Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đẩy mạnh hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ điện máy Chí Tâm – Chi nhánh Huyện Sông Hinh" được thực hiện bởi sinh viên Ksơr Hờ Bách, dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Quang Thành, thuộc Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2018 – 2022).

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam không ngừng hội nhập và phát triển, môi trường kinh doanh bán lẻ ngày càng mở rộng nhưng cũng xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt. Hoạt động quản trị bán hàng giữ vị trí sống còn đối với các doanh nghiệp thương mại, đóng vai trò là quá trình chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng thành tiền, đồng thời là cầu nối trực tiếp thuyết phục khách hàng tiêu thụ sản phẩm, duy trì vị thế và nâng cao thị phần.

Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ điện máy Chí Tâm là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm điện máy, điện lạnh và máy móc điện tử tại thị trường huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Đặc thù hoạt động của đơn vị là phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng thông qua mạng lưới bán lẻ tại địa phương. Nhận thức được áp lực cạnh tranh từ các đối thủ lớn và yêu cầu củng cố hiệu quả kinh doanh, đề tài được xây dựng nhằm giải quyết bài toán hoàn thiện công tác quản trị bán hàng tại chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ điện máy Chí Tâm – Chi nhánh Huyện Sông Hinh thời gian qua, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động bán hàng tại đơn vị trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ điện máy Chí Tâm; chỉ ra các mặt tích cực, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ điện máy Chí Tâm.
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng mua và sử dụng sản phẩm điện máy của công ty.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại địa bàn huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021); dữ liệu sơ cấp điều tra bằng bảng hỏi được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các quan niệm về bán hàng từ góc độ cổ điển (trao đổi sản phẩm/dịch vụ để nhận tiền hoặc giá trị thỏa thuận) đến hiện đại (quá trình giao tiếp, tìm hiểu nhu cầu, tư vấn, giải quyết vấn đề và xây dựng quan hệ hai bên cùng có lợi). Văn bản phân loại các hình thức bán hàng theo địa điểm (tại kho, tại cửa hàng), theo khâu lưu chuyển (bán buôn, bán lẻ), theo phương thức (hợp đồng, đấu giá, xuất khẩu), theo quan hệ thanh toán (mua đứt bán đoạn, trả chậm, trả góp) và các hình thức hiện đại (qua điện thoại, Internet, bán tận nhà, bán hàng tư vấn). Cơ sở lý luận về quản trị bán hàng được viện dẫn theo Janes (2000), Hải và Dương (2009), nhấn mạnh quy trình thiết lập mục tiêu theo nguyên tắc SMART (Specific, Measurable, Achievable, Realistic, Timely), hoạch định chiến lược bán hàng cá nhân, cấu trúc lực lượng bán hàng, công tác tuyển dụng, đào tạo, tạo động lực tài chính và phi tài chính, giám sát đánh giá và chăm sóc khách hàng.

Khóa luận phân tích hai mô hình thực tiễn điển hình:

  • Unilever Việt Nam: Chiến lược phân phối phân tầng theo 3 khu vực địa lý cho nhãn hàng Sunsilk (Khu vực 1: thành phố, thị xã bán sỉ và lẻ; Khu vực 2: huyện, thị trấn; Khu vực 3: làng, xã chủ yếu bán lẻ qua tiệm tạp hóa nhỏ với chiết khấu cao và khuyến mãi giá thấp).
  • Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk): Vận hành hệ thống đa kênh gồm kênh truyền thống (hơn 200 nhà phân phối, 251.000 điểm bán lẻ), kênh hiện đại (siêu thị lớn như BigC, Metro; siêu thị nhỏ như Citi Mart, Intimex) và kênh khách hàng trọng điểm (key accounts), kết hợp chính sách chiết khấu số lượng, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và hỗ trợ tủ bảo quản.

