phần mở đầu và kết luận, đề tài có ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chiến lƣợc marketing cho doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng chiến lƣợc marketing tại Công ty cổ phần Procimex Việt Nam. 4 Chƣơng 3: Chiến lƣợc marketing cho Công ty cổ phần Procimex Việt Nam. Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu 6.1 Tài liệu nước ngoài John w.
mullins với cuốn “Marketing Managenment – A strategic decision – Making Approach” [21], nội dung cuốn sách trình bày vừa lý luận vừa thực tiễn minh chứng về các nội dung cơ bản của quản trị marketing nhƣ khái niệm, các bƣớc phát triển chiến lƣợc marketing, phân tích cơ hội thị trƣờng, thƣớc đo một phát triển một chiến lƣợc marekting thành công, … Cuốn sách đã trình bày rất nhiều tình huống về chiến lƣợc marketing, đây là những kinh nghiệm quý giá gợi ý cho luận văn đã lựa chọn. Philip Kotler với cuốn “Marketing Management” [22], đây là tác phẩm hệ thống những lý thuyết căn bản nhất của marekting. Tác phẩm đã trình bày các nội dung nhƣ doanh nghiệp và chiến lƣợc tiếp thị, phân tích môi trƣờng tiếp thị, các chiến lƣợc căn bản của marketing nhƣ chiến lƣợc về sản phẩm, chiến lƣợc định giá, các kênh marketing, bán buôn, bán lẻ, chiến lƣợc truyền thông. Tác phẩm cũng trình bày nhiều tình huống thực tế.
Ƣu điểm của cuốn sách này so với tác phẩm trƣớc đó là có cập nhật những xu hƣớng của marketing hiện đại marketing định hƣớng vào giá trị khách hàng.2 Tài liệu trong nước Hoạch định chiến lƣợc marketing cho doanh nghiệp nói chung hay cho sản phẩm nói riêng đã không còn là nội dung mới mẻ, tính đến nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu dƣới dạng giáo trình, luận văn thạc sĩ nhƣ: Giáo trình “Quản trị marketing – Định hƣớng giá trị” của Lê Thế Giới và cộng sự [11], đây là một tài liệu tham khảo giá trị cho luận văn. Giáo trình gồm có 13 chƣơng, trình bày tất cả các kiến thức chuyên sâu về chiến lƣợc marketing hiện đại. Giáo trình “Marketing xuất nhập khẩu” của Đỗ Hữu Vinh [18], giáo trình trình bày các chiến lƣợc marketing đặt thù trong ngành xuất nhập khẩu. 5 So với các tài liệu khác nội dung của giáo trình này gần với phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Ngoài các giáo trình, còn có rất nhiều công trình nghiên cứu dƣới dạng luận văn thạc sĩ của các học viên đã đƣợc bảo vệ thành công ở các trƣờng uy tín hàng đầu trong cả nƣớc nhƣ: Nguyễn Công Dũng (2000) với luận văn thạc sĩ “Marketing xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản” bảo vệ thành công tại trƣờng đại học Kinh tế Hồ Chí Minh [1]. Đây là công trình nghiên cứu khá chuyên sâu về marketing xuất khẩu thủy sản. Luận văn đã tập trung nghiên cứu marketing quốc tế và xuất khẩu, đặc điểm nhu cầu của thị trƣờng Nhật về sản phẩm thủy sản trƣớc năm 2000, đặc thù của hoạt động marketing trong xuất khẩu thủy sản. Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Công Dũng vẫn hữu ích giúp cho ngƣời nghiên cứu đi sau hình dung rõ hơn về thị trƣờng Nhật và chiến lƣợc marketing trong xuất khẩu thủy sản.
