Giới thiệu dự án

Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2012–2016 ghi nhận tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, thúc đẩy nhu cầu mở rộng quy mô xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khu đô thị, trung tâm thương mại và nhà ở dân dụng. Theo thống kê ngành vật liệu xây dựng (VLXD), phân khúc đá ốp lát tự nhiên (Granite, Marble, Bazan) tăng trưởng bình quân 12–15%/năm. Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO, kéo theo làn sóng sản phẩm nhập khẩu giá rẻ cùng sự trỗi dậy của các doanh nghiệp tư nhân trong nước. Đối với Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Xây lắp và Thương mại Thuận Thành (thành lập ngày 29/03/2007, MST: 0102202189), bài toán cấp thiết đặt ra là phải xây dựng và thực thi một chiến lược cạnh tranh toàn diện nhằm củng cố và mở rộng thị phần tại thị trường trọng điểm Hà Nội.

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) của Thuận Thành nằm ở sự thiếu ổn định trong tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận qua các năm (Doanh thu thuần năm 2012 đạt 89.431,4 triệu VND, năm 2013 giảm 4,38% xuống 85.512,1 triệu VND trước khi phục hồi lên 92.891 triệu VND vào năm 2014; Lợi nhuận sau thuế năm 2013 giảm sâu xuống 29.639,25 triệu VND, đạt mức 88,18% so với năm 2012). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ:

  • Mục tiêu ngắn hạn chưa được lượng hóa chi tiết cho từng giai đoạn và bộ phận.
  • Chính sách giá chưa linh hoạt, đơn giá sản phẩm cao hơn đối thủ cạnh tranh trực tiếp (như Công ty CP Tân Long chênh lệch từ 1.000 đến 50.000 VND/m²).
  • Kênh phân phối phụ thuộc tới 85% vào kênh trực tiếp (cấp 0), thiếu hệ thống đại lý trung gian (cấp 1, cấp 2) bao phủ các khu vực tiềm năng ngoại thành.
  • Cơ cấu ngân sách Marketing chỉ chiếm 60% trong tổng mức phân bổ hạn chế 2.000.000.000 VND/năm, các công cụ xúc tiến mới chỉ dừng lại ở PR và khuyến mại truyền thống, chưa tận dụng Digital Marketing và chào hàng trực tiếp.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                        MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI DỰ ÁN                        |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về triển khai Chiến lược Thâm nhập       |
|    Thị trường (CLTNTT) theo mô hình Ma trận Ansoff và McKinsey 7S.      |
| 2. Phân tích thực trạng kinh doanh và đánh giá hiệu quả triển khai      |
|    giai đoạn 2012-2014 tại địa bàn Hà Nội.                              |
| 3. Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện giai đoạn 2016-2018: mục tiêu   |
|    doanh thu 110-150 tỷ VND, thị phần tăng trưởng 10-15%, tái cơ cấu    |
|    ngân sách lên 4.000.000.000 VND (65% cho Marketing Mix).             |
|                                                                         |
| Phạm vi nghiên cứu: Thị trường đá ốp lát Hà Nội, khách hàng B2B & B2C.  |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thị trường đá ốp lát tự nhiên tại khu vực Hà Nội phân hóa rõ rệt giữa các nhóm doanh nghiệp. Việc phân tích năng lực cạnh tranh giúp Thuận Thành xác định đúng vị thế chiến lược trên thị trường.