Trên cơ sở lý thuyết và tham khảo nghiên cứu của Lê Kiều Hạnh (Nguyễn Kiều Hạnh), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc với 23 biến quan sát:

  1. Sản phẩm (SP): Gồm 5 biến quan sát (SP1 đến SP5) đo lường sự đa dạng dòng sản phẩm, chất lượng, bao bì đóng gói, hạn sử dụng, nhãn mác rõ ràng.
  2. Giá cả (GC): Gồm 5 biến quan sát (GC1 đến GC5) phản ánh sự phù hợp với chất lượng, tính cạnh tranh, mức độ hợp lý, tính ổn định và sự công khai minh bạch của giá.
  3. Xúc tiến bán hàng (XTBH): Gồm 3 biến quan sát (XTBH1 đến XTBH3) đo lường mức chiết khấu mua số lượng lớn, chương trình hỗ trợ khách hàng và giá trị khuyến mãi.
  4. Nhân viên bán hàng (NVBH): Gồm 6 biến quan sát (NVBH1 đến NVBH6) đánh giá thái độ nhiệt tình, sự am hiểu sản phẩm, phong cách chuyên nghiệp, khả năng tư vấn, sự thấu hiểu khách hàng và việc giải thích chính sách chiết khấu.
  5. Dịch vụ bán hàng (DVBH): Gồm 5 biến quan sát (DVBH1 đến DVBH5) đo lường tốc độ giao hàng đúng hẹn, giao đúng/đủ số lượng, xử lý khiếu nại thỏa đáng, sắp xếp hàng gọn gàng và việc theo dõi quá trình sử dụng.
  6. Hiệu quả hoạt động bán hàng (HQBH - biến phụ thuộc): Gồm 4 biến quan sát (HQBH1 đến HQBH4) đo lường mức độ hài lòng về bán hàng, hài lòng về chất lượng sản phẩm, dự định tiếp tục sử dụng và sự sẵn sàng giới thiệu cho người khác.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo lao động và tài liệu nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự của Công ty TNHH TM & DV điện máy Chí Tâm cung cấp qua các năm 2019, 2020, 2021; kết hợp tài liệu chuyên ngành xuất bản.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi chuẩn bị trước tại cửa hàng của chi nhánh theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Căn cứ tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) về phân tích nhân tố khám phá EFA (cỡ mẫu tối thiểu đạt tỷ lệ 5:1 trên biến quan sát và quy mô không dưới 100), tác giả thu thập đủ 150 mẫu hợp lệ từ khách hàng đến mua sắm điện máy trong tháng 2 và tháng 3 năm 2022.
  • Phương pháp phân tích: Làm sạch và xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS bằng thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến – tổng lớn hơn 0,3 theo Nunnally và Bernstein, 1994); phân tích nhân tố khám phá EFA (chỉ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett's Test có Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải Factor loading $> 0,55$ theo Hair và cs, 1998 và Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy đa biến; kiểm định độ phù hợp mô hình qua phân tích phương sai ANOVA; kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test; cùng phương pháp so sánh số liệu kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị, pháp luật, khoa học công nghệ, xã hội) tác động gián tiếp và môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung cấp) tác động trực tiếp thường xuyên đến hoạt động bán hàng. Đồng thời, các yếu tố nội bộ doanh nghiệp như chiến lược kinh doanh, nguồn lực tài chính, uy tín và chất lượng đội ngũ bán hàng cũng được xem xét.

Về nghiệp vụ quản trị, chương này mô tả quy trình xây dựng mục tiêu bán hàng theo phương pháp từ trên xuống hoặc quản trị theo mục tiêu (MBO), các mô hình tổ chức lực lượng bán hàng (theo khu vực địa lý, theo sản phẩm, theo nhóm khách hàng, theo cơ cấu hỗn hợp), cùng các bước tuyển dụng, huấn luyện kèm cặp nhân viên mới và chính sách đãi ngộ kết hợp tài chính (lương, thưởng, hoa hồng) và phi tài chính. Sau khi phân tích bài học phân phối của Unilever Việt Nam và Vinamilk, chương 1 khép lại bằng việc xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất 5 nhân tố độc lập (Sản phẩm, Giá cả, Xúc tiến bán hàng, Nhân viên bán hàng, Dịch vụ bán hàng) tác động lên Hiệu quả hoạt động bán hàng, kèm bảng mã hóa chi tiết 23 biến quan sát.

Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ điện máy Chí Tâm – Chi nhánh Huyện Sông Hinh

Chương 2 trình bày tổng quan và phân tích dữ liệu thực tế tại đơn vị. Công ty TNHH TM & DV điện máy Chí Tâm có mã số thuế 4401001625, trụ sở tại số 95A Trần Hưng Đạo, Khu phố 4, Thị trấn Hai Riêng, Huyện Sông Hinh, Tỉnh Phú Yên, do ông Lê Chí Tâm làm đại diện pháp luật. Được cấp phép ngày 11/12/2014 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2015, sau quá trình phát triển, đơn vị đã mở thêm chi nhánh Siêu thị Điện máy Chí Tâm số 2.

Về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý gồm: Giám đốc (phụ trách điều hành chung, tài chính, đối nội, đối ngoại), Phó Giám đốc (quản lý trực tiếp các phòng ban, triển khai chỉ tiêu kinh doanh), Phòng Kế toán (2 nhân viên, mỗi người phụ trách một chi nhánh), Phòng Nhân sự (2 nhân viên), Bộ phận Vận chuyển (2 nhân viên chuyên trách lái xe và kho bãi) và Bộ phận Bán hàng (7 nhân viên, gồm 3 người tại mỗi chi nhánh và 1 nhân viên cơ động luân chuyển).

Chỉ tiêu lao động Năm 2019 (người) Năm 2020 (người) Năm 2021 (người) Tăng giảm 2020/2019 (%) Tăng giảm 2021/2020 (%)
Tổng số lao động 12 13 15 +8,33 +15,38
Theo trình độ:
Đại học và trên đại học 5 7 7 +40,00 0,00
Cao đẳng, trung cấp 2 4 6 +100,00 +50,00
Lao động phổ thông 5 2 2 -60,00 0,00
Theo giới tính:
Nam 7 8 9 +14,28 +12,50
Nữ 5 5 6 0,00 +20,00

Về tài chính, quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng từ 17.767,77 triệu đồng (năm 2019) lên 19.959,19 triệu đồng (năm 2020, tăng 12,33%) và đạt 22.975,91 triệu đồng (năm 2021, tăng 15,11%). Cơ cấu tài sản có đặc điểm thiên lệch lớn về ngắn hạn: tài sản ngắn hạn năm 2019 đạt 15.389,70 triệu đồng (chiếm 86,62%), năm 2020 đạt 17.837,18 triệu đồng (tăng 15,90%) và năm 2021 đạt 21.109,96 triệu đồng (chiếm 91,88%). Tài sản dài hạn liên tục giảm: năm 2019 đạt 2.378,07 triệu đồng (chiếm 13,38%), năm 2020 giảm 10,77% (giảm 256,06 triệu đồng) và năm 2021 tiếp tục giảm 12,54% (giảm 266,06 triệu đồng). Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn, đều ở mức trên 65% và có xu hướng tăng.

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2019 (tr.đồng) Năm 2020 (tr.đồng) Năm 2021 (tr.đồng) Biến động 2020/2019 (%) Biến động 2021/2020 (%)
Doanh thu bán hàng và DV 20.460,82 26.603,89 32.086,06* +30,03 +20,61
Chi phí quản lý kinh doanh 405,20 974,30 909,00 +140,44 -6,70
Lợi nhuận gộp 1.256,38 2.229,59 1.840,70 +77,46 -17,44
Lợi nhuận thuần 544,50 613,50 308,70 +12,58 -49,68
Lợi nhuận trước thuế 551,20 620,40 316,10 +12,55 -49,05
Thuế TNDN 110,20 124,10 63,20 +12,61 -49,07
Lợi nhuận sau thuế 440,90 496,40 252,90 +12,59 -49,05

(Ghi chú: Số liệu doanh thu năm 2020 tăng 6.143,07 triệu đồng so với 2019; năm 2021 tăng 5.482,17 triệu đồng so với 2020).

