Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9.01) của nghiên cứu sinh Võ Văn Bình, thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thị Mận và TS. Nguyễn Văn Phúc, tập trung giải quyết vấn đề: "Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kinh tế biển đảo giữ vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế quốc dân gắn liền với nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc phòng và giữ vững chủ quyền lãnh thổ theo tinh thần Nghị quyết số 48/2017/QH14 và Nghị quyết số 36-NQ/TW. Khu vực biển đảo phía Nam Việt Nam là cửa ngõ giao thương hàng hải quốc tế của khu vực châu Á – Thái Bình Dương, sở hữu tiềm năng lớn về du lịch, dầu khí, cảng biển và thủy hải sản. Tuy nhiên, việc khai thác tiềm năng kinh tế biển tại đây vẫn chưa tương xứng, trong đó rào cản lớn nhất nằm ở khả năng huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư. Hoạt động đầu tư phát triển kinh tế biển đảo có tính chất đặc thù: quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài, rủi ro thiên tai cao và yêu cầu kỹ thuật phức tạp.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận kinh tế biển ở phạm vi hẹp (từng địa phương đơn lẻ hoặc chỉ tập trung vào hạ tầng cảng biển), thiếu sự xem xét toàn diện trên các lĩnh vực then chốt (thủy sản, du lịch, dầu khí, hàng hải) và chưa phân tích sâu môi trường đầu tư cũng như hiệu quả sử dụng nguồn vốn trên góc độ phát triển bền vững và kinh tế vĩ mô tại khu vực phía Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam giai đoạn 2010–2018, đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đo lường, phân tích mức độ tác động của các yếu tố thuộc môi trường đầu tư đến hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư thông qua khảo sát thực nghiệm.
- Xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm thúc đẩy thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo vùng phía Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Câu hỏi nghiên cứu
- Hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Có những yếu tố nào của môi trường đầu tư ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo?
- Cần có những giải pháp nào để thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn vốn đầu tư và hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 2 khía cạnh: hiệu quả vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo và tác động của các yếu tố môi trường đầu tư đến hoạt động thu hút nguồn vốn.
- Phạm vi không gian: 09 tỉnh, thành phố ven biển phía Nam Việt Nam bao gồm: Bà Rịa – Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010–2018; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát thực hiện trong giai đoạn 2017–2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Nội dung chính và phát hiện |
| Nguồn vốn và thu hút vốn phát triển kinh tế biển |
Đỗ Thanh (2013) Đinh Xuân Hạng (2010) Đoàn Vĩnh Tường (2008) Alexander RyotaKeeley (2017) Shah (2016) |
Điểm lại thuận lợi, khó khăn của kinh tế biển; các giải pháp hỗ trợ ngư dân và giải pháp vốn cho kinh tế biển ở Việt Nam và tỉnh Khánh Hòa. Các nghiên cứu quốc tế chỉ ra vai trò của viện trợ ODA và môi trường thể chế đối với các dự án năng lượng tái tạo tại các quốc đảo nhỏ đang phát triển (SIDS). |
| Hiệu quả đầu tư và phát triển bền vững |
Quách Hùng Hiệp (2016) Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2009) Lê Anh Sơn & Nguyễn Công Mỹ (2006) Le Quoc Hoi (2012) Lowder & Brian Carisma (2011) John Blewitt (2008) Simon Bell & Stephen Morse (2008) Satish Lohani (2004) |
Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn vay quốc tế (WB, ODA) trong nông nghiệp, nông thôn và cảng biển; xác định bộ tiêu chí phát triển bền vững trên ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường; phân tích mối quan hệ giữa dòng vốn hỗ trợ quốc tế với chỉ số phát triển con người (HDI). |
| Môi trường đầu tư và các rào cản kinh doanh |
Hồ Sỹ Ngọc (2015) Lê Thế Giới (2005) Viện Chính sách & Chiến lược PTNT (2005) WB/IFC (2004–2014) Forbes (2006–2014) Rand & Tarp (2007) Innocent Azih (2007) Scott Morgan Robertson (2007) Stoyan Tenev & Amanda Carlier (2003) Riedel (2000) |
