Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 phải đối mặt với nhiều khó khăn kéo dài như lạm phát, giá cả leo thang, lãi suất ngân hàng tăng cao và chính sách thắt chặt tiền tệ. Đặc biệt trong năm 2015, thị trường bất động sản đóng băng cùng với việc cắt giảm đầu tư công đã khiến nhu cầu tiêu thụ bê tông thương phẩm sụt giảm mạnh. Các doanh nghiệp trong ngành xây dựng gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn lưu động, dự án chậm tiến độ, đồng thời giá cả nguyên vật liệu đầu vào biến động bất thường gây khó khăn trong việc cân đối chi phí và định giá đầu ra.

Công ty TNHH Tâm Viết Hải hoạt động trong ngành xây dựng và sản xuất bê tông thương phẩm tại địa bàn Hà Tĩnh — một lĩnh vực có mức độ cạnh tranh cao do số lượng doanh nghiệp gia nhập thị trường ngày càng lớn. Trước thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp chưa chú trọng xây dựng chiến lược cạnh tranh bài bản, bộc lộ nhiều điểm yếu như quy mô vốn nhỏ, hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) chưa đạt hiệu quả cao, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn cao hơn một số đối thủ, danh mục sản phẩm bổ trợ chưa đa dạng.

Tác giả xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh, phân loại năng lực cạnh tranh, các nhân tố ảnh hưởng và quy trình, nội dung phát triển năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải giai đoạn 2013 – 2015, xác định các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện năng lực cạnh tranh marketing và năng lực cạnh tranh phi marketing cho Công ty TNHH Tâm Viết Hải đến năm 2020, tầm nhìn 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng, các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Khách thể nghiên cứu là Công ty TNHH Tâm Viết Hải (Tổ Tân Phong, Phường Kỳ Thịnh, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh). Nhóm sản phẩm trọng tâm là bê tông thương phẩm. Phạm vi thị trường khảo sát là địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và các khu vực lân cận (Khu kinh tế Vũng Áng, Nghệ An, Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động kinh doanh được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2013 – 2015. Các giải pháp định hướng có giá trị ứng dụng cho giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề năng lực cạnh tranh dựa trên các lý thuyết quản trị chiến lược và kinh tế học thị trường:

  • Khái niệm và lý thuyết nền tảng: Tiếp cận quan điểm cạnh tranh của Adam Smith (cạnh tranh thúc đẩy năng suất và giảm chi phí), Paul Samuelson (cạnh tranh là sự kình địch giành khách hàng), định nghĩa năng lực cạnh tranh của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) và Wan Buren, Martin & Westgren (1991).
  • Mô hình phân tích: Áp dụng mô hình 4 nhóm yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (yếu tố nội tại doanh nghiệp, nhu cầu khách hàng, các ngành công nghiệp hỗ trợ, chiến lược - cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh) cùng 3 chiến lược cạnh tranh tổng quát (chi phí thấp, khác biệt hóa, tập trung).
  • Khung phân loại năng lực cạnh tranh: Phân chia thành hai nhóm chính gồm:
    • Năng lực cạnh tranh marketing: Tổ chức marketing, hệ thống thông tin, chiến lược marketing, phức hợp marketing 4P (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến), kiểm tra và hiệu suất marketing.
    • Năng lực cạnh tranh phi marketing (năng lực nguồn): Vị thế tài chính, năng lực quản trị - lãnh đạo, nguồn nhân lực, năng lực R&D, năng lực sản xuất tác nghiệp và văn hóa doanh nghiệp.
  • Văn bản pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật: Thông tư số 03/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về công nghệ và thiết bị sản xuất bê tông; hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008; các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế tương đương (JIS, BS) và Luật Cạnh tranh Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bằng bảng hỏi trắc nghiệm với dung lượng mẫu $n = 20$ cán bộ, công nhân viên nội bộ nhằm đánh giá trọng số và xếp loại 12 tiêu chí cấu thành năng lực cạnh tranh nguồn và năng lực cạnh tranh marketing.
    • Phỏng vấn chuyên sâu 5 câu hỏi đối với cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp (gồm Tổng Giám đốc Nguyễn Hải Đăng và cán bộ quản lý Trần Đình Cương) nhằm làm rõ định hướng chiến lược, lợi thế cạnh tranh và áp lực từ đối thủ.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ năng lực của Công ty TNHH Tâm Viết Hải giai đoạn 2013 – 2015; tài liệu chuyên ngành, báo cáo ngành xây dựng và thông tin công khai về các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16.0 kết hợp bảng tính Microsoft Excel để xử lý định lượng dữ liệu điều tra; phương pháp phân tích ma trận SWOT; phương pháp tính điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối ($DSCT_{DN} = \sum_{i=1}^{12} K_i P_i$) và chỉ số năng lực cạnh tranh tương đối ($DSCT_{SS} = DSCT_{DN} / DSCT_{DS}$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và phân định rõ hai nhóm cấu thành: năng lực cạnh tranh marketing (yếu tố mở, tiếp xúc thị trường) và năng lực cạnh tranh phi marketing (yếu tố nội bộ, mang tính bảo mật và tạo nền tảng nguồn lực). Tác giả thiết lập quy trình phân tích gồm 5 bước: nhận diện đối thủ cạnh tranh trực tiếp, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, chấm điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối, xác định năng lực cạnh tranh tương đối so với đối thủ chuẩn, và đề xuất các giải pháp marketing/phi marketing.