Danh mục sản phẩm của công ty gồm: Sharp (tủ lạnh, tivi, nồi cơm điện, máy giặt, máy lọc không khí, bình thủy điện, máy hút ẩm); Panasonic (tivi, máy lạnh, máy giặt); Aqua (tủ lạnh AQR, máy nước nóng, máy ảnh, máy hút bụi); Senko (quạt cao QC-Senko, quạt đứng, quạt treo tường, quạt đảo); Apple (điện thoại iPhone, iPad); Samsung (điện thoại, tivi). Một số mức giá niêm yết cụ thể: Tủ lạnh Aqua AQR-IP290DB giá bán lẻ 5.252.272 đồng; Tivi Sony X750 50 Inch giá bán lẻ 14.330.000 đồng; Máy giặt Sharp ES-W100PV-H giá 3.808.637 đồng; Nồi cơm điện Sharp 1010 giá 2.100.000 đồng; Điều hòa TCL TAC-N09CS/KC41 giá vốn 3.759.000 đồng, bán lẻ 3.947.046 đồng; Ấm sắc thuốc Hapy giá vốn 150.000 đồng, bán lẻ 157.500 đồng.

Thực trạng triển khai hoạt động bán hàng:

  • Chiến lược: Áp dụng chủ yếu chiến lược bán hàng cá nhân, nhân viên tiếp xúc trực tiếp, tự tư vấn, đàm phán và chốt đơn.
  • Quy trình tuyển dụng gồm 4 bước: (1) Lập kế hoạch tuyển dụng $\rightarrow$ (2) Thu nhận, xử lý hồ sơ $\rightarrow$ (3) Phỏng vấn tuyển dụng $\rightarrow$ (4) Hướng dẫn nhân viên mới hòa nhập. Nhân viên mới được kèm cặp bởi nhân sự giàu kinh nghiệm, học về tính năng kỹ thuật sản phẩm trước khi rèn luyện kỹ năng đàm phán.
  • Giám sát: Kiểm soát định kỳ qua Báo cáo bán hàng hàng tháng (theo mẫu chuẩn: STT, Khách hàng, Tên sản phẩm, Số lượng, Doanh số, Thực thu, Nợ).
Tiêu chí cơ cấu mẫu khảo sát (n = 150) Số lượng (người) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Giới tính
Nam 81 54,0
Nữ 69 46,0
Độ tuổi
Dưới 18 tuổi 11 7,3
Từ 18 đến 30 tuổi 56 37,3
Từ 31 đến 50 tuổi 48 32,0
Trên 50 tuổi 35 23,3
Nghề nghiệp
Lao động phổ thông 84 56,0
Kinh doanh buôn bán 37 24,7
Nghỉ hưu, nội trợ 17 11,3
Cán bộ công nhân viên 5 3,3
Học sinh, sinh viên 2 1,3
Khác 5 3,3
Mức thu nhập hàng tháng
Dưới 5 triệu đồng 39 26,0
Từ 5 đến 10 triệu đồng 64 42,7
Từ 10 đến 15 triệu đồng 32 21,3
Trên 15 triệu đồng 15 10,0

Về hành vi mua sắm, khách hàng biết đến công ty chủ yếu qua "bạn bè, người thân" (48,7%) và "phương tiện truyền thông" (22,7%); kênh "nhân viên thị trường" chiếm 12,7%, "Internet" chiếm 8,0% và "tờ rơi" chiếm 4,7%. Thời gian sử dụng sản phẩm: từ 1 đến 3 năm chiếm 40,7%, dưới 1 năm chiếm 34,7%, trên 3 năm chiếm 24,7%. Tần suất mua sắm: dưới 1 lần/tháng chiếm đa số tuyệt đối với 74,0%. Nhóm mặt hàng được mua nhiều nhất là Điện lạnh (58,0%) và Điện gia dụng (41,3%), kế đến là Thiết bị điện tử (23,3%) và Nội thất (19,3%). Đáng chú ý, khi không mua tại Chí Tâm, 35,3% khách hàng chọn mua tại Điện máy Xanh, 28,0% chọn Siêu thị điện máy Thị Ngọt và 26,0% chọn Siêu thị điện máy Việt Đức.

