Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược phát triển thị trường trong doanh nghiệp; ~ Chương 2: Thực trạng hoạch định chiến lược phát triển thị trường gạo nội địa tại Công ty TNHH MTV XNK Kiên Giang; -Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường gạo nội địa của công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Kiên Giang. - Kết luận - Đề ra những định hướng, giải pháp, kiến nghị 6. TONG QUAN NGHIEN CUU CUA DE TAL Các đề tài nghiên cứu về hoạch định chiến lược phát triển thị trường đã được nhiều tác giả thực hiện ở nhiều lĩnh vực, đơn vị khác nhau trong thời gian vừa qua. Có thể kể đến một số các công trình nghiên cứu cơ bản sau đây: (1) Nguyén Thi Thu, 2011, Hoach định chiến lược phát triển thị trường nội địa hàng giầy da của Công ty cổ phân giày Hải Dương, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trong đề tài này tác giả đã đánh giá thực trạng phát triển của Công ty trong những năm qua từ đó hoạch định chiến lược phát triển thị trường nội địa của Công ty trong nhứng năm tới, đồng thời đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty. (2) Hoàng Thị Lan, 2013, Chiến lược phát triển thị trường cho sản phẩm ngô giống của Viện nghiên cứu Ngô, Luận văn thạc sỹ Thương mại, Trường đại học Thương Mại Trong bài luận này tác giả đã: ~ Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chiến lược phát triển thị trường với sản phẩm ~ Nghiên cứu thực trạng việc phát triển thị trường tiêu thụ ngô giống của Viện nghiên cứu Ngô thông qua các bước của việc thực hiện xây dựng chiến lược phát thị trường tiêu thụ cho sản phẩm ngô giống của Viện nghiên cứu Ngô. Từ cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường, chiến lược phát triển thị trường, của Viện nghiên cứu Ngô đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường cho sản phẩm ngô giống của Viện nghiên cứu Ngô trong thời gian tới (3) “Hoạch định chiến lược theo quá trình” ~ GS. Rudolf Grunig và GS.
Richard Kuhn — Dịch giả: Phạm Ngọc Thúy ~ Ts. Lê Thành Long ~ Tš Võ Văn Huy— Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật; (4) Luận văn Thạc Sĩ “HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH BẢO HIEM PHI NHAN THO CUA CONG TY BAO HIEM BẢO VIỆT DAK LAK” — Nguyén Hoang Trang — Dai hoc Da Ning; (5) Giáo trình Quản trị chiến lược - PGS. Ngô Kim Thanh. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; (6) Bài Giảng Quản Trị Chiến lược - Khoa Quản Trị Kinh Doanh 1 - Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông.
Từ một số công trình của các tá giả đã trình bày ở trên, có thể nhận thấy rằng việc hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược phát triển thị trường mặc dù đã được nhiều tác giả thực hiện tại các đơn vị khác nhau. Tuy nhiên trong phạm vi và không gian nghiên cứu tại công ty TNHH MTV XNK Kiên Giang thì từ trước cho đến nay chưa có tác giả nào thực hiện CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LUQC PHAT TRIE 'TRƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về hoạch định chiến lược phát triển thị trường 1. Khái niệm về hoạch định chiến lược e Khái niệm về hoạch định, hoạch định chiến lược Thuật ngữ “hoạch định” (plane) có nguồn gốc từ từ “planus” có nghĩa là mức độ, cấp độ hay bề mặt của mặt phẳng trong tiếng La Tỉnh. Trong suốt thế kỷ 17, khi du nhập vào Anh quốc, nó có ý nghĩa liên quan đến các vật dụng như bản đồ, bản thiết kế hay những bản vẽ cho các bề mặt phẳng.
Trong chiến tranh thế giới thứ hai, khái niệm hoạch định phát triển mạnh mẽ vào những năm 1950, trong các ngành công nghiệp của Mỹ, công tác hoạch định trở thành một hoạt động được tài trợ ngân sách hàng năm. Hoạt động hoạch định đã mở ra cách thức, các khía cạnh phân tích hoạt động của tổ chức nhằm xử lý các vấn đề về tài chính, tăng tỉ lệ lợi nhuận và đạt được các mục tiêu tài chính khác. Khía cạnh tiếp theo là tăng cường ngân sách hàng năm phục vụ cho các dự toán dài hạn, các kế hoạch 5 năm của tô chức. Cũng giống như lập ngân sách, hoạch định trên cơ sở dự đoán (hoạch định dài hạn) từ các xu hướng trong quá khứ.
Thật ra, các dự đoán này đã được sử dụng từ trước đó nhưng chỉ tới những năm 60, các kỹ thuật dự đoán cao cấp hơn (phân tích xu hướng và các mô hình hồi quy) mới được sử dụng một cách rộng rãi. Ngày nay, hoạch định là một chức năng căn bản và đầu tiên của nhà quản trị và là tiến trình trong đó nhà quản trị xác định và lựa chọn mục tiêu của tổ chức và vạch ra các hành động cần thiết nhằm đạt được mục tiêu. Hoạch định chiến lược đã phát triển nhanh chóng như là một khoa học về kinh doanh trong suốt những năm 1960 và trở thành một “tôn giáo thật sự” theo như lời Mintzberd. Hoạch định chiến lược đã trở thành một chức năng quan trọng được thực hiện ở cấp cao trong các tổ chức có quy mô lớn và quan điểm hoạch định chiến lược cho các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) cũng được hình thành.