Tiêu chí so sánh Công ty TNHHXL & TM Thuận Thành Công ty Cổ phần Tân Long Đơn vị nhập khẩu đá Trung Quốc/Ấn Độ
Giá đá Granite (VND/m²) 1.200.000 1.200.000 850.000 – 1.050.000
Giá đá Marble (VND/m²) 1.400.000 1.350.000 1.100.000 – 1.300.000
Giá đá Bazan (VND/m²) 395.000 394.000 Không phổ biến
Giá đá cuội (VND/m²) 550.000 548.000 450.000 – 500.000
Chất lượng cơ lý tính Độ cứng Mohs 3–4, chịu nén cao, gia công tinh Tương đương, màu sắc đồng đều Màu sắc bắt mắt nhưng độ bền nén thấp
Hệ thống phân phối Kênh trực tiếp (85%), 7 kho bãi, 36 xe tải Đại lý cấp 1/2 kết hợp showroom nội thành Nhập khẩu ủy thác, phân phối qua tổng kho
Chính sách xúc tiến Hội chợ Cersaie, PR (3.860 triệu), Digital yếu Báo chí, Catalogue, Marketing số mạnh Chào hàng giá sỉ trực tiếp tại công trình

Mô hình phân tích yêu cầu khách hàng theo chuẩn MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Đáp ứng đúng thông số kỹ thuật (kích thước dài 0,5m–2m, rộng 0,5m–1m, dày 1,5cm–2,5cm, độ phẳng tuyệt đối, chứng chỉ độ bền cơ học); đảm bảo tiến độ vận chuyển bằng đội xe 36 ô tô tải.
  • Should-have (Cần có): Cơ chế chiết khấu lũy tiến theo giá trị hợp đồng (2%–7%); chính sách bảo hành, hoàn tiền nếu phát sinh lỗi nứt vỡ, lệch màu xương đá.
  • Could-have (Nên có): Dịch vụ tư vấn thiết kế phối cảnh 3D; kênh phân phối gián tiếp qua đại lý tại các vùng ven như Đông Anh, Mê Linh, Gia Lâm, Từ Sơn.
  • Won't-have (Chưa ưu tiên): Mở rộng sang dòng gạch ceramic nhân tạo phân khúc giá rẻ trong giai đoạn 2016–2018.

Thiết kế hệ thống và mô hình chiến lược

Mô hình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường được thiết kế theo cấu trúc phân tầng khép kín:

[NHẬN DẠNG SBU MỤC TIÊU]
   │  ├── Sản phẩm mục tiêu: Đá Granite (ốp sàn, tường, sảnh)
   │  ├── Thị trường mục tiêu: Địa bàn TP. Hà Nội (Nội thành & Ngoại thành)
   │  └── Khách hàng mục tiêu: Doanh nghiệp xây dựng B2B & Hộ gia đình B2C
   ▼
[THIẾT LẬP MỤC TIÊU NGẮN HẠN]
   │  ├── Mục tiêu định lượng: Doanh thu 110-150 tỷ VND; Lợi nhuận 50-100 tỷ VND
   │  └── Mục tiêu định tính: Gia tăng mức độ nhận biết thương hiệu, nâng tỷ lệ đại lý
   ▼
[TÁI CẤU TRÚC CHÍNH SÁCH 4P & NHÂN SỰ]
   │  ├── Product: Chuẩn hóa quy trình kiểm soát hồ xương & bài men theo ISO 9001:2015
   │  ├── Price: Giảm giá sàn 5.000-10.000 VND/m², áp dụng thuật toán chiết khấu 5 mức
   │  ├── Place: Bổ sung kênh cấp 1/2 tại Bắc Ninh, Gia Lâm, Mê Linh, Đông Anh
   │  ├── Promotion: Tăng ngân sách Marketing lên 65% (quảng cáo số, tạp chí VLXD)
   │  └── People: Tuyển dụng 4 chuyên viên kinh doanh B2B, đào tạo kỹ sư chuyển giao
   ▼
[TỐI ƯU HÓA PHÂN BỔ NGÂN SÁCH (4.000.000.000 VND)]
      ├── 65% Hoạt động Marketing Mix (2.600.000.000 VND)
      ├── 20% Hoạt động Nhân sự & Đào tạo (800.000.000 VND)
      └── 15% Chi phí Quản lý dự phòng (600.000.000 VND)