Chương 2 tổng kết mặt tích cực là duy trì được doanh số tăng trưởng qua các năm, danh mục sản phẩm phong phú và giữ được lượng khách hàng thân thiết. Mặt hạn chế là lợi nhuận sau thuế năm 2021 suy giảm mạnh (-49,05%), chi phí quản lý kinh doanh năm 2020 tăng đột biến (+140,44%), lực lượng bán hàng mỏng (7 người) phải kiêm nhiệm nhiều khâu (bán hàng, làm sổ sách, bốc vác hàng hóa theo xe), hoạt động truyền thông và Internet còn yếu (chỉ đóng góp 8% nhận biết) và chịu áp lực chia sẻ thị phần lớn từ Điện máy Xanh.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ điện máy Chí Tâm – Chi nhánh Huyện Sông Hinh, Tỉnh Phú Yên

Trên cơ sở định hướng mở rộng kinh doanh của công ty, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị bán hàng:

  1. Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa và đổi mới sản phẩm kinh doanh: Chủ động đón đầu thị hiếu, kiểm soát chặt chẽ nhãn mác, hạn sử dụng và bao bì đóng gói của thiết bị điện máy; nhập thêm các sản phẩm thông minh thế hệ mới từ các thương hiệu uy tín (Sharp, Panasonic, Aqua, Samsung, Apple).
  2. Hoàn thiện chính sách giá theo hướng linh hoạt và cạnh tranh: Xây dựng cơ chế giá niêm yết công khai, minh bạch; thiết kế mức giá cạnh tranh trực tiếp với các hệ thống chuỗi lớn trên địa bàn; linh hoạt điều chỉnh giá theo số lượng mua hoặc các đợt kích cầu.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên bán hàng: Tổ chức các chương trình đào tạo định kỳ về nghiệp vụ tư vấn kỹ thuật và kỹ năng giao tiếp ứng xử; giảm tải tình trạng kiêm nhiệm bốc vác để nhân viên tập trung bán hàng; kết hợp chính sách đãi ngộ tài chính (thưởng doanh số, hoa hồng bán hàng) với khen thưởng phi tài chính.
  4. Tăng cường và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng: Mở rộng các chương trình khuyến mãi, tặng quà, chiết khấu thương mại khi mua đơn hàng giá trị lớn; phát triển kênh tiếp thị trực tuyến qua mạng Internet và mạng xã hội nhằm gia tăng độ nhận diện, khắc phục tỷ trọng kênh truyền thông số còn thấp.
  5. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ bán hàng: Chuẩn hóa khâu giao nhận hàng đúng hẹn, đúng số lượng; hỗ trợ vận chuyển và lắp đặt tận nhà an toàn; thiết lập quy trình giải quyết khiếu nại phát sinh nhanh chóng; tổ chức các hoạt động thăm hỏi, khảo sát mức độ hài lòng vào các dịp lễ, Tết để củng cố lòng trung thành của người tiêu dùng.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH TM & DV điện máy Chí Tâm – Chi nhánh Huyện Sông Hinh qua các chỉ số cụ thể:

  • Về kết quả kinh doanh: Ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về doanh thu bán hàng qua 3 năm (năm 2019 đạt 20.460,82 triệu đồng; năm 2020 tăng 30,03% thêm 6.143,07 triệu đồng; năm 2021 tiếp tục tăng 20,61% thêm 5.482,17 triệu đồng). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 496,4 triệu đồng nhưng sang năm 2021 đã giảm 49,05% (còn 252,9 triệu đồng) do tác động của dịch bệnh Covid-19 và biến động giá vốn, chi phí.
  • Về tài chính và lao động: Chỉ ra thực trạng mất cân đối trong cơ cấu vốn và tài sản (tài sản ngắn hạn chiếm 91,88% năm 2021, nợ phải trả vượt mức 65% tổng nguồn vốn). Quy mô lao động phát triển từ 12 nhân sự năm 2019 lên 15 nhân sự năm 2021, trong đó lao động nam chiếm 60% và trình độ đại học/trên đại học chiếm 46,66%.
  • Về hành vi người tiêu dùng địa phương: Khảo sát 150 khách hàng cho thấy phân khúc tiêu dùng điện máy tại huyện miền núi Sông Hinh chủ yếu là nam giới (54%), lao động phổ thông chiếm đa số (56%), mức thu nhập phổ biến từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng (42,7%). Kênh lan tỏa thông tin chủ yếu dựa vào truyền miệng (48,7% biết qua bạn bè, người thân) và nhóm mặt hàng tiêu thụ chính là điện lạnh (58,0%). Khóa luận cũng lượng hóa mức độ cạnh tranh gay gắt khi Điện máy Xanh là điểm mua sắm thay thế lớn nhất (chiếm 35,3% thị phần lựa chọn phụ).

Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp một nghiên cứu thực nghiệm chi tiết về thực trạng vận hành và quản trị bán hàng của một doanh nghiệp bán lẻ điện máy tư nhân tại địa bàn huyện miền núi, đóng góp hệ thống giải pháp gắn với 5 trụ cột (sản phẩm, giá, nhân sự, xúc tiến, dịch vụ) và các kiến nghị đối với chính quyền địa phương (UBND tỉnh Phú Yên) cùng Ban Giám đốc doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với quá trình thực hiện:

  • Hạn chế nghiên cứu: Do điều kiện thời gian và năng lực nghiên cứu thực tế của sinh viên còn hạn chế; phạm vi điều tra sơ cấp chỉ dừng lại ở quy mô mẫu thuận tiện gồm 150 khách hàng mua sắm trực tiếp tại chi nhánh huyện Sông Hinh; số liệu thứ cấp nội bộ giới hạn trong phạm vi 3 năm (2019 – 2021) vốn chịu ảnh hưởng mạnh bởi dịch bệnh Covid-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi điều tra khảo sát với quy mô mẫu lớn hơn, áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng theo từng xã/thị trấn; khảo sát thêm các chi nhánh khác trực thuộc công ty; kéo dài chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn bình thường mới sau đại dịch nhằm kiểm chứng tính bền vững của các giải pháp bán hàng đề xuất.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại và Marketing: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài nghiên cứu hoạt động bán hàng cấp cơ sở, từ thiết kế bảng hỏi khảo sát (thang đo 23 biến quan sát), quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, ANOVA, One-Sample T-Test) đến cách phân tích báo cáo tài chính - lao động.
  • Nhà quản lý các cửa hàng, siêu thị điện máy quy mô nhỏ và vừa tại địa bàn huyện, thị xã: Tham khảo mô hình phân bổ nhân lực bán hàng kiêm nhiệm, quy trình tuyển dụng 4 bước, mẫu báo cáo bán hàng kiểm soát công nợ và các biện pháp ứng phó cạnh tranh với các hệ thống bán lẻ hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và đối tượng khảo sát có những đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?
Khóa luận điều tra 150 khách hàng mua sản phẩm tại Công ty Điện máy Chí Tâm – Chi nhánh Huyện Sông Hinh bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Mẫu khảo sát gồm 81 nam (54,0%) và 69 nữ (46,0%). Về độ tuổi, nhóm 18 đến 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (37,3%), kế đến là 31 đến 50 tuổi (32,0%). Về nghề nghiệp, lao động phổ thông chiếm đa số với 56,0% (84 người), kinh doanh buôn bán chiếm 24,7% (37 người). Về thu nhập, nhóm có thu nhập từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 42,7% (64 người).

2. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Công ty Điện máy Chí Tâm biến động như thế nào qua 3 năm 2019 – 2021?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng liên tục: năm 2019 đạt 20.460,82 triệu đồng, năm 2020 tăng 30,03% (thêm 6.143,07 triệu đồng) và năm 2021 tiếp tục tăng 20,61% (thêm 5.482,17 triệu đồng). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2020 tăng 12,59% (đạt 496,4 triệu đồng), nhưng sang năm 2021 đã sụt giảm mạnh 49,05% (chỉ còn 252,9 triệu đồng) do tác động của dịch Covid-19, chi phí quản lý kinh doanh và giá vốn tăng cao.

3. Cơ cấu bộ máy và lực lượng bán hàng của công ty được phân bổ cụ thể như thế nào tính đến năm 2021?
Tổng nhân sự công ty năm 2021 là 15 người. Cơ cấu trực tiếp gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), Phòng Kế toán (2 người phụ trách 2 chi nhánh), Phòng Nhân sự (2 người), Bộ phận Vận chuyển (2 người) và Bộ phận Bán hàng gồm 7 người. Trong 7 nhân viên bán hàng, mỗi chi nhánh được bố trí 3 người và 1 nhân viên cơ động luân chuyển hỗ trợ. Các nhân viên bán hàng vừa tiếp đón khách tại quầy, tư vấn qua điện thoại, vừa hỗ trợ bốc xếp và giao nhận hàng theo xe.

4. Khách hàng tại huyện Sông Hinh tiếp nhận thông tin về công ty qua kênh nào và nếu không mua tại Chí Tâm thì họ chọn nơi nào nhiều nhất?
Kênh thông tin giúp khách hàng biết đến công ty nhiều nhất là "bạn bè, người thân" (chiếm 48,7%), tiếp theo là "phương tiện truyền thông" (chiếm 22,7%), trong khi kênh Internet chỉ chiếm 8,0% và tờ rơi chỉ chiếm 4,7%. Trong trường hợp không mua sản phẩm tại Chí Tâm, đối thủ cạnh tranh lớn nhất được khách hàng lựa chọn là Điện máy Xanh (chiếm 35,3%), kế đến là Siêu thị điện máy Thị Ngọt (28,0%) và Siêu thị điện máy Việt Đức (26,0%).

5. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào và hệ thống thang đo gồm bao nhiêu biến?
Mô hình nghiên cứu đề xuất kế thừa từ tác giả Lê Kiều Hạnh (Nguyễn Kiều Hạnh) kết hợp tình hình thực tế tại doanh nghiệp, bao gồm 5 nhóm nhân tố độc lập: Sản phẩm (5 biến: SP1-SP5), Giá cả (5 biến: GC1-GC5), Xúc tiến bán hàng (3 biến: XTBH1-XTBH3), Nhân viên bán hàng (6 biến: NVBH1-NVBH6), Dịch vụ bán hàng (5 biến: DVBH1-DVBH5) tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc là Hiệu quả hoạt động bán hàng (4 biến: HQBH1-HQBH4), tổng cộng 23 biến quan sát.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ksơr Hờ Bách đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản trị bán hàng và phản ánh chân thực thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV điện máy Chí Tâm – Chi nhánh Huyện Sông Hinh giai đoạn 2019 – 2021. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp tài chính – nhân sự với khảo sát thực nghiệm 150 khách hàng trên địa bàn, tác giả đã làm rõ các mặt tích cực về doanh thu cũng như những điểm nghẽn về biên lợi nhuận, cấu trúc nợ và sự kiêm nhiệm của đội ngũ bán hàng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất tại chương 3 mang tính thực tiễn cao, bám sát năng lực tài chính và đặc thù thị trường bán lẻ điện máy tại khu vực cấp huyện.