Đánh giá các thành phần của môi trường đầu tư cấp tỉnh; chỉ số môi trường kinh doanh (Doing Business); các rào cản về thủ tục hành chính, đất đai, chi phí không chính thức, tính minh bạch pháp lý và vai trò điều tiết, kiến tạo niềm tin của Nhà nước đối với khu vực kinh tế tư nhân. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn
Các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở phạm vi nghiên cứu hẹp cho từng địa phương đơn lẻ hoặc từng ngành riêng biệt (như cảng biển hay năng lượng), chưa có công trình nào phân tích tổng thể việc thu hút toàn diện các nguồn vốn cho kinh tế biển đảo vùng phía Nam Việt Nam. Đồng thời, các nghiên cứu chưa kết hợp đồng thời việc đánh giá hiệu quả vốn đầu tư theo quan điểm phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường) với việc định lượng tác động của các nhân tố môi trường đầu tư thông qua khảo sát diện rộng các doanh nghiệp trên địa bàn 09 tỉnh ven biển phía Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm kinh tế biển đảo: Kế thừa quan điểm của Charles S. Colgan (2007), Brian Roach và cộng sự (2009), Viện Khoa học xã hội Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam (2018) cùng Nghị quyết 36-NQ/TW (2018), luận án xác định kinh tế biển đảo gồm các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và dải đất liền ven bờ: hàng hải; khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản; khai thác dầu khí; làm muối; du lịch biển; kinh tế đảo và công nghiệp ven biển.
- Phân loại nguồn vốn đầu tư: Phân tích chi tiết các kênh vốn:
- Ngân sách nhà nước (NSNN): Theo Luật Đấu thầu 2013, Luật NSNN 2015 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP, tập trung vào hạ tầng dùng chung, đê kè, công trình lưỡng dụng.
- Tín dụng đầu tư của Nhà nước: Theo Nghị định 32/2017/NĐ-CP, mang tính hoàn trả, là công cụ điều tiết vĩ mô.
- Tổ chức tín dụng: Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN về cấp tín dụng thương mại.
- Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và Kinh tế tư nhân: Vốn tích lũy, tự bổ sung, liên doanh liên kết (PPP, BOT, BT).
- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Theo chuẩn mực ODF/WB (thành tố viện trợ không hoàn lại $\ge 25%$).
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Theo Luật Đầu tư 2014.
- Thị trường tài chính quốc tế: Trái phiếu quốc tế.
- Hiệu quả đầu tư theo quan điểm phát triển bền vững: Dựa trên khung lý thuyết của Soubbotina (2005), Ngô Doãn Vịnh (2013) và Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg về phát triển bền vững trên 3 trụ cột:
- Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng sản phẩm/dịch vụ, giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$), tỷ lệ $VA/GO$, suất đầu tư, hệ số khai thác tài sản cảng biển.
- Xã hội: Tỷ lệ lao động tạo thêm, tăng năng suất lao động, nộp ngân sách, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
- Môi trường: Số vụ/doanh nghiệp gây ô nhiễm, tỷ lệ xử lý chất thải rắn đạt quy chuẩn ($> 85%$), bảo vệ hệ sinh thái.
- Khung phân tích môi trường đầu tư: Vận dụng khung lý thuyết của UNCTAD về các nhóm yếu tố cấu thành môi trường đầu tư: Chính sách, Kinh tế/Thị trường, Thể chế/Hành chính, Hiệu quả đầu tư và Tài nguyên thiên nhiên.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng cách tiếp cận hỗn hợp, kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính:
- Tổng hợp và phân tích hệ thống: Khái quát hóa lý luận về vốn, kinh tế biển đảo và phát triển bền vững.
- Phương pháp so sánh, thống kê mô tả: Đánh giá chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2018.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà quản lý, nhà khoa học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế biển (danh sách tại phụ lục luận án).
- Phương pháp định lượng:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với mẫu gồm 600 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực kinh tế biển đảo tại 09 tỉnh, thành phố phía Nam.
- Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS 20.0.