Bộ tiêu chí đánh giá gồm 12 chỉ tiêu:

  • Nhóm nguồn lực (phi marketing): Nguồn vốn, năng lực quản trị - lãnh đạo, nguồn nhân lực, nguồn lực kỹ thuật - công nghệ, năng lực R&D, văn hóa doanh nghiệp.
  • Nhóm thị trường (marketing): Chất lượng sản phẩm, sự đa dạng sản phẩm, chính sách giá, mạng lưới phân phối, chính sách xúc tiến thương mại, thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.

Chương 2: Các kết quả phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Tâm Viết Hải

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Tâm Viết Hải (thành lập ngày 03/08/2012 trên cơ sở chuyển đổi từ Công ty TNHH Viết Hải với sự tham gia góp vốn của Công ty TNHH Tâm Vinh và cá nhân ông Nguyễn Viết Châu). Doanh nghiệp chuyên sản xuất bê tông thương phẩm các mác 150#, 200#, 250#, 300#, 400# và thi công xây lắp công trình hạ tầng. Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng và áp dụng hệ thống ISO 9001:2008 từ năm 2013.

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 phản ánh xu hướng tăng trưởng ổn định:

  • Doanh thu tăng trưởng bình quân 8%/năm.
  • Chi phí sản xuất kinh doanh giảm bình quân 15%/năm nhờ các biện pháp quản lý định mức nguyên vật liệu.
  • Lợi nhuận sau thuế đạt mức tăng trưởng bình quân 30%/năm.
  • Bê tông thương phẩm là dòng sản phẩm chủ lực, đóng góp trên 50% tổng doanh thu toàn đơn vị.
Chỉ tiêu kinh doanh (Giai đoạn 2013 – 2015) Tốc độ tăng trưởng bình quân (%/năm)
Doanh thu thuần 8,0%
Chi phí hoạt động -15,0%
Lợi nhuận sau thuế 30,0%

Phân tích môi trường kinh doanh và ma trận SWOT:

  • Cơ hội (O): Kinh tế phục hồi; hệ thống pháp luật hoàn thiện; nhu cầu xây dựng các dự án công nghiệp tại Khu kinh tế Vũng Áng và hạ tầng giao thông nông thôn mới tại Hà Tĩnh tăng cao; nguồn lao động trẻ dồi dào.
  • Nguy cơ (T): Giá điện, nước, xăng dầu và nguyên vật liệu đầu vào (cát, đá, xi măng) biến động phức tạp; lãi suất vay vốn ngân hàng từ 6% – 7%/năm đi kèm thủ tục phức tạp; áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lâu năm.
  • Điểm mạnh (S): Chất lượng bê tông kiểm soát tốt theo chuẩn ISO 9001:2008; máy móc thiết bị được đầu tư tăng công suất lên gấp 2 lần; lực lượng lao động nhiệt tình (lao động phổ thông chiếm hơn 69% tổng biên chế, phù hợp đặc thù vận hành trạm trộn).
  • Điểm yếu (W): Năng lực tài chính mỏng, phụ thuộc vốn vay ngân hàng; tình trạng nợ đọng vốn từ các chủ đầu tư xây dựng kéo dài; hoạt động marketing và xúc tiến thương mại còn yếu; danh mục sản phẩm bổ trợ chưa phong phú.

