Tổng quan nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương chiến lược mang tính đột phá của Đảng và Nhà nước nhằm thay đổi toàn diện diện mạo kinh tế, xã hội và đời sống của cư dân nông thôn theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An – địa bàn miền núi có quy mô dân số 125.367 người với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số như Thái, Thổ chiếm tới 52% – quá trình triển khai chương trình mục tiêu quốc gia từ năm 2011 đến nay đã tạo ra những bước chuyển biến quan trọng. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất đối với địa phương là xuất phát điểm kinh tế thấp, tích lũy nội tại của cư dân còn hạn chế và nguồn thu ngân sách địa phương chưa đủ tự cân đối cho các dự án kết cấu hạ tầng quy mô lớn.
Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để thiết lập cơ chế huy động vốn đồng bộ, kết hợp hài hòa giữa ngân sách nhà nước, vốn tự có của doanh nghiệp và sự tham gia đóng góp trực tiếp của cộng đồng. Đề tài tập trung phân tích thực trạng huy động các nguồn tài lực, vật lực, nhân lực tại 3 xã điểm gồm Châu Quang, Đồng Hợp và Minh Hợp trong giai đoạn 2013-2015, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút nguồn lực đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở luận cứ khoa học để gia tăng tỷ trọng vốn ngoài ngân sách đạt trên 40% và hỗ trợ địa phương hoàn thành mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới cấp huyện theo lộ trình đề ra.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển kinh tế nông thôn hiện đại và lý thuyết tài chính công về huy động vốn cho các dự án hạ tầng thiết yếu. Khung phân tích vận dụng các luận điểm cốt lõi từ các công trình khoa học tiêu biểu như nghiên cứu của tác giả Vũ Văn Phúc năm 2012 về nội lực nông dân, tác giả Đoàn Phạm Hà Trang năm 2012 về quy hoạch tài chính nông thôn, cùng công trình của nhóm tác giả Tô Xuân Dân, Lê Văn Viện, Đỗ Trọng Hùng năm 2013 về tổ chức quản lý nông thôn mới. Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm 3 trụ cột nguồn lực chính: nguồn tài lực (các dòng vốn ngân sách, tín dụng, vốn đầu tư tư nhân), nguồn vật lực (quỹ đất đai, tài nguyên khoáng sản, vật tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật) và nguồn nhân lực (thể lực, trí lực, ngày công lao động của nhân dân).
Mô hình nghiên cứu đánh giá hiệu quả huy động qua 3 tiêu chí định lượng: quy mô vốn huy động qua từng giai đoạn, cơ cấu tỷ trọng từng thành phần vốn, và mức độ đáp ứng nhu cầu vốn thực tế so với đề án được phê duyệt. Bên cạnh đó, khung nghiên cứu còn phân tích tác động tương hỗ từ các yếu tố thể chế, năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, tính minh bạch giải trình và mức độ sẵn sàng hợp tác công tư theo các hình thức đối tác đầu tư.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và thu thập dữ liệu định lượng thông qua khảo sát thực địa trong mốc thời gian từ năm 2013 đến năm 2015 tại 3 xã trọng điểm: Châu Quang, Đồng Hợp và Minh Hợp. Tổng cỡ mẫu khảo sát sơ cấp đạt 240 đối tượng, được phân bổ khoa học qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên: 90 phiếu dành cho cán bộ trực tiếp quản lý tại Ban chỉ đạo và Ban quản lý các cấp, 90 phiếu dành cho các hộ nông dân tại các thôn bản, và 60 phiếu dành cho đại diện các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên) cùng cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn.
Lý do lựa chọn cỡ mẫu 240 cùng phương pháp phân tầng là nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều, phản ánh khách quan mức độ đóng góp và sự đồng thuận của từng nhóm chủ thể xã hội. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh đối chiếu chuỗi số liệu thứ cấp được cung cấp từ Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Hợp, Chi cục Thống kê, Phòng Kinh tế - Hạ tầng với dữ liệu khảo sát thực tế. Việc kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp giúp lượng hóa chính xác tỷ lệ đáp ứng vốn, đồng thời kiểm định mức độ tương quan giữa thu nhập bình quân của người dân với tỷ lệ huy động vốn xã hội hóa trong suốt chu kỳ nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu tại huyện Quỳ Hợp trong giai đoạn 2013-2015 đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản về thực trạng huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới:
Thứ nhất, quy mô nguồn vốn ngân sách giữ vai trò kích hoạt chủ đạo nhưng áp lực phụ thuộc còn rất lớn. Vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng từ 45% đến trên 50% tổng mức đầu tư hạ tầng tại 3 xã điểm Châu Quang, Đồng Hợp, Minh Hợp, trong khi nguồn thu từ 195 doanh nghiệp vừa và nhỏ (gồm 83 công ty trách nhiệm hữu hạn, 27 công ty cổ phần, 57 doanh nghiệp tư nhân, 13 hợp tác xã) mới chỉ đóng góp khoảng 8% đến 12% tổng vốn.