© Khái quát về hoạch định chiến lược phát triển thị trường - Khái quát về chiến lược phát triển thị trường Chiến lược phát triển thị trường được phản ánh trong cả một quá trình liên tục từ xây dựng, đến tô chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh chiến lược Chiến lược phát triển thị trường luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợi trong cạnh tranh. Chiến lược được hình thành và thực hiện trên cơ sở phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh doanh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất Chiến lược phát triển thị trường là định hướng và phạm vi của một tỏ chức về dài hạn nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ thông qua một số cách thức, biện pháp để đưa ngày càng nhiều khối lượng sản phẩm ra thị trường nhằm tăng doanh số, lợi nhuận và nâng cao vị thế cạnh tranh của tô chức đó trên thị trường. 1 Vai trò của chiến lược phát triển thị trường Chiến lược phát triển thị trường giúp cho doanh nghiệp nhận định được mục đích hướng đi của mình trong tương lai, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại hoặc thị trường mục tiêu trong tương lãi. Chiến lược phát triển thị trường đóng vai trò định hướng hoạt động trong dài hạn của doanh nghiệp, nó là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp.
10 Chiến lược phát triển thị trường giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối đe dọa trên thị trường hoạt động kinh doanh Chiến lược phát triển thị trường góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường vị thế của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững. Chiến lược phát triển thị trường tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đề ra cách quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường. Nó tạo ra cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển sản phẩm. Các công cụ thường dùng trong hoạch định chiến lược phát triển thị trường © Ma tran SWOT Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng có thê giúp cho nhà quản trị phát triển bốn loại chiến lược như sau: các chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO), chiến lược điêm yếu - cơ hội (WO), các chiến lược điểm yếu - nguy cơ (WT), các chiến lược điểm mạnh - nguy cơ (ST).
Ma trận này giúp cho chúng ta hình thành các chiến lược dựa trên cơ sở kết hợp các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài. Các chiến lược đó đều có tính khả thi nhưng mức độ có khác nhau, cho nên muốn thực hiện đạt mục tiêu thì cần phải lựa chọn. Từ đó đi đến quyết định chọn các chiến lược thích hợp nhất đề thực hiện mục tiêu của tổ chức. Sự kết hợp bao giờ cũng dựa trên các yếu tố bên trong (mặt mạnh, mặt yếu) dụng cơ hội và né tránh các nguy cơ bên ngoài.
Chúng ta phải dựa trên các mặt mạnh bên trong tổ chức kết hợp với các yếu bên ngoài. Yếu tố bên trong, chúng ta có thể biết được và chủ động. Vì vậy mới giữ được tính chủ động đề lựa "1 chọn các yếu tố bên ngoài cho hợp lý. - Các chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh của doanh nghiệp đề tận dụng những cơ hội bên ngoài.
~ Các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tân dụng những cơ hội bên ngoài. - Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để né tránh những nguy cơ bên ngoài. - Các chiến lược WT là chiến lược phòng thủ nhằm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài. Sau khi phân tích SWOT qua các bước trên, doanh nghiệp sẽ lựa chọn chiến lược phù hợp với thời điểm hiện tại của mình đề phát triển Ma trận GE Nhằm mục đích có cái nhìn thấu suốt về thế mạnh của các sản phẩm của mình, nhận biết khả năng sinh lời cũng như việc sử dụng lượng tiền mặt của mỗi đơn vị kinh doanh nhằm đưa ra định hướng để cân bằng dòng chảy tiền mặt.
Mỗi đơn vị kinh doanh có những đặc trưng riêng đòi hỏi phải đề ra hướng phát triển phù hợp với mỗi đơn vị kinh doanh đó như: tăng thị phần, giữ thu hoạch, từ bỏ hoặc đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh mới.DN sử dụng ma trận Mc.KINSEY (ma trận GE) để tiến hành phân tích và đưa ra các chiến lược kinh doanh trong. thời gian tới đối với các đơn vị kinh doanh của DN Trong ma trận GE trục X được coi là sức mạnh kinh doanh - vị trí cạnh tranh. Nó biểu thị thị phần tương đối, sự phân tích các nguồn lực và tiềm lực nội bộ mà các nhà quản lý chiến lược tin là quan trọng đề dẫn đến thành công trong hoạt động kinh doanh. Trục Y được định nghĩa là tính hấp dẫn của ngành 12 Để tiến hành xây dựng ma trận GE trước tiên DN cần xây dựng ma trận sự hấp dẫn của ngành kinh doanh phản ánh mức độ hấp dẫn của ngành kinh doanh đối với DN.