- Quy trình phân tích: Thống kê mô tả mẫu $\rightarrow$ Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha $\rightarrow$ Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc $\rightarrow$ Phân tích tương quan Pearson $\rightarrow$ Phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp (2010–2018): Thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê 09 tỉnh thành ven biển phía Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (và các chi nhánh tỉnh/thành), các ngân hàng thương mại, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Tài chính Bộ Quốc phòng, các tổ chức tài chính nông thôn.
- Dữ liệu sơ cấp (2017–2018): Kết quả điều tra thực tế 600 phiếu khảo sát hợp lệ từ các doanh nghiệp đầu tư kinh tế biển đảo tại 09 tỉnh thành địa bàn nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương mở đầu trình bày bối cảnh kinh tế - chính trị của việc phát triển kinh tế biển đảo vùng phía Nam, khẳng định vai trò kép: vừa phát triển kinh tế vừa củng cố quốc phòng, an ninh biển đảo theo các nghị quyết của Đảng và Quốc hội. Tác giả tổng quan 23 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước, chỉ rõ những khoảng trống tri thức về thu hút vốn cho kinh tế biển đảo phía Nam, từ đó xác lập mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (09 tỉnh thành ven biển phía Nam), phạm vi thời gian (thứ cấp 2010–2018, sơ cấp 2017–2018), phương pháp nghiên cứu và kết cấu 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về kinh tế biển đảo và các nguồn vốn đầu tư:
- Hệ thống hóa 7 phân ngành kinh tế biển: kinh tế hàng hải; thủy hải sản; dầu khí; làm muối; du lịch biển; kinh tế đảo; công nghiệp ven biển và năng lượng tái tạo.
- Nêu bật 7 đặc điểm của hoạt động đầu tư kinh tế biển đảo: môi trường tự nhiên khắc nghiệt; nhu cầu vốn rất lớn; thời gian thực hiện kéo dài (khảo sát thi công 3–6 năm, vận hành 2–3 năm mới đạt công suất thiết kế); kỹ thuật phức tạp; tạo tài sản sử dụng lâu dài; rủi ro cao; tác động mạnh đến sinh thái xã hội.
- Phân tích bản chất, cơ chế hoạt động của 7 nguồn vốn đầu tư (NSNN, tín dụng nhà nước, TCTD, DNNN, tư nhân, ODA, FDI và thị trường tài chính quốc tế).
- Làm rõ điều kiện, yêu cầu thu hút vốn và thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư trên 3 trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường) cùng bài học kinh nghiệm quốc tế.
Chương 3: Thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam
Chương này phân tích sâu chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2010–2018 tại 09 tỉnh ven biển phía Nam:
- Cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn đầu tư vào kinh tế biển đảo tăng trưởng liên tục nhưng tỷ trọng lớn vẫn phụ thuộc vào Ngân sách Nhà nước và vốn tín dụng do Nhà nước chỉ định. Nguồn vốn FDI và tư nhân trong nước có bước tăng trưởng nhưng chưa tương xứng với tiềm năng, chủ yếu tập trung vào bất động sản du lịch nghỉ dưỡng và công nghiệp dầu khí tại Bà Rịa – Vũng Tàu và TP. Hồ Chí Minh.
- Chỉ tiêu kinh tế và hiệu quả tài sản: Phân tích giá trị gia tăng (VA), tỷ lệ $VA/GO$, suất đầu tư 1 km dài bến cảng, tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trở thành tài sản tại các dự án cảng biển lớn và hệ số khai thác cảng biển năm 2018.
- Chỉ tiêu xã hội: Tốc độ tăng năng suất lao động làm việc tại vùng biển đảo, số liệu nộp ngân sách tăng thêm, đóng góp vào tăng trưởng GDP cả nước và trường hợp năng suất lao động cảng Cát Lái so với bình quân nền kinh tế.
- Chỉ tiêu môi trường: Phân tích thực trạng ô nhiễm môi trường, số lượng doanh nghiệp đầu tư vi phạm quy chuẩn xả thải gây ô nhiễm cục bộ tại dải ven biển và mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp năm 2018.
- Đánh giá chung: Tác giả kết luận thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam còn thiếu tính bền vững, cơ cấu vốn chưa đa dạng và hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu tư vĩ mô chưa đạt mức tối ưu.
