Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cấn Thị Hải Hà (Khoa Quản trị Doanh nghiệp, Trường Đại học Thương mại; Giảng viên hướng dẫn: ThS. Bùi Minh Lý) tập trung vào vấn đề quản trị chiến lược và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất, phân phối hàng tiêu dùng hóa mỹ phẩm. Trong bối cảnh kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), cạnh tranh trở thành quy luật tất yếu chi phối sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng khắt khe về chất lượng, giá thành, bao bì và uy tín thương hiệu, đồng thời sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục đổi mới phương thức quản trị và dây chuyền sản xuất để tối ưu hóa chi phí.

Công ty TNHH Winmark Việt Nam được thành lập từ năm 2007, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm hóa chất tẩy rửa mang thương hiệu Rell. Mặc dù đã đạt được những kết quả ban đầu trong việc tiếp cận thị trường, công ty vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về quy mô vốn, trình độ công nghệ, năng lực quản lý và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp đầu ngành. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường nội địa là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm ra giải pháp thích hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm của Công ty TNHH Winmark Việt Nam tại địa bàn Hà Nội.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp thương mại - sản xuất.
    • Phân tích, đánh giá tổng quan thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Winmark Việt Nam tại thị trường Hà Nội trong giai đoạn 2013 - 2015; chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
    • Đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm của công ty trên địa bàn Hà Nội trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh và công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Winmark Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội và các khu vực lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 26/02/2016 đến ngày 28/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề năng lực cạnh tranh trên nền tảng lý luận quản trị kinh doanh tổng hợp:

  • Khái niệm và bản chất cạnh tranh: Luận văn tổng hợp các quan điểm kinh tế học cổ điển và hiện đại, trích dẫn luận điểm của C. Mác về bản chất cuộc đấu tranh giành giật điều kiện sản xuất và tiêu thụ nhằm đạt lợi nhuận siêu ngạch, cùng quan niệm cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất và phân bổ nguồn lực.
  • Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa từ Từ điển Thuật ngữ chính sách thương mại (1997) và các tài liệu chuyên ngành, xác định năng lực cạnh tranh là khả năng duy trì, nâng cao lợi thế cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị phần, thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế bền vững.
  • Mô hình phân tích môi trường:
    • Môi trường vĩ mô: Bao gồm 5 nhóm nhân tố (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên, khoa học - công nghệ).
    • Môi trường ngành: Ứng dụng Mô hình 5 sức mạnh cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ cạnh tranh hiện tại, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thay thế).
    • Môi trường nội bộ: Tập trung vào 4 nhóm nguồn lực chính gồm nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất - công nghệ, nguồn lực tài chính và trình độ tổ chức, quản trị doanh nghiệp.
  • Hệ thống tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh:
    • Nhóm định lượng: Thị phần (thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối), tốc độ tăng trưởng doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ trọng chi phí trên doanh thu.
    • Nhóm định tính: Mức độ nhận biết và uy tín thương hiệu, bề dày kinh nghiệm thương trường, mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ đi kèm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát bằng bảng câu hỏi trắc nghiệm đối với khách hàng: Quy mô mẫu khảo sát gồm 20 khách hàng (chủ yếu là các khách hàng tổ chức như quán ăn, nhà hàng, quán cà phê, nhà nghỉ trên địa bàn Hà Nội).
    • Phỏng vấn sâu chuyên gia/nhà quản trị: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 02 đối tượng thuộc nội bộ doanh nghiệp (01 Giám đốc công ty và 01 nhân viên kinh doanh) nhằm làm rõ định hướng chiến lược và các rào cản vận hành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, số liệu cơ cấu lao động và tiền lương giai đoạn 2013 - 2015 do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Tổ chức - Hành chính của Công ty TNHH Winmark Việt Nam cung cấp.
    • Dữ liệu bên ngoài: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, sách chuyên khảo, luận văn thạc sĩ và khóa luận tốt nghiệp khóa trước tại Trường Đại học Thương mại, thông tin ngành hàng hóa mỹ phẩm trên mạng Internet.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tương đối và số tuyệt đối, phương pháp phân tích - tổng hợp logic nhằm đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính, thị phần và định vị điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm học thuật về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Cạnh tranh được nhìn nhận vừa là phương thức vận động của thị trường, vừa là công cụ đào thải các đơn vị kinh doanh yếu kém.