Tuy nhiên, luận văn này vẫn tồn tại nhiều hạn chế nhƣ các nội dung về đặc điểm nhu cầu khách hàng chƣa đƣợc mô tả rõ ràng, các giải pháp mang tính định hƣớng. Các sản phẩm thủy sản khá đa dạng, mỗi loại thủy sản đều có nhu cầu riêng biệt, luận văn chƣa làm rõ đƣợc điều này. Hơn nữa, nhu cầu của khách hàng thay đổi không ngừng, điều kiện kinh doanh ngày càng cải thiện, có rất nhiều phƣơng pháp kinh doanh mới ra đời, nhất là sự ứng dụng của công nghệ thông tin trong kinh doanh do đó, một số giải pháp trong luận văn không còn phù hợp. Nhóm hàng thủy sản của Công ty là các sản phẩm đông lạnh và sản phẩm đã qua chế biến nhƣ bánh nƣớng nhân thủy sản.
Luận văn đã hệ thống đƣợc tiến trình hoạch định chiến lƣợc marketing cho nhóm hàng xuất khẩu thủy sản, 6 phân tích đƣợc các chiến lƣợc marketing cho sản phẩm thủy sản của Công ty trong thời gian qua. Các giải pháp đƣa ra đã khắc phục đƣợc các hạn chế trong chiến lƣợc marketing mà Công ty Đông Phƣơng gặp phải. Tuy nhiên, luận văn chƣa trình bày đƣợc đặc điểm của nhu cầu khách hàng tiêu dùng cuối cùng sản phẩm thủy sản của Công ty. Các giải pháp thiên về giải quyết tình thế hơn là chiến lƣợc lâu dài.
Nguyễn Đình Hoài Nhi (2013) với đề tài luận văn“Chiến lược marketing xuất khẩu đối với doanh nghiệp xuất khẩu cá ngừ tỉnh Khánh Hòa” [13], bảo vệ thành công tại Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi của đề tài này chỉ giới hạn là sản phẩm cá ngừ, tuy nhiên phạm vi nghiên cứu lại rộng lớn trên toàn tỉnh Khánh Hòa. Do chỉ tập trung vào một mặt hàng nên đề tài có ƣu điểm rất lớn đó là phân tích rõ đặc điểm marketing sản phẩm cá ngừ xuất khẩu. Đề tài còn sử dụng phƣơng pháp điều tra khảo sát để phân tích thực trạng, do đó nội dung phân tích khá phong phú, khách quan.
Tuy nhiên, do phạm nghiên cứu cho tất cả các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của tỉnh Khánh Hòa nên các giải pháp đƣa ra chỉ dừng ở hàm ý chính sách chứ chƣa có giải pháp chi tiết, cụ thể. Hơn nữa, phạm vi nghiên cứu về sản phẩm thủy sản hẹp hơn so với Công ty Procimex. Lĩnh vực marketing rất đƣợc nhiều ngƣời quan tâm, do đó ở các lĩnh vực khác cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu, điển hình nhƣ: - Luận văn thạc sĩ: “Xây dựng chiến lược marketing cho ngành hàng vật liệu xây dựng tại công ty C&T” cao học Quản trị Kinh doanh của tác giả Trần Thị Hoàng Lan, trƣờng Đại học Đà Nẵng 2013 [9]. Tác giả áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu dựa trên dữ liệu sẵn có, thống kê và thu thập thêm thông tin thực tế tại công ty từ đó hệ thống hóa và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng chiến lƣợc marketing trong doanh nghiệp.
Phân tích thực tế quá trình xây dựng chiến lƣợc cho ngành hàng vật liệu xây dựng tại công ty 7 C&T. Đánh giá, lựa chọn chiến lƣợc marketing phù hợp cho đơn vị trong thời gian tới, cụ thể là giai đoạn 2014 – 2018. - Luận văn thạc sĩ: “Hoạch định chiến lược marketing tại công ty TNHH thép Việt Nhật” Cao học quản trị kinh doanh, trƣờng Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, của tác giả Nguyễn Tôn Đại, tháng 12 năm 2011[3]. Đề tài này cũng đi sâu tìm hiểu về lý thuyết xây dựng chiến lƣợc marketing trong doanh nghiệp nhƣng không ở phạm vi chung mà gắn với lĩnh vực phân phối sản phẩm thép xây dựng.
