơ sở đạt tiến độ xây dựng hạ tầng nhưng hiệu suất sử dụng chưa cao. Toàn huyện có 100% số xã hoàn thành nhà văn hóa cộng đồng, tuy nhiên có khoảng 62% số điểm sinh hoạt này chưa phát huy đúng công năng do kiến trúc bê tông hóa không tương thích với không gian sinh hoạt nhà Rông, nhà Dư Plây truyền thống.

Thứ hai, công tác bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể ghi nhận sự suy giảm về chủ thể gìn giữ. Khoảng 75% nghệ nhân diễn xướng cồng chiêng, đấu chiêng và kể chuyện cổ có độ tuổi trên 60, trong khi tỷ lệ thanh niên dưới 30 tuổi nắm giữ kỹ năng thực hành di sản chỉ đạt khoảng 15%.

Thứ ba, cơ cấu phân bổ ngân sách cho lĩnh vực bảo tồn văn hóa còn khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 1,8% đến 2,2% tổng chi thường xuyên của huyện hằng năm trong giai đoạn 2015 - 2020. Mức kinh phí hỗ trợ các câu lạc bộ văn hóa dân gian tại thôn, nóc chỉ đạt khoảng 3.000.000 đến 5.000.000 đồng/năm.

Thứ tư, tỷ lệ duy trì sử dụng trang phục và tiếng nói mẹ đẻ trong sinh hoạt hằng ngày của người Cor và Ca Dong giảm mạnh khoảng 35% so với giai đoạn trước năm 2015, do sự lấn át của các sản phẩm may mặc công nghiệp và truyền thông hiện đại.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế bắt nguồn từ việc hoạch định chính sách mang nặng tính hành chính hóa, chưa tích hợp đầy đủ vai trò của Hội đồng già làng và luật tục bản địa vào quy trình quản trị. Cơ chế phối hợp liên ngành giữa văn hóa, giáo dục và du lịch còn thiếu các chỉ số đo lường hiệu suất cụ thể.

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn lực tài chính văn hóa giai đoạn 2015 - 2020 và bảng so sánh mức độ tham gia của cộng đồng giữa các xã vùng cao và vùng thấp. So sánh với các nghiên cứu tại vùng Tây Nguyên cho thấy Bắc Trà My đối mặt với tình trạng đứt gãy không gian sinh tồn văn hóa tương tự do ảnh hưởng của quy hoạch thủy điện và tái định cư. Nếu không kịp thời điều chỉnh chính sách, các di sản tiêu biểu như Nghệ thuật dựng cây nêu và bộ Gu của người Cor đứng trước nguy cơ trở thành di sản tĩnh trong bảo tàng thay vì di sản sống trong cộng đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tại huyện Bắc Trà My giai đoạn 2021 - 2030 bao gồm 4 nhóm khuyến nghị trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách bảo tồn đặc thù. Ủy ban nhân dân huyện Bắc Trà My cần phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam xây dựng đề án trợ cấp hằng tháng cho 100% nghệ nhân ưu tú và nghệ nhân dân gian, áp dụng mức hỗ trợ từ 1.000.000 đến 1.500.000 đồng/người/tháng, hoàn thành trong giai đoạn 2022 - 2024.

Thứ hai, gia tăng tỷ trọng ngân sách và xã hội hóa nguồn lực. Hội đồng nhân dân huyện cần ban hành nghị quyết chuyên đề nâng mức phân bổ ngân sách bảo tồn văn hóa đạt tối thiểu 4% tổng chi thường xuyên của địa phương; đồng thời thiết lập quỹ bảo tồn di sản với mục tiêu huy động khoảng 1.000.000.000 đồng/năm từ các doanh nghiệp khai khoáng và thủy điện trên địa bàn.