Chương 4: Phân tích tác động của môi trường đầu tư đến thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam
Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu định lượng thực nghiệm từ mẫu khảo sát 600 doanh nghiệp:
- Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố: Các biến quan sát của 5 nhóm nhân tố môi trường đầu tư (Chính sách, Thị trường, Hiệu quả, Thể chế, Tài nguyên) và biến phụ thuộc (Thu hút nguồn vốn) đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha $> 0{,}7$ và hệ số tải nhân tố EFA hợp lệ.
- Mô hình hồi quy tuyến tính bội: Phương trình hồi quy OLS xác lập mối quan hệ:
$$\text{Thu hút nguồn vốn} = -0{,}124 + 0{,}386 \times \text{Chính sách} + 0{,}312 \times \text{Thị trường} + 0{,}185 \times \text{Hiệu quả} + 0{,}101 \times \text{Thể chế} + 0{,}049 \times \text{Tài nguyên}$$
- Ý nghĩa thực nghiệm:
- Nhân tố Chính sách có tác động mạnh nhất ($\beta = 0{,}386$), khẳng định các chính sách ưu đãi thuế, quy hoạch và hỗ trợ hạ tầng là mối quan tâm hàng đầu của nhà đầu tư.
- Nhân tố Thị trường đứng thứ hai ($\beta = 0{,}312$), phản ánh tiềm năng tiêu thụ và chuỗi cung ứng logistics.
- Tiếp theo là Hiệu quả đầu tư ($\beta = 0{,}185$), Thể chế hành chính ($\beta = 0{,}101$) và Tài nguyên thiên nhiên ($\beta = 0{,}049$).
- Đánh giá thực trạng môi trường đầu tư cấp tỉnh: Phân tích các nút thắt về thời gian giải quyết thủ tục hành chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tiếp cận vốn tín dụng và các chi phí không chính thức.
Chương 5: Giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam
Dựa trên mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn 2045, luận án đề xuất ba nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư: Nâng cao chất lượng lập và quản lý quy hoạch kinh tế biển đảo; siết chặt giám sát đầu tư công; tối ưu hóa hệ số khai thác hạ tầng cảng biển và dịch vụ hậu cần logistics; kiểm soát nghiêm ngặt các tiêu chuẩn môi trường trong toàn bộ vòng đời dự án.
- Nhóm giải pháp cải thiện môi trường đầu tư: Minh bạch hóa khung khổ pháp lý, đơn giản hóa thủ tục cấp phép đầu tư, đất đai mặt nước biển; hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế, tín dụng linh hoạt cho các lĩnh vực công nghệ cao và kinh tế biển mới; giảm thiểu rào cản chi phí không chính thức cho doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp khác: Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản lý dự án biển đảo; đẩy mạnh liên kết vùng giữa 09 tỉnh thành ven biển phía Nam; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ kinh tế biển; xây dựng cơ chế quản lý rủi ro thiên tai và bảo đảm trật tự an ninh biển đảo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm khái niệm kinh tế biển đảo, nguồn vốn và các kênh thu hút vốn đặc thù cho kinh tế biển đảo trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển.
- Xây dựng khung phân tích liên hoàn kết hợp giữa đánh giá hiệu quả đầu tư trên quan điểm phát triển bền vững (3 chiều cạnh: kinh tế, xã hội, môi trường) với khung phân tích môi trường đầu tư cấp vùng.
- Thiết lập và kiểm định thực nghiệm mô hình kinh tế lượng đo lường mức độ tác động của 5 nhóm yếu tố môi trường đầu tư đối với hoạt động thu hút nguồn vốn kinh tế biển đảo.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về thực trạng huy động các kênh vốn (NSNN, FDI, ODA, tư nhân, tín dụng ngân hàng) tại 09 tỉnh thành ven biển phía Nam giai đoạn 2010–2018.