Đánh giá đối thủ cạnh tranh trên thị trường Hà Tĩnh:

  • Công ty TNHH Viết Hải: Đối thủ dẫn đầu thị trường, vốn điều lệ 324 tỷ đồng, hoạt động trên 20 năm, 70% khách hàng tin tưởng, công nghệ hiện đại, danh mục sản phẩm đa dạng (xi măng, gạch, ngói, bê tông).
  • Công ty TNHH Tâm Vinh: 50% khách hàng trên địa bàn biết đến, thế mạnh phân phối nhưng công nghệ và chất lượng ở mức trung bình, giá bán còn cao.
  • Công ty TNHH Hồng Ngọc: 40% khách hàng biết đến, có bộ phận R&D hoạt động hơn 4 năm nhưng năng lực quản trị và hệ thống kênh phân phối còn hạn chế.

Tổng hợp kết quả đánh giá sức cạnh tranh tuyệt đối và tương đối từ dữ liệu khảo sát:

Doanh nghiệp Điểm sức cạnh tranh tuyệt đối ($DSCT_{DN}$) Sức cạnh tranh tương đối so với Tâm Viết Hải Đánh giá vị thế
Công ty TNHH Viết Hải 3,60 0,71 (Tâm Viết Hải / Viết Hải) Dẫn đạo thị trường
Công ty TNHH Tâm Vinh 2,80 0,91 (Tâm Viết Hải / Tâm Vinh) Thách thức thị trường
Công ty TNHH Tâm Viết Hải 2,55 1,00 (Chuẩn so sánh nội bộ) Đang phát triển
Công ty TNHH Hồng Ngọc 2,40 1,06 (Tâm Viết Hải / Hồng Ngọc) Theo sau thị trường

Kết quả chấm điểm cho thấy năng lực cạnh tranh tổng thể của Tâm Viết Hải đạt 2,55 điểm, đứng thứ ba trong số bốn doanh nghiệp khảo sát, chỉ xếp trên Công ty TNHH Hồng Ngọc (2,40 điểm) và thấp hơn đáng kể so với Công ty TNHH Viết Hải (3,60 điểm).

Chương 3: Các đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Tâm Viết Hải

Dựa trên kết quả phân tích, tác giả tổng kết các thành công, hạn chế và nguyên nhân:

  • Thành công: Kiểm soát chất lượng sản phẩm nghiêm ngặt từ khâu nguyên liệu đầu vào; đầu tư nâng cấp máy móc trạm trộn; đội ngũ nhân viên trẻ, có tinh thần phục vụ tốt.
  • Hạn chế: Quy mô tài chính nhỏ, tỷ lệ nợ vay cao, tốc độ thu hồi công nợ chậm; liên kết thông tin giữa các phòng ban đôi lúc bị gián đoạn; chính sách giá chưa linh hoạt (giá bê tông 200# ở mức từ 950.000 đồng/m³ nhưng chịu sức ép lớn từ biến động giá vật tư); kênh phân phối trực tiếp còn tốn thời gian; thương hiệu chưa được phổ biến rộng rãi.
  • Nguyên nhân: Khách quan do đặc thù ngành xây dựng có chu kỳ thanh toán dài và thủ tục tín dụng ngân hàng còn rườm rà; chủ quan do công tác quản trị chi phí chưa triệt để, nhân sự marketing còn thiếu chuyên môn và chế độ đãi ngộ nội bộ chưa tạo được động lực đột phá.

Định hướng phát triển giai đoạn 2017 – 2019:

  • Duy trì ngành nghề kinh doanh cốt lõi là bê tông thương phẩm; đảm bảo tốc độ tăng trưởng doanh số đạt 15%/năm.
  • Nâng thị phần tiêu thụ tại tỉnh Hà Tĩnh từ 25% lên 30%.
  • Mở rộng dòng sản phẩm bổ trợ: sản xuất cột điện ly tâm phục vụ ngành điện từ 8 mét đến 16 mét.
  • Mở rộng thị trường tiêu thụ sang các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Trung (Quảng Bình, Nghệ An, Thanh Hóa).