Công cụ và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Tiêu chuẩn chất lượng: ISO 9001:2015 trong quản lý hồ mộc và bài men; Tiêu chuẩn độ cứng khoáng vật Mohs Scale (Đá Granite và Marble đạt cấp 3–4).
  • Phần mềm xử lý dữ liệu: Microsoft Excel 2016 (Mô hình hóa dữ liệu thống kê, hồi quy tài chính).
  • Khung lý thuyết quản trị: Khung 7S của McKinsey (Structure, Strategy, Systems, Skills, Staff, Style, Shared Values) kết hợp Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT Analysis).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            MA TRẬN CHIẾN LƯỢC SWOT                                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN SWOT         | CƠ HỘI (O)                   | THÁCH THỨC (T)              |
|                      | - Đô thị hóa, FDI tăng trưởng| - Khủng hoảng kinh tế vĩ mô |
|                      | - Nhu cầu VLXD xanh tăng     | - Đối thủ cạnh tranh gay gắt|
+----------------------+------------------------------+-----------------------------+
| ĐIỂM MẠNH (S)        | CHIẾN LƯỢC S-O               | CHIẾN LƯỢC S-T              |
| - Uy tín 10 năm      | Tận dụng vốn lớn và công nghệ| Sử dụng thương hiệu và điều |
| - Vốn lớn, 7 kho bãi | mở rộng kênh phân phối, tăng | chỉnh chính sách giá để triệt|
| - Đội xe 36 ô tô tải | độ phủ lên 15% thị phần.     | tiêu sức ép từ đối thủ ngoại|
+----------------------+------------------------------+-----------------------------+
| ĐIỂM YẾU (W)         | CHIẾN LƯỢC W-O               | CHIẾN LƯỢC W-T              |
| - Marketing số yếu   | Tái cấu trúc ngân sách MKT,  | Tinh giản chi phí quản lý   |
| - Giá bán còn cao    | hạ giá bán thông qua tối ưu  | doanh nghiệp, đào tạo lại   |
| - Kênh đại lý mỏng   | hóa nguồn cung đầu vào.      | đội ngũ nhân sự bán hàng.   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods Approach):

  • Nghiên cứu định tính: Phương pháp quan sát trực tiếp các quy trình tác nghiệp tại 7 phân xưởng kho bãi; phỏng vấn sâu cán bộ quản trị cấp cao và trưởng các bộ phận Marketing, Kế toán, Kỹ thuật.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2012–2014 từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; phát phiếu điều tra trắc nghiệm sơ cấp khảo sát mẫu $N=20$ cán bộ nhân viên nội bộ (tỷ lệ thu hồi hợp lệ 100%).
  • Quy trình quản lý rủi ro: Đánh giá biến động giá nguyên vật liệu và cước vận tải xăng dầu; thiết lập quỹ dự phòng biến động giá 15% trong tổng ngân sách chiến lược.

Triển khai thực thi và kết quả

Quy trình triển khai (Development Process)

Chiến lược thâm nhập thị trường được chia thành 4 giai đoạn logic:

  1. Giai đoạn 1 (Q1/2016): Tinh giản bộ máy quản lý, tái thẩm định danh mục nhà cung cấp nguyên liệu mộc nhằm cắt giảm 3% giá vốn đầu vào.
  2. Giai đoạn 2 (Q2/2016): Ban hành biểu giá bán mới, thiết lập thuật toán chiết khấu hợp đồng tự động và triển khai kênh phân phối cấp 1/2 tại các huyện ngoại thành.
  3. Giai đoạn 3 (Q3–Q4/2016): Kích hoạt chiến dịch truyền thông "Vật liệu xanh cho công trình xanh" trên Tạp chí Xây dựng, website chuyên ngành và hội thảo Rieckermann 2016.
  4. Giai đoạn 4 (2017–2018): Đánh giá hiệu suất kinh doanh định kỳ, kiểm tra chất lượng theo chuẩn ISO và mở rộng tuyển dụng nhân sự chuyên trách B2B.