Chương này tập trung làm rõ các yếu tố cấu thành sức cạnh tranh của hàng hóa, bao gồm: chất lượng sản phẩm, cơ cấu chủng loại, đặc tính kỹ thuật, bao bì đóng gói, giá cả và chất lượng dịch vụ đi kèm (thời gian vận chuyển, hình thức thanh toán, chính sách sau bán hàng). Về mặt phương pháp luận, tác giả thiết lập công thức xác định các chỉ tiêu định lượng: thị phần tuyệt đối (tỷ lệ doanh thu doanh nghiệp trên tổng doanh thu ngành), thị phần tương đối (tỷ lệ doanh thu doanh nghiệp so với đối thủ mạnh nhất), tỷ suất lợi nhuận và tỷ trọng chi phí. Đồng thời, chương 1 phân tích chi tiết tác động của môi trường vĩ mô, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter và các nguồn lực nội bộ (tài chính, nhân lực, công nghệ, quản trị) đến khả năng tạo lập lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Winmark Việt Nam

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Winmark Việt Nam:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 03/10/2007 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102032344 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; trụ sở tại số 23, xóm 1, Phú Đô, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội; người đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Đoàn Văn Thiệp; vốn điều lệ ban đầu 500.000.000 đồng do 2 thành viên sáng lập góp vốn theo tỷ lệ 50:50. Cơ cấu tổ chức áp dụng mô hình chức năng gồm Ban Giám đốc và 6 phòng ban (Cung ứng, Tài chính - Kế toán, Marketing, Kinh doanh, Nhân sự, Sản xuất).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng ổn định. Doanh thu thuần đạt mức tăng trưởng bình quân 9,6%/năm, chủ yếu đóng góp từ hai dòng sản phẩm cốt lõi là nước rửa chén và nước lau sàn (chiếm khoảng 70% tổng doanh thu).
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu VNĐ) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu bán hàng và cung ứng DV 10.492,31 11.226,74 12.604,59 +7,00 +12,27
Doanh thu thuần 10.492,31 11.226,74 12.604,59 +7,00 +12,27
Giá vốn hàng bán 5.266,15 5.594,79 6.350,51 +6,24 +13,51
Lợi nhuận gộp 5.226,17 5.631,95 6.254,08 +7,76 +11,05
Doanh thu hoạt động tài chính 1,11 0,90 1,50 -18,20 +66,40
Chi phí bán hàng 4.196,92 4.527,18 4.915,54 +7,87 +8,58
Chi phí quản lý doanh nghiệp 712,42 812,46 918,74 +14,04 +13,08
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 317,93 293,21 421,30 -7,78 +43,69
Chi phí thuế TNDN (thuế suất 25%) 79,48 73,30 105,33 -7,78 +43,69
Lợi nhuận sau thuế TNDN 238,44 219,91 315,98 -7,78 +43,69
  • Tình hình nguồn lực và lao động:
    • Nguồn nhân lực: Tổng số lao động năm 2015 là 308 người (255 lao động trực tiếp, 53 lao động gián tiếp). Thu nhập bình quân tăng từ 2,233 triệu đồng/người/tháng (năm 2013) lên 2,856 triệu đồng/người/tháng (năm 2015). Cơ cấu trình độ năm 2015 gồm: 38 người có trình độ Đại học và Cao đẳng (12,67%), 15 người trình độ Trung cấp/sơ cấp (4,55%), 204 công nhân kỹ thuật (chiếm 66,23%, trong đó bậc 4/7 là 116 người) và 51 lao động phổ thông (16,55%). Chưa có nhân sự đạt trình độ trên đại học.
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Gồm 1 trụ sở chính tại Phú Đô, 1 cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại số 34 Trần Bình (Nam Từ Liêm, Hà Nội), 1 kho chứa hàng diện tích 200 m2 và 15 phương tiện vận tải (10 xe tải nhỏ, 5 xe máy).
  • Cơ cấu mặt hàng và chính sách giá thương hiệu Rell:
    • Danh mục 9 mặt hàng chính gồm: Nước rửa chén Rell (can 5L giá 68.000đ; can 1L giá 20.000đ); Nước lau sàn nhà Rell (can 5L giá 68.000đ; can 1L giá 20.000đ); Nước lau kính Rell (can 5L giá 68.000đ; chai 0,5L giá 16.000đ); Nước tẩy toilet Rell (can 5L giá 68.000đ; chai 0,5L giá 16.000đ); Nước tẩy trắng Javen (can 5L giá 35.000đ).
    • Định giá bán thấp hơn các đối thủ cạnh tranh mạnh (Sunlight, Mỹ Hảo, Gift) từ 5.000 đến 10.000 đồng/lít.
    • Áp dụng chiết khấu 5% - 10% cho khách hàng thân thiết có hợp đồng; thực hiện chính sách thu gom vỏ can nhựa nguyên vẹn với giá 3.000 đồng/can (so với giá mua vỏ can mới là 14.000 đồng/can) giúp giảm chi phí sản xuất và gắn kết khách hàng.
  • Vị thế thị phần và khảo sát thực tế:
    • Thị phần nước tẩy rửa Rell trên địa bàn Hà Nội tăng trưởng liên tục: 6,5% (năm 2013), 7,2% (năm 2014) và đạt 10,3% (năm 2015). Mặc dù tăng trưởng, thị phần Rell vẫn xếp sau đối thủ đầu ngành là Sunlight (44,8% năm 2015) và Mỹ Hảo (33,1% năm 2015).
    • Kết quả khảo sát sơ cấp (n=20 khách hàng tổ chức) chỉ ra: Khoảng 90% ý kiến đánh giá chất lượng Rell kém hơn Sunlight và Mỹ Hảo về độ sạch bọt, khử mùi tanh, độ êm dịu cho da tay; sản phẩm có độ đặc quá cao dẫn đến hiện tượng keo dính vào thành can vào mùa đông gây hao phí; kiểu dáng bao bì đơn điệu, dễ nhầm lẫn. Ngược lại, trên 80% khách hàng hài lòng về mức giá rẻ phù hợp nhu cầu dùng nhiều của quán ăn, nhà hàng; 70% đánh giá thời gian giao hàng tận nơi nhanh chóng, nhưng phản ánh dịch vụ sau bán hàng yếu, đường dây nóng thường xuyên không có người trực.
  • Đánh giá tổng hợp: Thành công lớn nhất của công ty là lựa chọn đúng phân khúc thị trường ngách (khách hàng tổ chức tiêu thụ khối lượng lớn: nhà hàng, quán ăn, quán cà phê, nhà nghỉ) thông qua lực lượng bán hàng trực tiếp. Tồn tại lớn nhất là công nghệ lạc hậu, thiếu bộ phận R&D bài bản, nguồn vốn hạn chế, sản phẩm chưa phân phối qua kênh đại lý bán lẻ dẫn đến độ nhận diện thương hiệu thấp.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Winmark Việt Nam