- Đo lường thực nghiệm từ 600 doanh nghiệp, lượng hóa cụ thể hệ số tác động của từng yếu tố môi trường đầu tư (trong đó nhân tố Chính sách $\beta=0{,}386$ và Thị trường $\beta=0{,}312$ chi phối lớn nhất).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tế cao cho chính quyền 09 địa phương và các bộ, ngành Trung ương nhằm tối ưu hóa dòng vốn đầu tư kinh tế biển gắn liền với bảo đảm an ninh quốc phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2010–2018; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017–2018 trên địa bàn 09 tỉnh thành phía Nam, chưa bao quát toàn bộ các tỉnh ven biển trên cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh cấu trúc nguồn vốn và môi trường đầu tư giữa ba miền Bắc – Trung – Nam; cập nhật chuỗi số liệu kinh tế biển sau khi Nghị quyết 36-NQ/TW đi vào thực thi sâu rộng; nghiên cứu chuyên sâu về các công cụ tài chính mới như trái phiếu xanh (green bonds) và tài chính vi mô hỗ trợ ngư dân đánh bắt xa bờ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế biển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, Cục Hàng hải Việt Nam, cùng UBND và các Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính của 09 tỉnh, thành phố ven biển phía Nam trong việc xây dựng cơ chế xúc tiến đầu tư và hoàn thiện quy hoạch logistics ven biển.
- Các tổ chức tín dụng và nhà đầu tư: Cung cấp thông tin tham khảo về mức độ rủi ro, suất sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn và đặc điểm vận hành của các dự án hạ tầng biển đảo để xây dựng gói tín dụng phù hợp.
- Nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết, thang đo khảo sát thực nghiệm và mô hình kinh tế lượng mẫu về môi trường đầu tư chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế phát triển.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Luận án tiến hành khảo sát thực địa bằng bảng hỏi đối với 600 doanh nghiệp đang trực tiếp đầu tư và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực kinh tế biển đảo tại 09 tỉnh, thành phố ven biển phía Nam Việt Nam (giai đoạn 2017–2018).
2. Mô hình hồi quy OLS trong luận án chỉ ra yếu tố nào tác động mạnh nhất đến thu hút vốn đầu tư?
Kết quả hồi quy tuyến tính chỉ ra rằng yếu tố Chính sách có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy $\beta = 0{,}386$, tiếp theo là yếu tố Thị trường ($\beta = 0{,}312$), Hiệu quả ($\beta = 0{,}185$), Thể chế ($\beta = 0{,}101$) và Tài nguyên ($\beta = 0{,}049$).
3. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn đầu tư kinh tế biển đảo phía Nam giai đoạn 2010–2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Giai đoạn 2010–2018 ghi nhận nguồn vốn đầu tư tăng trưởng nhưng cơ cấu chưa đa dạng, dòng vốn đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế biển đảo tại vùng phía Nam chủ yếu vẫn dựa vào nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước và các chương trình tín dụng chỉ định của Nhà nước; vốn tư nhân và FDI chưa được khai thác tương xứng.
4. Hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo được luận án đánh giá dựa trên những trụ cột nào?
Hiệu quả đầu tư được đánh giá dựa trên quan điểm phát triển bền vững gồm 3 trụ cột: Kinh tế (tốc độ tăng trưởng, giá trị gia tăng $VA$, tỷ lệ $VA/GO$, hiệu suất khai thác cảng biển); Xã hội (giải quyết việc làm, tăng năng suất lao động, đóng góp ngân sách, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp); Môi trường (kiểm soát ô nhiễm, tỷ lệ xử lý chất thải rắn $> 85%$).
Kết luận
Luận án của tác giả Võ Văn Bình là công trình nghiên cứu toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích thực trạng thứ cấp giai đoạn 2010–2018 và kiểm định định lượng thực nghiệm trên mẫu 600 doanh nghiệp tại 09 tỉnh thành ven biển phía Nam Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã lượng hóa rõ nét các nhân tố thuộc môi trường đầu tư tác động đến dòng vốn, đồng thời chỉ ra thực trạng sử dụng nguồn lực đầu tư còn thiếu tính bền vững. Các giải pháp do luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quản lý tài chính công, xúc tiến đầu tư và phát triển bền vững kinh tế biển đảo gắn liền với bảo vệ an ninh chủ quyền quốc gia.