Thứ hai, việc huy động sức dân có xu hướng sụt giảm sau giai đoạn đầu triển khai. Tại các xã khảo sát, phong trào hiến đất và tài sản trên đất diễn ra mạnh mẽ trong 2 năm đầu nhưng giảm dần từ năm thứ 3 trở đi, nguồn đóng góp của nhân dân chủ yếu chuyển sang ngày công lao động và tiền mặt, đạt mức đáp ứng khoảng 65% so với mục tiêu kế hoạch ban đầu.
Thứ ba, sự phân bổ nguồn lực còn dàn trải, chưa tối ưu hóa cơ chế lồng ghép giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án phát triển kinh tế trên địa bàn 2 khu công nghiệp nhỏ là Thung Khuộc (26,1 ha với 24 doanh nghiệp) và Châu Quang (21,6 ha với 18 doanh nghiệp).
Thứ tư, nhận thức của người dân ở khu vực vùng cao còn tư tưởng trông chờ vào sự đầu tư của nhà nước, với hơn 35% số hộ khảo sát chưa nhận thức đầy đủ vai trò chủ thể trực tiếp của mình trong việc vận hành và bảo dưỡng các công trình công cộng sau bàn giao.
Thảo luận kết quả
Khi phân tích sâu nguyên nhân, kết quả nghiên cứu cho thấy sự thiếu vắng hướng dẫn chi tiết về cơ chế lồng ghép nguồn vốn theo Quyết định số 800/QĐ-TTg là nguyên nhân pháp lý hàng đầu khiến các xã điểm lúng túng trong việc kết hợp nguồn ngân sách hỗ trợ có mục tiêu với nguồn vốn tín dụng chính sách. Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được tổng hợp trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn 3 năm (2013-2015) và bảng đối chiếu kết quả thực hiện tiêu chí hạ tầng giao thông nông thôn tại 3 xã nghiên cứu, thể hiện rõ khoảng cách giữa kế hoạch phê duyệt và nguồn vốn thực tế giải ngân.
So sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ huyện Vĩnh Linh (tỉnh Quảng Trị) khi huy động tổng nguồn lực đạt trên 2.762 tỷ đồng năm 2014 với vốn tín dụng chiếm hơn 2.561 tỷ đồng, hay mô hình huyện Yên Mô (tỉnh Ninh Bình) huy động sức dân đạt trên 565 tỷ đồng trong tổng số 1.207,7 tỷ đồng sau 5 năm, Quỳ Hợp bộc lộ hạn chế rõ nét trong việc khơi thông dòng vốn tín dụng thương mại và nguồn đóng góp của các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh. Điều này khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa quy trình giải trình minh bạch tài chính tại cấp xã nhằm củng cố niềm tin và thúc đẩy mức độ sẵn sàng đóng góp của 2.532 hộ kinh doanh thương mại, dịch vụ trên toàn huyện.
Đề xuất và khuyến nghị
Trên cơ sở phân tích thực trạng và kinh nghiệm thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm tăng cường huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới tại huyện Quỳ Hợp:
Một là, tái cơ cấu và phân định rõ danh mục đầu tư theo từng nguồn lực cụ thể. Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Hợp cần chủ trì ban hành quy chế phân cấp trong quý 2 năm 2017, phân định rõ ngân sách nhà nước chỉ tập trung vào các công trình huyết mạch liên xã, trường học, trạm y tế; trong khi các tuyến đường ngõ xóm, nhà văn hóa thôn bản do cộng đồng dân cư tự quản và đóng góp, nhằm nâng tỷ lệ công trình hoàn thành đúng hạn lên trên 85% vào năm 2019.
Hai là, tối đa hóa nguồn thu ngân sách địa phương và khai thác hiệu quả giá trị quỹ đất. Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất tại các điểm quy hoạch đô thị hóa, cụm công nghiệp Nghĩa Xuân - Minh Hợp (quy mô 100 ha), mục tiêu bổ sung khoảng 30 tỷ đến 50 tỷ đồng mỗi năm cho ngân sách xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017-2020.
Ba là, đẩy mạnh cơ chế hợp tác công tư và ưu đãi thu hút vốn doanh nghiệp. Ban Quản lý các khu công nghiệp phối hợp với Phòng Kinh tế - Hạ tầng triển khai các hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao đối với các dự án hạ tầng dịch vụ sản xuất nông sản sạch, cây ăn quả đặc sản cam Vinh, phấn đấu thu hút từ 15 đến 20 doanh nghiệp lớn đầu tư, nâng tỷ trọng vốn ngoài quốc doanh lên mức 25% tổng nguồn lực vào năm 2020.
Bốn là, đổi mới công tác tuyên truyền và phát huy vai trò các tổ chức đoàn thể. Hội Nông dân và Huyện đoàn Quỳ Hợp định kỳ hàng quý tổ chức các chiến dịch tuyên truyền gắn với kiểm tra, giám sát cộng đồng, giải quyết dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản, nâng mức độ tham gia giám sát công trình của người dân đạt trên 90% tại tất cả các xã vào cuối năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:
Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp và Ban Quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại các huyện miền núi. Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu về cơ chế phân cấp vốn, kinh nghiệm giải quyết nợ đọng xây dựng cơ bản và mô hình quản trị ngân sách xã điểm.
Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Luận văn là cơ sở thực chứng để xây dựng các văn bản hướng dẫn lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình giảm nghèo bền vững với phát triển hạ tầng kinh tế kỹ thuật.
Thứ ba, các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Tài liệu giúp nhận diện tiềm năng đầu tư vào chuỗi giá trị cây công nghiệp, cây ăn quả và cơ hội tham gia các dự án hạ tầng theo hình thức đối tác công tư tại khu vực Bắc Trung Bộ.
Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý công, Kinh tế nông nghiệp. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra xã hội học và khung phân tích định lượng nguồn lực kinh tế cấp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Dưới đây là 5 câu hỏi thường gặp về nghiên cứu huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới tại huyện Quỳ Hợp:
Câu hỏi 1: Yếu tố nào đóng vai trò quyết định đến việc huy động thành công nguồn lực tại huyện miền núi Quỳ Hợp?
Sự minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền cơ sở là yếu tố cốt lõi. Khảo sát 90 cán bộ và 90 hộ dân cho thấy khi các khoản thu chi đóng góp được công khai tại nhà văn hóa thôn, tỷ lệ người dân tự nguyện đóng góp ngày công và hiến đất tăng lên rõ rệt, giảm thiểu tâm lý nghi ngại và ỷ lại vào ngân sách cấp trên.
Câu hỏi 2: Tại sao nguồn vốn từ cộng đồng dân cư có xu hướng giảm sút sau những năm đầu triển khai?
Sau giai đoạn đầu hào hứng hiến đất và tài sản trên đất để mở rộng đường trục xã, khả năng đóng góp bằng tiền mặt của người dân bị giới hạn do thu nhập thuần nông còn thấp. Hơn 52% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số với tích lũy tài chính hạn chế, đòi hỏi chính quyền phải chuyển hướng sang hỗ trợ phát triển sản xuất để tạo nguồn thu bền vững.
Câu hỏi 3: Luận văn đã học tập được những bài học kinh nghiệm gì từ các địa phương khác?
Nghiên cứu tổng kết 3 bài học đắt giá: bài học lồng ghép vốn tín dụng đạt trên 2.561 tỷ đồng của Vĩnh Linh (Quảng Trị), bài học liên kết doanh nghiệp đầu tư vùng nguyên liệu của Lạng Sơn, và mô hình quy chế huy động sức dân đạt trên 565 tỷ đồng của Yên Mô (Ninh Bình).
Câu hỏi 4: Đâu là giải pháp căn cơ để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng nông thôn Quỳ Hợp?
Cần đẩy mạnh cải cách hành chính theo cơ chế một cửa liên thông và áp dụng hình thức hợp tác công tư tại 2 khu công nghiệp tập trung Thung Khuộc và Châu Quang. Huyện cần ban hành cơ chế chia sẻ rủi ro và hỗ trợ mặt bằng sạch nhằm thu hút khoảng 195 doanh nghiệp hiện hữu mở rộng quy mô.
Câu hỏi 5: Cần làm gì để ngăn ngừa và xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản?
Chính quyền huyện phải siết chặt quy trình thẩm định nguồn vốn trước khi phê duyệt dự án mới, nghiêm cấm khởi công công trình khi chưa cân đối đủ vốn. Đề án quy định tỷ lệ giải ngân ngân sách nhà nước và vốn xã hội hóa phải đạt tối thiểu 80% giá trị dự toán trước khi triển khai các gói thầu tiếp theo.
Kết luận
Tổng kết lại, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Minh Trang về huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới tại huyện Quỳ Hợp đã đạt được các kết quả nổi bật sau:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động 3 nguồn lực trọng yếu gồm tài lực, vật lực và nhân lực tại địa bàn nông thôn cấp huyện.
- Phân tích sâu sắc thực trạng triển khai tại 3 xã điểm Châu Quang, Đồng Hợp, Minh Hợp giai đoạn 2013-2015, nhận diện rõ những điểm nghẽn về cơ chế lồng ghép vốn và tính bền vững của nguồn lực xã hội hóa.
- Tiếp thu bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh Lạng Sơn, Quảng Trị, Ninh Bình để đưa ra các mô hình liên kết vốn phù hợp với đặc thù kinh tế miền núi có 52% đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền mục tiêu phân cấp, đấu giá đất, xúc tiến đối tác công tư và phát huy vai trò giám sát của cộng đồng đến năm 2020.
- Cung cấp nguồn luận cứ khoa học thực chứng giúp các nhà quản lý hoàn thành lộ trình đưa huyện Quỳ Hợp đạt chuẩn nông thôn mới đúng hạn.
Để triển khai hiệu quả các khuyến nghị, các cơ quan ban ngành và chính quyền địa phương cần khẩn trương rà soát lại quy hoạch vốn, ban hành hướng dẫn lồng ghép ngân sách và tạo môi trường thông thoáng cho doanh nghiệp đầu tư ngay trong giai đoạn tới. Quý độc giả quan tâm vui lòng liên hệ Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu giá trị này.