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của công ty:

  • Phương hướng hoạt động: Giữ vững và mở rộng thị trường tại các quận huyện ngoại thành Hà Nội và mở rộng sang các tỉnh lân cận như Hải Dương, Ninh Bình, Bắc Ninh; phát triển sản phẩm mới và đa dạng hóa quy cách đóng gói; nâng cao năng suất và chất lượng.
  • Bốn quan điểm định hướng:
    1. Nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở nâng cao chất lượng sản phẩm (tiêu chí hàng đầu tạo dựng uy tín).
    2. Nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở thực hiện đồng bộ hoạt động marketing (xây dựng website, quảng bá hình ảnh).
    3. Nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở tiết kiệm chi phí sản xuất và giảm giá thành.
    4. Nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở quản lý và khai thác hiệu quả các nguồn lực nội bộ (tài chính, nhân sự).
  • Các nhóm giải pháp tác giả đề xuất:
    • Giải pháp về sản phẩm: Kiểm soát chặt chẽ quy trình từ khâu nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm; nâng cấp công thức khắc phục nhược điểm dung dịch keo dính mùa đông, tăng cường khả năng khử mùi tanh; phát triển thêm dòng sản phẩm mới chiết xuất hương trà xanh; đa dạng hóa dung tích (thêm cỡ nhỏ dùng thử); cải tiến mẫu mã bao bì tạo nét đặc trưng riêng.
    • Giải pháp về giá: Tiếp tục duy trì chính sách định giá thấp cho phân khúc khách hàng tổ chức; duy trì chính sách thu đổi vỏ can 3.000 đồng/can; hoàn thiện khung chiết khấu linh hoạt theo quy mô đơn hàng.
    • Giải pháp xúc tiến và phân phối: Từng bước phát triển hệ thống đại lý trung gian để đưa sản phẩm vào kênh bán lẻ tiêu dùng gia đình; xây dựng website phục vụ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn hàng; tham gia hội chợ thương mại kích cầu.
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ bán hàng cho đội ngũ kinh doanh trực tiếp; kiện toàn bộ phận chăm sóc khách hàng và tiếp nhận phản hồi đường dây nóng.
    • Giải pháp công nghệ và nguyên vật liệu: Đầu tư thay thế máy móc cũ theo lộ trình phù hợp tiềm lực tài chính; tìm kiếm nhà cung cấp nguyên liệu ổn định nhằm hạ giá thành sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

