Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống Marketing hỗn hợp (4P), chính sách sản phẩm (Product) giữ vai trò nền tảng, chi phối trực tiếp đến các chính sách giá (Price), phân phối (Place) và xúc tiến hỗn hợp (Promotion). Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thương mại và truyền thông quảng cáo, sản phẩm mang tính đặc thù cao do gắn liền với hàm lượng sáng tạo, công nghệ kỹ thuật và sự thỏa mãn đồng thời hai nhóm đối tượng: khách hàng tổ chức trực tiếp và công chúng tiếp nhận thông điệp quảng cáo.

Công ty Cổ phần Maia Việt Nam là doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nguồn lực tài chính ở mức giới hạn với vốn điều lệ 2,1 tỷ đồng. Dù hoạt động trong ngành dịch vụ truyền thông có tốc độ tăng trưởng cao, công tác hoạch định và thực thi chính sách sản phẩm của đơn vị còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: danh mục sản phẩm chưa được đầu tư theo chiều sâu, việc phát triển dịch vụ mới mang tính tự phát dựa trên năng lực sẵn có thay vì định hướng chiến lược dài hạn, quy trình sản xuất tốn nhiều thời gian làm phát sinh chi phí, và cơ chế tiếp cận khách hàng mới qua kênh trực tuyến chưa được xây dựng hoàn chỉnh. Hệ quả là doanh nghiệp bỏ lỡ các hợp đồng quy mô lớn, tốc độ tăng trưởng doanh thu chưa tương xứng với tiềm năng thị trường và chưa tối ưu hóa hiệu suất sử dụng nguồn lực nội bộ.

Xuất phát từ thực tế thực tập và khảo sát tại doanh nghiệp, khóa luận xác lập mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Phát triển chính sách sản phẩm đối với sản phẩm dịch vụ quảng cáo của Công ty Cổ phần Maia Việt Nam cho đối tượng khách hàng tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách sản phẩm của Công ty Cổ phần Maia Việt Nam tại thị trường Hà Nội trong giai đoạn 2014 – 2016.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển chính sách sản phẩm của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu thị trường Hà Nội giai đoạn 2017 – 2018.

Khóa luận xác định rõ phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển chính sách sản phẩm của Công ty Cổ phần Maia Việt Nam.
  • Sản phẩm nghiên cứu: Các sản phẩm phim ảnh truyền thông và quảng cáo.
  • Không gian nghiên cứu: Thị trường thành phố Hà Nội.
  • Khách hàng mục tiêu: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các phòng ban, chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại có nhu cầu sử dụng dịch vụ quảng cáo.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu phân tích thực trạng thu thập từ năm 2014 đến đầu năm 2017; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2017 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các giáo trình và công trình nghiên cứu marketing học thuật tiêu chuẩn:

  • Khái niệm sản phẩm và mô hình cấu trúc 3 lớp sản phẩm theo Philip Kotler (Marketing căn bản, Quản trị Marketing): bao gồm Lớp sản phẩm cốt lõi (lợi ích cơ bản khách hàng tìm kiếm), Lớp sản phẩm hiện hữu (đặc tính, chất lượng, phong cách, nhãn hiệu, bao gói) và Lớp sản phẩm gia tăng (điều kiện giao hàng, thanh toán, bảo hành, dịch vụ trước - trong - sau bán).
  • Khái niệm chính sách sản phẩm và phát triển chính sách sản phẩm: Tiếp cận định nghĩa của ThS. Lê Thị Bích Ngọc và TS. Lê Thế Giới (Quản trị Marketing), xác định phát triển chính sách sản phẩm là quá trình doanh nghiệp hiệu chỉnh, hoàn thiện các quyết định về chủng loại, chất lượng, nhãn hiệu, quy trình tạo sản phẩm mới và dịch vụ đi kèm để thích ứng với biến động thị trường.
  • Khung lý thuyết về thương hiệu: Tiếp cận theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và bài giảng của PGS. Nguyễn Quốc Thịnh, phân loại theo mô hình thương hiệu cá biệt, thương hiệu gia đình và mô hình đa thương hiệu.
  • Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động nghiên cứu: Luật Cạnh tranh, Luật Quảng cáo, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định về quyền tác giả theo Luật Sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng mô tả:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích đối chiếu tài liệu; phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh dữ liệu thực tế và phương pháp dự báo xu hướng thị trường.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ gồm Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103025147, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016, sơ đồ tổ chức, danh mục sản phẩm và bảng cơ cấu nhân sự từ Phòng Hành chính - Nhân sự; Nguồn bên ngoài gồm sách chuyên ngành, báo cáo ngành truyền thông và các khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm tại Trường Đại học Thương Mại (Trịnh Thị Thanh Thảo, 2014; Lê Thị Ngọc Xuân, 2010; Nguyễn Thị Thúy, 2015).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thái độ làm việc của nhân viên và hành vi tiếp nhận của khách hàng; quan sát gián tiếp sự dịch chuyển cơ cấu sản phẩm qua dữ liệu báo cáo.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện trực tiếp bằng bảng câu hỏi với 04 nhà quản trị cấp cao của Maia (Giám đốc, Trưởng phòng Kỹ thuật, Trưởng phòng Marketing, Trưởng phòng Hành chính - Nhân sự) nhằm làm rõ định hướng mục tiêu, quy trình sản xuất và chính sách sản phẩm hiện hành.
    • Khảo sát bằng bảng hỏi: Chọn mẫu thuận tiện quy mô $n = 20$ khách hàng tổ chức từ hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ của công ty (đại diện là các nhà quản trị phụ trách bộ phận truyền thông, kinh doanh đã từng ký hợp đồng đặt mua sản phẩm phim ảnh tại Maia).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về chính sách sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ:

  • Phân định khái niệm sản phẩm qua ba góc độ: góc độ cổ điển (tính chất lý hóa, giá trị sử dụng), góc độ sản xuất hàng hóa (giá trị trao đổi) và góc độ Marketing của Philip Kotler. Phân tích chi tiết mô hình cấu trúc 3 lớp sản phẩm làm cơ sở định vị thuộc tính dịch vụ.
  • Nội dung chính sách sản phẩm được cụ thể hóa thành 6 quyết định nghiệp vụ:
    1. Xác lập mục tiêu chính sách sản phẩm: Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận (chiến lược hớt váng), mở rộng thị phần, mục tiêu duy trì sự tồn tại và các mục tiêu phi kinh tế (uy tín, chất lượng).
    2. Chính sách chủng loại và cơ cấu sản phẩm: Quyết định bề rộng chủng loại (phát triển hướng lên trên, hướng xuống dưới, phát triển hai hướng; bổ sung mặt hàng mới hoặc hạn chế chủng loại); quản trị 4 kích thước danh mục sản phẩm (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, độ bền tương hợp).
    3. Chính sách chất lượng sản phẩm: Quản lý các nhóm chỉ tiêu (kỹ thuật, cảm quan, kinh tế); các quyết định duy trì chất lượng, cải tiến chất lượng hoặc giảm dần chất lượng.
    4. Chính sách thương hiệu sản phẩm: Quản trị phong cách thương hiệu, mô hình thương hiệu (cá biệt, gia đình, đa thương hiệu), định vị thương hiệu và liên kết thương hiệu.
    5. Chính sách phát triển sản phẩm mới: Trình bày quy trình chuẩn 7 giai đoạn lý thuyết (Hình thành ý tưởng $\rightarrow$ Lựa chọn ý tưởng $\rightarrow$ Soạn thảo và thẩm định dự án $\rightarrow$ Soạn thảo chiến lược marketing $\rightarrow$ Thiết kế sản phẩm $\rightarrow$ Thử nghiệm thị trường $\rightarrow$ Thương mại hóa).
    6. Chính sách dịch vụ khách hàng: Giải quyết 4 vấn đề cốt lõi về danh mục dịch vụ, tầm quan trọng tương đối, tiêu chuẩn chất lượng và chi phí dịch vụ; lựa chọn mô hình tổ chức cung cấp dịch vụ.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Nhóm môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, văn hóa - xã hội); nhóm môi trường ngành (nhà cung ứng thiết bị/diễn viên, đối thủ cạnh tranh hiện hữu và sản phẩm thay thế, trung gian phân phối, khách hàng tổ chức); nhóm nội tại doanh nghiệp (văn hóa tổ chức, chất lượng nhân sự, tiềm lực tài chính, hạ tầng công nghệ).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách sản phẩm của Công ty Cổ phần Maia Việt Nam tại thị trường Hà Nội