Hệ thống giải pháp đề xuất:

  1. Nhóm giải pháp phi marketing:
    • Tái cơ cấu và phát triển nhân sự: Rà soát định biên lao động, cắt giảm nhân sự dôi dư ở các khâu gián tiếp, tuyển dụng bổ sung chuyên viên có tay nghề cho bộ phận R&D và marketing; liên kết với các trường đại học kỹ thuật tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản trị và kỹ thuật trạm trộn định kỳ; xây dựng chính sách lương thưởng gắn liền với hiệu quả công việc.
    • Tối ưu hóa nguồn lực tài chính: Thực hiện chính sách yêu cầu khách hàng thanh toán ngay hoặc rút ngắn thời gian công nợ khi giao hàng nhằm giảm ứ đọng vốn; đa dạng hóa kênh huy động vốn thông qua vay vốn nội bộ từ người lao động hoặc kêu gọi thêm vốn góp của các cổ đông nhằm giảm bớt chi phí lãi vay ngân hàng (vốn ở mức 6% – 7%/năm).
    • Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Thiết lập chuẩn mực giao tiếp nội bộ và tác phong phục vụ khách hàng; tham gia các hoạt động trách nhiệm xã hội, tài trợ khuyến học tại địa phương để củng cố uy tín thương hiệu.
  2. Nhóm giải pháp marketing:
    • Hoàn thiện chính sách giá: Áp dụng chính sách định giá linh hoạt theo từng khối lượng đơn hàng và đối tượng khách hàng; chủ động ký kết hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp vật liệu lớn (Xi măng Bỉm Sơn, Công ty TNHH Hồng Hà) để hưởng chiết khấu và giữ ổn định giá thành đầu vào.
    • Phát triển kênh phân phối và xúc tiến thương mại: Nâng cấp đội xe vận chuyển bê tông chuyên dụng; tăng cường quảng bá trên các phương tiện truyền thông địa phương, kết hợp tiếp thị trực tiếp đến các nhà thầu tại các dự án trọng điểm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu thực tế và đưa ra các đóng góp cụ thể cho doanh nghiệp:

  • Số liệu hoạt động thực tế: Phản ánh bức tranh tài chính và vận hành của Công ty TNHH Tâm Viết Hải trong giai đoạn 2013 – 2015 với mức tăng trưởng doanh thu 8%/năm, cắt giảm chi phí 15%/năm và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 30%/năm.
  • Lượng hóa năng lực cạnh tranh: Xác định cụ thể điểm số sức cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp đạt 2,55 điểm và xác lập vị trí tương đối so với 3 đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (Viết Hải: 3,60 điểm; Tâm Vinh: 2,80 điểm; Hồng Ngọc: 2,40 điểm).
  • Đóng góp về mặt quản trị ứng dụng: Khóa luận không dừng lại ở lý luận chung mà xây dựng ma trận SWOT chi tiết gắn liền với ngành sản xuất bê tông thương phẩm tại địa bàn Hà Tĩnh; đưa ra lộ trình mục tiêu tăng trưởng doanh số 15%/năm, nâng thị phần từ 25% lên 30% và đề xuất mở rộng sản phẩm cột điện ly tâm 8m – 16m.
  • Tính mới của công trình: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và lượng hóa đầy đủ các tiêu chí năng lực cạnh tranh marketing và phi marketing áp dụng riêng cho trường hợp Công ty TNHH Tâm Viết Hải tại Khu kinh tế Vũng Áng và tỉnh Hà Tĩnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp nội bộ còn khiêm tốn ($n = 20$ phiếu), tập trung chủ yếu vào cán bộ, công nhân viên trong công ty nên tính khái quát ý kiến từ phía khách hàng bên ngoài còn hạn chế.
    • Phạm vi dữ liệu thứ cấp chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015), phản ánh đặc thù thị trường trong giai đoạn hậu đóng băng bất động sản tại địa bàn Hà Tĩnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng đối tượng khảo sát sang tập khách hàng là các nhà thầu, chủ đầu tư xây dựng trên toàn khu vực Bắc Trung Bộ để đánh giá khách quan hơn về mức độ hài lòng đối với sản phẩm bê tông thương phẩm.
    • Đánh giá sâu hơn về tác động của các tiêu chuẩn công nghệ mới theo Thông tư 03/2014/TT-BCT và chi phí đầu tư chuyển đổi thiết bị trạm trộn tự động hóa trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế xây dựng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tế về quản trị chiến lược và năng lực cạnh tranh trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Quy trình 5 bước đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua kết hợp mô hình điểm tuyệt đối và tương đối.
    • Phương pháp xây dựng thang đo 12 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh nguồn và năng lực cạnh tranh marketing trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
    • Bảng tổng hợp các giải pháp cân đối nguồn vốn lưu động và quản trị công nợ khách hàng cho các doanh nghiệp cung ứng bê tông thương phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm kinh doanh chủ lực của Công ty TNHH Tâm Viết Hải là gì và chiếm bao nhiêu phần trăm doanh thu?