Thứ ba, phát triển chuỗi giá trị du lịch văn hóa cộng đồng. Phòng Văn hóa và Thông tin huyện chủ trì xây dựng mô hình làng du lịch sinh thái - trải nghiệm văn hóa Cor và Ca Dong tại xã Trà Kót và Trà Bui theo định hướng Nghị quyết số 58/2019/NQ-HĐND, phấn đấu đến năm 2025 thu hút 15.000 lượt khách, tăng thu nhập cho người dân địa phương thêm 25%.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ công chức văn hóa xã. Phòng Nội vụ tổ chức bồi dưỡng kỹ năng quản lý văn hóa tộc người cho 100% công chức phụ trách văn hóa - xã hội tại 12 xã, thị trấn, thực hiện định kỳ 1 lần/năm từ năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ hoạch định và thực thi chính sách: Cung cấp khung đánh giá khoa học và dữ liệu thực tế giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện miền núi xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực văn hóa chuẩn xác, sát hợp với nhu cầu của đồng bào.
  2. Nhà nghiên cứu văn hóa học và dân tộc học: Cung cấp nguồn tư liệu thực địa phong phú về hệ thống phong tục, nghệ thuật cồng chiêng, nghi lễ dựng cây nêu của các tộc người Cor, Ca Dong tại vùng Tây Quảng Nam.
  3. Học viên và sinh viên chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận kết hợp giữa khoa học chính sách và quản trị di sản văn hóa tộc người trong thực tiễn Việt Nam.
  4. Doanh nghiệp phát triển du lịch bền vững: Giúp các nhà đầu tư nắm bắt các giá trị di sản đặc sắc để thiết kế tour trải nghiệm văn hóa bản địa tôn trọng tập quán cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu thực hiện chính sách bảo tồn văn hóa tại Bắc Trà My là gì?
Nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện quá trình đưa các chủ trương, quyết định pháp lý về bảo tồn di sản vào thực tiễn đời sống đồng bào thiểu số giai đoạn 2015 - 2020, từ đó đề xuất mô hình giải pháp chính sách công nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.

Rào cản lớn nhất trong công tác bảo tồn văn hóa tại địa bàn miền núi này là gì?
Rào cản lớn nhất là nguồn lực tài chính hạn hẹp khi ngân sách địa phương chỉ dành khoảng 2% cho văn hóa, cùng sự thiếu hụt thế hệ trẻ kế thừa khi tỷ lệ thanh niên nắm giữ di sản văn hóa phi vật thể tại các xã chỉ đạt mức khoảng 15%.

Luận văn đề xuất giải pháp gì để phát huy vai trò của người có uy tín trong buôn làng?
Nghiên cứu khuyến nghị tích hợp thiết chế già làng, trưởng thôn vào quy trình thẩm định các chương trình văn hóa của huyện, đồng thời ban hành chính sách đãi ngộ thường xuyên cho 100% nghệ nhân dân gian nhằm tạo động lực truyền dạy tri thức bản địa.

Tại sao việc xây dựng nhà văn hóa theo mẫu chuẩn nông thôn mới lại gặp bất cập?
Mô hình nhà văn hóa bê tông kiểu mẫu chưa phản ánh đúng không gian sinh hoạt tâm linh và cấu trúc làng truyền thống như nhà Gươl hay nhà Dư Plây, khiến tỷ lệ người dân tham gia sinh hoạt định kỳ tại cơ sở đạt dưới 40%.

Định hướng gắn kết bảo tồn văn hóa với phát triển kinh tế du lịch được triển khai ra sao?
Nghiên cứu định hướng phát triển mô hình du lịch cộng đồng dựa trên di sản phi vật thể quốc gia như Lễ hội dựng cây nêu và bộ Gu của người Cor, đặt mục tiêu giải quyết sinh kế tại chỗ cho hơn 30% hộ dân tại các điểm du lịch.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình thực hiện chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thiểu số từ góc độ khoa học chính sách công hiện đại.
  • Đánh giá trung thực thực trạng triển khai chính sách tại huyện Bắc Trà My giai đoạn 2015 - 2020 với hệ thống số liệu thực chứng từ 150 mẫu khảo sát và 12 phỏng vấn sâu.
  • Chỉ rõ 4 điểm nghẽn trọng yếu về thiết chế văn hóa, nguồn lực tài chính, nguy cơ mai một di sản phi vật thể và sự suy giảm chủ thể thực hành văn hóa bản địa.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động đồng bộ kèm lộ trình 2021 - 2030, gắn kết chặt chẽ giữa bảo tồn di sản với phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn có khả năng nhân rộng cho các huyện miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng trên địa bàn toàn quốc.

Các nhà quản lý chính sách, nghiên cứu sinh và độc giả quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu này để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn di sản văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số.