Nhóm chỉ tiêu Dữ liệu thực tế ghi nhận trong khóa luận
Tăng trưởng doanh thu thuần Tăng từ 10.492,31 triệu VNĐ (2013) lên 12.604,59 triệu VNĐ (2015), tốc độ tăng bình quân 9,6%/năm.
Hiệu quả lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 315,98 triệu VNĐ, tăng 43,69% so với năm 2014 (năm 2014 đạt 219,91 triệu VNĐ).
Mở rộng thị phần tại Hà Nội Thị phần nước tẩy rửa Rell tăng từ 6,5% (2013) lên 7,2% (2014) và 10,3% (2015).
Quy mô và thu nhập lao động Lực lượng lao động mở rộng từ 285 người (2013) lên 308 người (2015); thu nhập bình quân tăng từ 2,233 lên 2,856 triệu đồng/tháng.
Cơ cấu sản phẩm - giá bán Duy trì 9 mặt hàng chủ lực; giá bán rẻ hơn đối thủ từ 5.000 - 10.000 đồng/lít; chiết khấu hợp đồng thân thiết 5% - 10%.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh hàng tiêu dùng, cụ thể hóa các tiêu chí định tính và định lượng phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên trong giai đoạn 5 năm (tính đến thời điểm năm 2016) thực hiện nghiên cứu, đánh giá trực tiếp thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Winmark Việt Nam. Tác giả đã chỉ ra mô hình chiến lược ngách (B2B cho nhóm quán ăn, nhà hàng) kết hợp phương thức bán hàng trực tiếp tận nơi và chính sách thu hồi vỏ bao bì giá 3.000 đồng/can, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo công ty nhận diện rõ điểm nghẽn về chất lượng kỹ thuật sản phẩm và kênh phân phối.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Cỡ mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế: Bảng hỏi khảo sát khách hàng chỉ thực hiện trên mẫu quy mô n=20; phỏng vấn nội bộ chỉ thực hiện với 02 đối tượng (01 Giám đốc và 01 nhân viên), do đó tính đại diện thống kê chưa cao đối với toàn bộ thị trường Hà Nội.
  • Phạm vi dữ liệu: Đề tài giới hạn phân tích số liệu tài chính trong giai đoạn 2013 - 2015; phân tích thị phần chỉ tập trung vào thị trường Hà Nội, chưa có dữ liệu đối sánh tại các tỉnh lân cận.
  • Mức độ chi tiết của giải pháp kỹ thuật: Khóa luận thiên về giải pháp quản trị marketing và nhân sự; các giải pháp liên quan đến công thức hóa học, cải tiến kỹ thuật xử lý mùi tanh và độ đông keo vào mùa đông chỉ dừng ở mức định hướng, chưa có thực nghiệm công nghệ chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát định lượng với đối tượng người tiêu dùng hộ gia đình nhằm phục vụ chiến lược thâm nhập hệ thống phân phối bán lẻ và đại lý.
  • Nghiên cứu mô hình tối ưu hóa chuỗi cung ứng và logistics vận chuyển giao hàng tận nơi nhằm giảm thiểu chi phí bán hàng (vốn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí của công ty).
  • Xây dựng bài toán dự toán ngân sách chi tiết cho hoạt động đầu tư công nghệ R&D và truyền thông số (digital marketing) phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Marketing: Tài liệu là mẫu khóa luận tốt nghiệp bám sát thực tế doanh nghiệp SME, minh họa phương pháp phân tích báo cáo tài chính kết hợp dữ liệu khảo sát thị trường để làm rõ năng lực cạnh tranh của sản phẩm tiêu dùng nhanh (FMCG).
  • Người nghiên cứu đề tài về chiến lược thị trường ngách: Cung cấp bài học điển hình về cách thức một doanh nghiệp hóa mỹ phẩm quy mô nhỏ cạnh tranh với các tập đoàn đa quốc gia và đối thủ lớn (Unilever/Sunlight, Mỹ Hảo) thông qua phân khúc khách hàng tổ chức, chính sách bán hàng trực tiếp và định giá thấp.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Hệ thống bảng biểu tổng hợp kết quả kinh doanh và cơ cấu chi phí giai đoạn 2013 - 2015 (Bảng 2.1).
    • Bảng cơ cấu lao động theo cấp bậc và trình độ chuyên môn (Bảng 2.4, 2.5).
    • Phân tích thực tế về chính sách thu mua lại vỏ can bao bì và giải pháp khắc phục nhược điểm đóng keo dung dịch tẩy rửa vào mùa đông.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm cốt lõi của Công ty TNHH Winmark Việt Nam mang thương hiệu gì và chiếm bao nhiêu phần trăm tổng doanh thu?
Các sản phẩm tẩy rửa của công ty mang thương hiệu độc quyền Rell. Trong danh mục kinh doanh, hai dòng sản phẩm cốt lõi là nước rửa chén và nước lau sàn chiếm khoảng 70% tổng doanh thu của doanh nghiệp.