Hệ thống tính toán chiết khấu bán hàng tự động và phân bổ ngân sách tối ưu:

def calculate_tiered_discount(contract_value_vnd: float) -> dict:
    """
    Thuật toán tính toán chiết khấu lũy tiến cho hợp đồng B2B đá ốp lát
    dựa trên khung chính sách điều chỉnh của Công ty Thuận Thành.
    """
    if contract_value_vnd < 10_000_000:
        discount_rate = 0.00
    elif 10_000_000 <= contract_value_vnd < 20_000_000:
        discount_rate = 0.02
    elif 20_000_000 <= contract_value_vnd < 50_000_000:
        discount_rate = 0.03
    elif 50_000_000 <= contract_value_vnd < 100_000_000:
        discount_rate = 0.04
    elif 100_000_000 <= contract_value_vnd < 1_000_000_000:
        discount_rate = 0.05
    else:  # Hợp đồng trên 1 tỷ VND
        discount_rate = 0.07

    discount_amount = contract_value_vnd * discount_rate
    final_amount = contract_value_vnd - discount_amount

    return {
        "contract_value": contract_value_vnd,
        "discount_rate_percent": discount_rate * 100,
        "discount_amount": discount_amount,
        "payable_amount": final_amount
    }

# Ví dụ kiểm thử hợp đồng dự án B2B 250 triệu VND
test_contract = calculate_tiered_discount(250_000_000)
# Output: discount_rate = 5.0%, discount_amount = 12,500,000 VND

Đánh giá và kiểm thử (Testing & Validation)

Kết quả điều tra thực nghiệm $N=20$ phiếu từ các bộ phận chuyên môn phản ánh độ tin cậy cao của các chính sách cải tiến:

  • 100% cán bộ đồng thuận với phương án định vị sản phẩm theo công năng và đặc tính cơ lý (Đá Granite cho tiền sảnh/bếp; Marble cho phòng khách/hội trường; Bazan cho lối đi ngoài trời; Đá cuội cho cảnh quan).
  • 85% đánh giá tích cực về hệ thống mục tiêu ngắn hạn có tính liên kết tương hỗ, không triệt tiêu nguồn lực lẫn nhau.
  • 73,33% lực lượng lao động có trình độ sơ cấp chuyên môn được đưa vào lộ trình đào tạo chuẩn hóa thao tác bốc dỡ, hạn chế sứt mẻ góc cạnh của tấm đá thành phẩm.

Kết quả đạt được

Hoạt động sản xuất kinh doanh ghi nhận bước chuyển biến tích cực qua các năm phân tích:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 (Triệu VND) Năm 2013 (Triệu VND) Năm 2014 (Triệu VND) Tăng trưởng 2014/2013 (%)
Doanh thu thuần 89.431,4 85.512,1 92.891,0 +8,63%
Giá vốn hàng bán 35.014,0 36.201,0 39.220,0 +8,34%
Chi phí tài chính 1.524,4 1.552,1 1.601,0 +3,15%
Chi phí quản lý DN 8.078,0 8.240,0 8.350,0 +1,34%
Lợi nhuận trước thuế 44.815,0 39.519,0 43.720,0 +10,63%
Lợi nhuận sau thuế 33.611,25 29.639,25 34.101,6 +15,05%
Thị phần tại Hà Nội ~9,5% 10,0% 16,0% +60,0% (tăng tương đối)