Sản phẩm chủ lực của công ty là bê tông thương phẩm (các mác 150#, 200#, 250#, 300#, 400#), mang lại hơn 50% tổng doanh thu cho doanh nghiệp trong giai đoạn khảo sát.

2. Điểm số năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Tâm Viết Hải so với các đối thủ trên địa bàn Hà Tĩnh được xếp hạng như thế nào?

Theo kết quả tính toán trên thang điểm 12 tiêu chí, điểm sức cạnh tranh tuyệt đối của Tâm Viết Hải đạt 2,55 điểm; xếp sau Công ty TNHH Viết Hải (3,60 điểm) và Công ty TNHH Tâm Vinh (2,80 điểm), xếp trên Công ty TNHH Hồng Ngọc (2,40 điểm).

3. Tình hình tăng trưởng tài chính của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015 đạt kết quả ra sao?

Trong 3 năm nghiên cứu, công ty duy trì mức tăng trưởng doanh thu bình quân 8%/năm, tiết giảm chi phí sản xuất kinh doanh bình quân 15%/năm và đạt mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế bình quân 30%/năm.

4. Mục tiêu chiến lược phát triển thị phần và sản phẩm mới của công ty giai đoạn 2017 – 2019 là gì?

Công ty đặt mục tiêu duy trì tăng trưởng doanh số 15%/năm, nâng thị phần tại tỉnh Hà Tĩnh từ 25% lên 30%, mở rộng thị trường sang các tỉnh Nghệ An, Quảng Bình, Thanh Hóa và nghiên cứu phát triển thêm sản phẩm cột điện ly tâm chuyên dụng từ 8 mét đến 16 mét.

5. Những rào cản chính về mặt tài chính và thị trường mà công ty gặp phải là gì?

Rào cản lớn nhất là quy mô vốn nhỏ, tỷ lệ nợ vay ngân hàng chịu lãi suất 6% – 7%/năm, tình trạng ứ đọng vốn do các nhà thầu thanh toán chậm trễ kéo dài và giá cả nguyên vật liệu đầu vào (điện, cát, đá, xi măng) biến động bất thường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hòa đã hệ thống hóa thành công khung lý thuyết về năng lực cạnh tranh marketing và phi marketing, đồng thời lượng hóa được thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Tâm Viết Hải giai đoạn 2013 – 2015 thông qua bộ 12 tiêu chí đánh giá. Dù duy trì được mức tăng trưởng lợi nhuận 30%/năm và chất lượng sản phẩm đạt chuẩn ISO 9001:2008, doanh nghiệp vẫn bộc lộ hạn chế về quy mô vốn, công nợ tồn đọng và hoạt động xúc tiến bán hàng. Hệ thống giải pháp tái cơ cấu nhân sự, linh hoạt chính sách giá và mở rộng danh mục sản phẩm sang cột điện ly tâm giai đoạn 2017 – 2019 có tính khả thi và đóng góp thiết thực cho sự phát triển bền vững của công ty tại thị trường miền Trung.