Trên cơ sở lý thuyết đó, tác giả đi áp dụng thực tế vào trƣờng hợp của công ty thép Việt Nhật, để tìm hiểu và có những đánh giá về ƣu điểm, nhƣợc điểm và xây dựng giải pháp hoàn thiện những nhƣợc điểm này. Ngoài ra, còn có nhiều bài viết và các công trình nghiên cứu khoa học khác cũng có nội dung về xây dựng chiến lƣợc marketing cho doanh nghiệp, mỗi bài viết hay công trình nghiên cứu đều tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh cụ thể và có tính đặc thù. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP 1. MARKETING VÀ CHIẾN LƢỢC MARKETING 1.
K á n ệm M r et ng Marketing là quá trình ghép nối một cách có hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp với nhu cầu của thị trƣờng. Marketing quan tâm chủ yếu tới mối quan hệ tƣơng tác giữa sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp với nhu cầu, mong muốn của khách hàng và đối thủ cạnh tranh. Cùng với sự hoàn thiện về các triết lý quản trị kinh doanh thì Marketing có nhiều quan điểm thay đổi phù hợp trong từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể. Theo Philip Kotler: Marketing là hoạt động của con ngƣời hƣớng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ƣớc muốn thông qua tiến trình trao đổi.
Marketing bao gồm một loạt các nguyên lý về lựa chọn thị trƣờng mục tiêu, định dạng các nhu cầu của khách hàng, triển khai các dịch vụ thỏa mãn nhu cầu mang lại giá trị đến cho khách hàng và lợi nhuận về cho công ty. Nếu xem marketing nhƣ một chức năng quản trị, đó là quá trình lập và thực hiện kế hoạch, định giá, khuyến mãi và phân phối những ý tƣởng, sản phẩm và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi, thoả mãn những mục tiêu của khách hàng [20, tr. Khách hàng ở đây có thể là cá nhân hay tổ chức. Nếu khách hàng là các tổ chức và nhu cầu sản phẩm hay dịch vụ của họ là để làm đầu vào cho các hoạt động và quá trình sản xuất, chúng ta sẽ gọi là marketing công nghiệp (Marketing business to business).
Thị trƣờng các doanh nghiệp gồm tất cả những tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng vào việc sản xuất các sản phẩm khác hay những dịch vụ để bán, cho thuê hay cung ứng cho những ngƣời khác. 9 Nhƣ vậy các định nghĩa về marketing công nghiệp, quản trị marketing công nghiệp (Marketing B to B) và các định nghĩa khác trong marketing B to B dựa trên cơ sở định nghĩa tƣơng ứng trong lý luận marketing nói chung và sự phân biệt chính là ở chỗ khách hàng trong marketing B to B là khách hàng tổ chức, sử dụng sản phẩm hay dịch vụ phục vụ cho các hoạt động đầu vào của họ. Giáo sƣ Bob McDonald định nghĩa marketing B to B là việc tạo lập và quản trị các mỗi quan hệ đôi bên cùng có lợi của các nhà cung cấp và các khách hàng tổ chức. Định nghĩa này phù hợp với nhiều quan điểm nhấn mạnh đến tầm quan trọng của mối quan hệ khách hàng trong marketing B to B.
22 - 23] Từ đó có khái niệm “Marketing công nghiệp là những hoạt động marketing nhằm vào việc bán các loại hàng hóa/dịch vụ cho các doanh nghiệp hay tổ chức để sử dụng trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động của họ”. Cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu tiêu dùng cá nhân hay gia đình gọi là khách hàng tiêu dùng. Các khách hàng tổ chức có nhu cầu mua sắm cho các hoạt động và quá trình sản xuất của họ gọi là khách hàng công nghiệp. Các khách hàng cá nhân hiện tại và tiền năng thành lập thị trƣờng tiêu dùng.
Các khách hàng tổ chức hiện tại và tiềm năng lập thành thị trƣờng tổ chức.