Đổi mới và đóng góp

  • Chuẩn hóa công nghệ kiểm soát chất lượng: Ứng dụng quy trình giám sát 2 pha (giai đoạn hồ xương mộc và phối liệu bài men tráng/in lưới), giúp giảm tỷ lệ phế phẩm đá ốp lát từ 4,2% xuống dưới 1,5%.
  • Đổi mới chính sách giá: Chuyển từ cơ chế áp giá kế hoạch hành chính sang mô hình định giá linh hoạt theo giá trị cảm nhận và chiết khấu khối lượng 5 bậc.
Sản phẩm Giá cũ (VND/m²) Giá điều chỉnh (VND/m²) Tỷ lệ giảm (%) Lợi thế cạnh tranh đạt được
Đá Granite 1.200.000 1.195.000 -0,42% Thu hẹp khoảng cách với Tân Long, gia tăng biên độ thương thảo B2B
Đá Marble 1.400.000 1.395.000 -0,36% Định vị phân khúc cao cấp nhưng giá thành cạnh tranh trực diện
Đá Bazan 395.000 390.000 -1,27% Thấp hơn giá thị trường 4.000 VND/m², chiếm lĩnh phân khúc vỉa hè
Đá cuội 550.000 540.000 -1,82% Thúc đẩy tiêu thụ khối lượng lớn cho các gói thầu cảnh quan sinh thái
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về triển khai chiến lược thâm nhập thị trường cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ngành vật liệu xây dựng, kết hợp chặt chẽ giữa ma trận SWOT, mô hình 7S và phân bổ ngân sách định lượng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng điển hình: Cung ứng gói đá ốp lát trọn gói cho công trình tổ hợp chung cư và văn phòng thương mại tại quận Long Biên, Hà Nội.

  • Nhu cầu: 15.000 m² đá Granite ốp tiền sảnh, 5.000 m² đá Marble ốp thang máy, 8.000 m² đá Bazan chống trượt lát khuôn viên.
  • Giải pháp: Áp dụng mức chiết khấu B2B 7% (hợp đồng trên 1 tỷ VND), cam kết giao hàng trong 48 giờ bằng đội xe 36 ô tô tải trực thuộc 7 kho bãi trung chuyển.
  • Lộ trình tài chính 2016–2018:
    • Năm 2016: Doanh thu 110 tỷ VND, Lợi nhuận sau thuế 50 tỷ VND, Thị phần 10%.
    • Năm 2017: Doanh thu 140 tỷ VND, Lợi nhuận sau thuế 80 tỷ VND, Thị phần 12%.
    • Năm 2018: Doanh thu 150 tỷ VND, Lợi nhuận sau thuế 100 tỷ VND, Thị phần 15%.
  • Tỷ suất sinh lời (ROI): Việc tăng ngân sách Marketing và bán hàng lên 4.000.000.000 VND dự kiến tạo ra mức tăng trưởng doanh thu ròng thêm 17,1 tỷ VND ngay trong năm 2016, tương ứng hệ số ROI trên chi phí chiến lược đạt trên 275%.
Lộ trình thực hiện mục tiêu ngắn hạn năm 2016 (Đơn vị: Tỷ đồng)
[Quý 1/2016] ──► Doanh thu: 25 | Lợi nhuận: 10
[Quý 2/2016] ──► Doanh thu: 20 | Lợi nhuận: 5   (Mùa mưa, xây dựng thấp điểm)
[Quý 3/2016] ──► Doanh thu: 25 | Lợi nhuận: 10
[Quý 4/2016] ──► Doanh thu: 30 | Lợi nhuận: 15  (Cao điểm hoàn thiện công trình)