Chương 2 tập trung phân tích số liệu hoạt động thực tế của Công ty Cổ phần Maia Việt Nam từ khi thành lập (09/06/2008) đến thời điểm nghiên cứu (tháng 1/2017):

  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình công ty cổ phần, cấu trúc chức năng gồm Hội đồng quản trị (3 cổ đông), Giám đốc điều hành (ông Lưu Mạnh Tiến kiêm Chủ tịch HĐQT) và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kỹ thuật (6 nhân sự), Phòng Marketing (3 nhân sự do ông Nguyễn Văn Thành phụ trách), Phòng Hành chính - Nhân sự (3 nhân sự kiêm nhiệm kế toán - tài chính).
  • Nguồn nhân lực: Tổng số 13 nhân sự chính thức. Tỷ lệ học vấn gồm 11 người có trình độ Đại học (84,62%) và 2 người có trình độ Cao đẳng (15,38%). Cơ cấu giới tính gồm 11 nam (84,62%) và 2 nữ (15,38%). Cơ cấu độ tuổi tập trung từ 28 – 35 tuổi với 9 người (69,23%) và từ 20 – 28 tuổi với 4 người (30,77%).
Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 So sánh 2016/2015
Doanh số (triệu đồng) 8.788,9 9.565,6 10.918,2 +776,7 (+8,8%) +1.352,6 (+14,1%)
Chi phí (triệu đồng) 7.212,4 7.592,3 7.907,5 +379,9 (+5,3%) +315,2 (+4,2%)
Lợi nhuận (triệu đồng) 1.576,5 1.973,3 3.010,7 +396,8 (+25,2%) +1.037,4 (+52,6%)

(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty Cổ phần Maia Việt Nam)

  • Danh mục và cơ cấu sản phẩm: Doanh nghiệp quản trị danh mục gồm 6 chủng loại sản phẩm chính với tổng chiều dài 18 đơn vị sản phẩm cụ thể. Tỷ trọng đóng góp doanh thu năm 2016 thể hiện rõ định hướng sản phẩm mũi nhọn:
Chủng loại sản phẩm Danh mục sản phẩm chi tiết Tỷ trọng doanh thu (2016)
Phim quảng cáo Quảng cáo truyền hình TVC, phim ngắn viral clip (quảng cáo trực tuyến) 32,3%
Phim giới thiệu sản phẩm Giới thiệu hàng hóa, giới thiệu dịch vụ, video testimonial (phản hồi khách hàng), phim quảng bá du lịch 21,1%
Phim doanh nghiệp Giới thiệu doanh nghiệp, truyền thông nội bộ, huấn luyện nhân viên, tuyển dụng nhân sự 18,2%
Phim hoạt hình Hoạt hình giải trí, hoạt hình giáo dục - phát triển, hoạt hình quảng cáo 13,8%
Diễn họa kiến trúc Diễn họa công trình xây dựng, mô tả chi tiết sản phẩm 3D 9,6%
Sản phẩm khác Phóng sự, trailer chương trình, thiết kế logo, thiết kế background 5,0%

(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty Cổ phần Maia Việt Nam)