2. Vị thế thị phần của nước tẩy rửa Rell trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2013 - 2015 thay đổi như thế nào so với các đối thủ dẫn đầu?
Thị phần của Rell trên địa bàn Hà Nội tăng từ 6,5% (năm 2013) lên 7,2% (năm 2014) và đạt 10,3% (năm 2015). Mặc dù có sự tăng trưởng, vị thế của Rell vẫn nhỏ hơn nhiều so với hai đối thủ lớn nhất trên thị trường là Sunlight (chiếm 44,8% năm 2015) và Mỹ Hảo (chiếm 33,1% năm 2015).

3. Công ty Winmark áp dụng chính sách giá và tái chế bao bì đặc thù nào để cạnh tranh tại thị trường ngách?
Công ty định giá bán sản phẩm thấp hơn đối thủ cạnh tranh chính từ 5.000 đến 10.000 đồng/lít; áp dụng chiết khấu 5% - 10% cho khách hàng thân thiết có hợp đồng; đồng thời thực hiện chính sách thu mua lại vỏ can sạch, nguyên vẹn với giá 3.000 đồng/can (tiết kiệm đáng kể so với chi phí mua vỏ can mới là 14.000 đồng/can).

4. Khảo sát khách hàng sơ cấp trong khóa luận chỉ ra những điểm yếu kỹ thuật lớn nhất của sản phẩm nước tẩy rửa Rell là gì?
Khoảng 90% khách hàng được khảo sát nhận định nước tẩy rửa Rell kém hơn đối thủ về độ sạch, khả năng khử mùi tanh và độ an toàn cho da tay. Điểm yếu kỹ thuật lớn nhất bị người dùng phản ánh là dung dịch có độ đặc quá lớn, dẫn đến hiện tượng keo dính vào thành vỏ can vào mùa đông gây khó chịu và lãng phí khi sử dụng.

5. Đặc điểm cơ cấu nhân sự và thu nhập bình quân của công ty tại thời điểm ngày 31/12/2015 như thế nào?
Đến cuối năm 2015, công ty có 308 lao động (255 lao động trực tiếp, 53 lao động gián tiếp). Công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao nhất với 66,23% (204 người), cán bộ quản lý và kỹ thuật chiếm 17,22% (53 người), không có nhân sự trên đại học. Thu nhập bình quân của người lao động đạt 2,856 triệu đồng/tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cấn Thị Hải Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và phản ánh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Winmark Việt Nam giai đoạn 2013 - 2015. Nghiên cứu chỉ ra rằng công ty đạt được mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận khả quan nhờ chiến lược định giá thấp và thâm nhập hiệu quả phân khúc khách hàng tổ chức tại Hà Nội với thương hiệu Rell. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn đối mặt với rào cản lớn về chất lượng kỹ thuật sản phẩm, năng lực R&D hạn chế và hệ thống phân phối chưa tiếp cận được mạng lưới bán lẻ đại lý. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng công thức, đổi mới bao bì, hoàn thiện kênh bán hàng và đào tạo nhân sự là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành hóa chất tiêu dùng.