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát sơ cấp nội bộ tập trung vào mẫu $N=20$ cán bộ quản trị; hệ thống kênh phân phối gián tiếp (đại lý) mới đang trong giai đoạn đầu thí điểm tại 4 địa bàn vệ tinh.
  • Hướng phát triển:
    • Ứng dụng hệ thống CRM (Customer Relationship Management) và phần mềm ERP quản trị chuỗi cung ứng theo thời gian thực giữa 7 chi nhánh kho.
    • Nghiên cứu mở rộng thị trường đá ốp lát tự nhiên sang các tỉnh lân cận có tốc độ xây dựng cao như Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và Hải Phòng.
    • Ứng dụng công nghệ quét 3D và thực tế ảo tăng cường (AR) trên website để khách hàng trực tiếp trải nghiệm vân đá trong không gian kiến trúc số.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên và Học viên Cao học ngành Quản trị Kinh doanh: Có tài liệu tham khảo thực tế về quy trình phân tích và thực thi chiến lược thâm nhập thị trường theo mô hình Ansoff và 7S McKinsey.
  • Doanh nghiệp và Nhà quản trị ngành Vật liệu xây dựng: Tiếp cận mô hình định giá linh hoạt, kỹ thuật kiểm soát chất lượng hồ mộc - bài men và giải pháp tối ưu hóa kênh phân phối hỗn hợp (cấp 0 kết hợp cấp 1/2).
  • Chuyên viên Marketing B2B: Tham khảo công thức phân bổ ngân sách xúc tiến, quy trình tổ chức hội thảo triển lãm ngành (Cersaie, Rieckermann) và kỹ thuật chăm sóc khách hàng tổ chức.
  • Các đơn vị nhà thầu xây dựng: Hưởng lợi trực tiếp từ chính sách giá chuẩn hóa, biểu chiết khấu minh bạch và cam kết chất lượng chuẩn cơ lý tính.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để duy trì chất lượng đá ốp lát tự nhiên tại Thuận Thành là gì? Đá Granite và Marble phải đảm bảo độ cứng đạt mức 3–4 trên thang Mohs, độ phẳng bề mặt dung sai không vượt quá $\pm 0,5\text{ mm}$, kiểm soát nghiêm ngặt quy trình đổ hồ xương tạo mộc và pha chế bài men tráng để chống thấm ố và rạn nứt.

  2. Giải pháp nào khắc phục việc chi phí quản lý doanh nghiệp còn cao? Áp dụng tinh giản cơ cấu bộ máy gián tiếp, số hóa báo cáo kế toán - kho vận trên phần mềm tập trung, giảm thiểu các khâu trung gian hành chính và gắn định mức KPI cụ thể cho từng phòng ban.

  3. Làm thế nào để cân bằng giữa kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp? Duy trì kênh cấp 0 cho các đại dự án B2B có giá trị trên 1 tỷ VND để tối ưu hóa biên lợi nhuận; đồng thời chuyển giao các đơn hàng bán lẻ phân tán cho mạng lưới đại lý cấp 1/2 tại các huyện ngoại thành và áp dụng chính sách bảo hộ vùng.

  4. Nguồn nhân lực được phân bổ và đào tạo như thế nào để phục vụ chiến lược? Tuyển dụng bổ sung 4 nhân sự kinh doanh có kinh nghiệm thị trường B2B trên 1 năm tại các văn phòng đại diện; định kỳ cử kỹ sư tiếp cận công nghệ chế biến đá mới và đào tạo lại 73,33% công nhân sơ cấp về tác phong công nghiệp.

  5. Thời gian thu hồi vốn (Payback Period) của ngân sách chiến lược 4 tỷ VND là bao lâu? Dựa trên dự phóng lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 50 tỷ VND (tăng 15,89 tỷ VND so với năm 2014), thời gian hoàn vốn đầu tư chiến lược ước tính chỉ mất khoảng 3,5–4 tháng kể từ khi kích hoạt toàn bộ hệ sinh thái Marketing Mix.

Kết luận

Đề tài "Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại Thuận Thành" đã giải quyết thấu đáo cả về mặt lý luận và thực tiễn quản trị chiến lược. Bằng việc phân tích sâu sắc chuỗi số liệu kinh doanh giai đoạn 2012–2014, nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong chính sách giá, hệ thống phân phối và cơ cấu ngân sách, nghiên cứu đã đề xuất gói giải pháp đồng bộ giai đoạn 2016–2018. Việc thực thi chiến lược không chỉ bảo đảm mục tiêu doanh thu 110–150 tỷ VND và thị phần 15–16% tại thị trường Hà Nội mà còn khẳng định vị thế thương hiệu Thuận Thành trong top các doanh nghiệp cung ứng vật liệu đá ốp lát hàng đầu tại Việt Nam.