  • Thực trạng các chính sách bộ phận:
    • Mục tiêu: Định hướng đến năm 2020 mở rộng thị trường cả nước với Hà Nội là trọng điểm, tốc độ tăng trưởng doanh số và lợi nhuận kỳ vọng đạt 150% – 200%/năm; phát triển hệ thống bán hàng trực tuyến.
    • Chất lượng: Sản phẩm được kiểm soát qua các chỉ tiêu độ tin cậy, năng lực kỹ thuật và tính thẩm mỹ. Kết quả khảo sát 20 khách hàng cho thấy: 16/20 người (80%) hài lòng với chất lượng; 14/20 người có nhu cầu tiếp tục hợp tác; tuy nhiên tồn tại điểm hạn chế về thời gian bàn giao và tính đa dạng của sản phẩm. 14/20 khách hàng đề xuất doanh nghiệp mở rộng thêm các dòng sản phẩm liên quan.
    • Thương hiệu: Vận dụng mô hình đa thương hiệu. Thương hiệu gia đình "Maia" gắn trên toàn bộ sản phẩm B2B với biểu tượng chấm tròn đỏ bao quanh bởi vòng đen mũi tên và cung sóng chữ @. Thương hiệu cá biệt "Chicken Band" gắn với kênh giải trí Youtube thiếu nhi (MaiaTV - Hát cùng Siêu Chíp). Năm 2016, công ty phát sinh tranh chấp bản quyền tác giả hình ảnh chú gà con Siêu Chíp với VTV, buộc đơn vị truyền hình phải tháo dỡ nội dung trùng lặp.
    • Quy trình phát triển sản phẩm mới: Doanh nghiệp áp dụng quy trình 7 bước thực tế cho từng đơn hàng: (1) Gặp gỡ trao đổi với khách hàng $\rightarrow$ (2) Xây dựng ý tưởng kịch bản text $\rightarrow$ (3) Phân cảnh kịch bản chi tiết $\rightarrow$ (4) Tổ chức sản xuất (bối cảnh, ê-kíp) $\rightarrow$ (5) Sản xuất tiền kỳ (ghi hình từ 1 – 7 ngày, lưu trữ file 1 – 2 ngày) $\rightarrow$ (6) Dựng hậu kỳ, kỹ xảo 3D/animation (kéo dài 5 – 10 ngày) $\rightarrow$ (7) Khách hàng duyệt, nghiệm thu và in sao sang đĩa DVD/USB.
    • Dịch vụ khách hàng: Cung cấp tư vấn trước sản xuất, hỗ trợ chỉnh sửa miễn phí tối đa 3 lần đối với các chi tiết nhỏ sau khi bàn giao bản dựng đầu tiên, hỗ trợ đăng tải sản phẩm lên các kênh truyền thông của công ty.
  • Thành tựu và hạn chế:
    • Thành tựu: Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận liên tục; xây dựng được chủng loại sản phẩm chuyên sâu về phim ảnh; bước đầu khai thác tốt kênh truyền thông Youtube tạo dựng nhận diện thương hiệu.
    • Hạn chế: Quy mô vốn mỏng (2,1 tỷ đồng); phát triển chiều sâu từng chủng loại còn yếu và mang tính thời vụ; năng lực đáp ứng giải pháp truyền thông tích hợp còn hạn chế; quy trình phát triển sản phẩm tiền kỳ và hậu kỳ kéo dài gây đội chi phí; thiếu nền tảng tiếp thị trực tuyến; nhân sự phòng Marketing mỏng (3 người) phải kiêm nhiệm nhiều khâu từ nghiên cứu, tìm kiếm đối tác đến dịch vụ hậu mãi.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm phát triển chính sách sản phẩm của công ty cổ phần Maia Việt Nam để đáp ứng thị trường Hà Nội trong thời gian tới

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và dự báo biến động môi trường ngành giai đoạn 2017 – 2018, chương 3 đề xuất định hướng cùng 6 nhóm giải pháp phát triển chính sách sản phẩm:

  • Dự báo bối cảnh: Nhu cầu quảng cáo số hóa tại Hà Nội tăng nhanh; sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cùng phân khúc (Vietstarmax, Trống Đồng Media, Rec Việt Nam) và áp lực chiết khấu từ các trung gian quảng cáo (ADT, VMG).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Xác lập lại hệ thống mục tiêu chính sách sản phẩm: Gắn kết chỉ tiêu tài chính với chỉ tiêu thị phần khách hàng tổ chức; cân đối giữa mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn và mục tiêu xây dựng năng lực sản xuất dài hạn.
    2. Hoàn thiện chính sách chủng loại và cơ cấu sản phẩm: Mở rộng chiều sâu cho các dòng phim doanh nghiệp và phim giới thiệu sản phẩm; chuẩn hóa gói dịch vụ truyền thông tích hợp (kết hợp sản xuất video và tối ưu hóa phân phối số).
    3. Nâng cao chính sách chất lượng sản phẩm: Đầu tư thiết bị kỹ thuật ghi hình chuyên dụng chuẩn 4K, công nghệ quay 360 độ và kỹ xảo đồ họa CGI để giảm phụ thuộc vào việc thuê ngoài thiết bị; chuẩn hóa hệ thống kiểm soát chất lượng từ khâu tiền kỳ đến hậu kỳ.
    4. Tăng cường chính sách thương hiệu: Đẩy mạnh truyền thông nhận diện thương hiệu B2B "Maia" qua các phương tiện phi cá nhân (Website chính thức, SEO, mạng xã hội); bảo hộ chặt chẽ quyền sở hữu trí tuệ đối với các tài sản nội dung số và thương hiệu cá biệt (Chicken Band).
    5. Tối ưu hóa quy trình phát triển sản phẩm mới: Ứng dụng quy trình quản lý dự án nhằm rút ngắn thời gian xử lý khâu hậu kỳ (hiện mất từ 5 – 10 ngày); kiểm soát định mức chi phí sản xuất để gia tăng biên lợi nhuận.
    6. Đổi mới chính sách dịch vụ khách hàng: Xây dựng quy trình xử lý sự cố kỹ thuật chuyên nghiệp; thiết lập hệ thống tiếp nhận yêu cầu và báo giá trực tuyến; nâng cấp chính sách hỗ trợ chỉnh sửa và lưu trữ dữ liệu nguồn cho đối tác doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng chi tiết về hoạt động kinh doanh và quản trị chính sách sản phẩm của một doanh nghiệp dịch vụ truyền thông B2B tại Hà Nội:

  • Lượng hóa chính xác kết quả kinh doanh 3 năm (2014 – 2016): Doanh thu tăng từ 8.788,9 triệu đồng lên 10.918,2 triệu đồng; lợi nhuận ròng tăng từ 1.576,5 triệu đồng lên 3.010,7 triệu đồng.
  • Thống kê chi tiết cơ cấu doanh thu theo sản phẩm: Xác lập vị trí đóng góp của 6 chủng loại sản phẩm năm 2016, trong đó Phim quảng cáo giữ tỷ trọng lớn nhất (32,3%), tiếp theo là Phim giới thiệu sản phẩm (21,1%) và Phim doanh nghiệp (18,2%).
  • Mô tả chân dung nguồn nhân lực: Phân tích cơ cấu 13 nhân sự với tỷ lệ lao động trẻ (69,23% thuộc độ tuổi 28 – 35) và trình độ đại học đạt 84,62%, làm rõ năng lực chuyên môn kỹ thuật cũng như tình trạng thiếu hụt nhân sự bộ phận thị trường.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về thực trạng chính sách sản phẩm tại Công ty Cổ phần Maia Việt Nam. Tác giả đã chuyển hóa khung lý thuyết quản trị sản phẩm của Philip Kotler thành mô hình quy trình 7 bước sản xuất phim ảnh thương mại phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu được tác giả thừa nhận trong văn bản:

  • Mẫu khảo sát định lượng còn nhỏ ($n = 20$), được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện dựa trên cơ sở dữ liệu nội bộ của Maia, do đó tính đại diện thống kê cho toàn bộ thị trường khách hàng tổ chức tại Hà Nội chưa cao.
  • Không gian nghiên cứu chỉ giới hạn trên địa bàn Hà Nội, chưa đối chiếu so sánh với hành vi tiêu dùng dịch vụ truyền thông của khách hàng doanh nghiệp tại thị trường miền Nam (TP. Hồ Chí Minh), nơi công ty có phát sinh đơn hàng.
  • Thời gian khảo sát dữ liệu kết thúc ở đầu năm 2017, các giải pháp đề xuất mới dừng lại ở khung thời gian 2017 – 2018.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát khách hàng tổ chức ($n > 100$), ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ sản xuất phim quảng cáo, và mở rộng khảo sát so sánh đa thị trường giữa Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ thương mại tại Trường Đại học Thương Mại và các trường khối kinh tế:

  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2, nơi trình bày phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ, cách thức phân tích danh mục sản phẩm theo 4 chiều (rộng, dài, sâu, tương hợp) và bảng phân tích cơ cấu doanh thu theo chủng loại thực tế.
  • Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo bổ ích cho các nhà sáng lập, quản trị viên tại các đơn vị sản xuất phim quảng cáo, agency truyền thông quy mô nhỏ và vừa trong việc thiết lập quy trình 7 bước phát triển sản phẩm dịch vụ và quản trị mô hình đa thương hiệu (thương hiệu gia đình kết hợp thương hiệu cá biệt cho kênh nội dung số).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu theo chủng loại sản phẩm của Công ty Maia trong năm 2016 được phân bổ như thế nào? Trong năm 2016, doanh thu của Maia đến từ 6 chủng loại: Phim quảng cáo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 32,3%; Phim giới thiệu sản phẩm chiếm 21,1%; Phim doanh nghiệp chiếm 18,2%; Phim hoạt hình chiếm 13,8%; Diễn họa kiến trúc đóng góp 9,6%; và các Sản phẩm khác (phóng sự, trailer, thiết kế logo, background) chiếm 5,0%.

2. Quy mô nhân sự và trình độ chuyên môn của Maia tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì? Tính đến tháng 1/2017, công ty có 13 nhân sự chính thức (11 nam, 2 nữ). Trình độ học vấn gồm 11 nhân sự có bằng Đại học (84,62%) và 2 nhân sự Cao đẳng (15,38%). Đội ngũ có độ tuổi trẻ, trong đó 9 người (69,23%) ở độ tuổi 28 – 35 và 4 người (30,77%) ở độ tuổi 20 – 28.

3. Khách hàng tổ chức đánh giá như thế nào về chất lượng sản phẩm dịch vụ của Maia trong cuộc khảo sát sơ cấp? Kết quả điều tra 20 khách hàng doanh nghiệp cho thấy 80% (16/20 người) hài lòng với chất lượng sản phẩm và 14/20 người có nguyện vọng tiếp tục hợp tác. Tuy nhiên, khách hàng phản ánh thời gian cung ứng dịch vụ còn chậm và danh mục chủng loại sản phẩm còn hạn chế; 14/20 khách hàng mong muốn công ty mở rộng thêm các dòng sản phẩm liên quan.

4. Maia áp dụng mô hình thương hiệu nào và có tài sản thương hiệu cá biệt nào nổi bật? Doanh nghiệp áp dụng mô hình đa thương hiệu: thương hiệu gia đình "Maia" dùng chung cho hầu hết các hợp đồng sản xuất phim B2B; thương hiệu cá biệt "Chicken Band" (Siêu Chíp) được xây dựng riêng cho kênh hoạt hình âm nhạc thiếu nhi MaiaTV trên nền tảng Youtube.

5. Quy trình phát triển một sản phẩm phim ảnh quảng cáo thực tế tại Maia gồm những giai đoạn nào? Quy trình thực tế tại công ty gồm 7 bước: (1) Gặp gỡ trao đổi với khách hàng; (2) Xây dựng ý tưởng kịch bản text; (3) Phân cảnh kịch bản chi tiết; (4) Tổ chức sản xuất (bối cảnh, ê-kíp); (5) Sản xuất tiền kỳ (ghi hình 1 – 7 ngày, lưu trữ file 1 – 2 ngày); (6) Dựng hậu kỳ và kỹ xảo đồ họa (kéo dài 5 – 10 ngày); (7) Duyệt nghiệm thu và in xuất đĩa DVD/USB bàn giao cho khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa thành công khung lý thuyết về chính sách sản phẩm của Philip Kotler và vận dụng phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Maia Việt Nam trong giai đoạn 2014 – 2016. Đề tài phản ánh trung thực kết quả kinh doanh, đặc điểm danh mục 6 nhóm sản phẩm dịch vụ phim ảnh và quy trình sản xuất 7 bước đặc thù của doanh nghiệp truyền thông B2B. Các nhóm giải pháp đề xuất bám sát các hạn chế nội tại về vốn, công nghệ và nhân sự, cung cấp cơ sở định hướng thực tế cho công tác quản trị marketing dịch vụ tại doanh nghiệp giai đoạn 2017 – 2018.