Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chiến lược Marketing 1.Tổng quan về chiến lược marketing 1. Khái niệm chiến lược Trong kinh doanh thì chiến lược có rất nhiều khái niệm khác nhau. Sau ñây là một số khái niệm và một số ý kiến về chiến lược trong kinh doanh của một số nhà chiến lược kinh doanh nổi tiếng : Michael Porter: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh”.Ohmae:“Mục ñích của chiến lược kinh doanh là mang lại ñiều thuận lợi nhất cho một phía, ñánh giá ñúng thời ñiểm tấn công hay rút lui, xác ñịnh gianh giới của sự thoả hiệp” Alfred Chandler: “Chiến lược kinh doanh là xác ñịnh các mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành ñộng nhằm phân bổ các nguồn lực ñể ñạt ñược các mục tiêu ñó”. Những khái niệm cơ bản của Marketing 1.
Khái niệm marketing Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Marketing nhưng không có ñược khái niệm thống nhất, vì Marketing ñang vận ñộng và phát triển, có nhiều nội dung phong phú. Mỗi tác giả ñều có quan ñiểm riêng khi trình ra khái niệm của mình. Sau ñây là một số ý khái niệm về Marketing : "Marketing là một bộ phận chức năng của tổ chức, thực hiện các hoạt ñộng từ việc tạo ra, truyền thông, và cung cấp giá trị cho khách hàng và quản lý các mối quan hệ với khách hàng ñể mang lại lợi ích cho tổ chức và những ñối tượng liên quan ”Theo Hiệp hội marketing Mỹ (American Marketing Association), 2004 “Marketing là một quá trình xã hội trong ñó các cá nhân và tổ chức có ñược cái họ cần, muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và tự do trao ñổi các sản phẩm và dịch vụ có giá trị với những người khác” Theo Kotler và Keller, 2006 1.Khái niệm marketing dịch vụ Mai Xuân ðông -1- Khóa 2011B ðại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học QTKD Khái niệm dịch vụ: Dịch vụ là bất kỳ một hoạt ñộng hay lợi ích nào mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và về cơ bản là không hữu hình và không dẫn ñến một sự sở hữu nào (Kotler, 2005) Dịch vụ là một quá trình hoạt ñộng bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay ñổi quyền sở hữu. ðặc ñiểm của dịch vụ : Tính vô hình: Không tồn tại dưới dạng vật chất.
Tính không ñồng nhất: Không thể tiêu chuẩn hóa, ño lường, quy chuẩn. Tính không lưu trữ, tồn kho ñược: Hoạt ñộng sản xuất và tiêu dùng dịch vụ gắn liền với nhau, cùng bắt ñầu và kết thúc. Tính không chuyển giao sở hữu, không thể tách rời: Không dẫn ñến một sự sở hữu cụ thể nào. Người cung cấp dịch vụ và khách hàng phải tiếp xúc với nhau ñể cung cấp và tiêu dùng dịch vụ tại các thời ñiểm và thời gian phù hợp cho 2 bên.
Khái niệm marketing dịch vụ Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết Marketing vào dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, ñánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác ñộng vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức. Khái niệm chiến lược marketing Chiến lược marketing là một bộ phận của chiến lược kinh doanh. Nó là lý luận marketing, nhờ ñó một ñơn vị hy vọng ñạt ñược các mục tiêu marketing của mình. Chiến lược marketing là nền tảng của kế hoạch marketing.
Một kế hoạch marketing bao gồm danh mục các hành ñộng riêng biệt ñược yêu cầu ñể thực hiện thành công một chiến lược marketing riêng biệt. Có nhiều sự trùng lặp giữa chiến lược chung của toàn công ty và chiến lược marketing. Marketing ñánh giá nhu cầu của người tiêu dùng và khả năng của công ty ñể ñạt ñược một lợi thế cạnh tranh trong thị trường quan trọng. Hầu hết các công việc xây dựng chiến lược của công ty ñều có liên quan ñến những thông số marketing như phân Mai Xuân ðông -2- Khóa 2011B ðại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học QTKD khúc thị trường, mức tăng trưởng của thị trường, khả năng mở rộng thị trường.
ðôi khi khó phân biệt ñược việc xây dựng chiến lược chung của công ty với việc xây dựng chiến lược marketing. Khái niệm xây dựng chiến lược marketing Xây dựng chiến lược marketing là một tiến trình quản trị, nhằm phát triển và duy trì sự thích nghi chiến lược giữa một bên là các mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp với bên kia là các cơ hội marketing ñầy biến ñộng. Nó dựa vào sự triển khai một ý ñịnh kinh doanh vững chắc, những mục tiêu marketing phù hợp trên cơ sở phân tích môi trường marketing, thiết lập những chiến lược hoạt ñộng có tính liên kết. Có 5 yếu tố cơ bản mà doanh nghiệp cần xem xét khi xác ñịnh nhiệm vụ kinh doanh của mình, ñó là: Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp; những mong muốn hiện tại của chủ sở hữu và ban lãnh ñạo doanh nghiệp; những ñòi hỏi khách quan của thị trường; các nguồn lực của doanh nghiệp; những khả năng ñặc biệt của doanh nghiệp.
Xác ñịnh mục tiêu của doanh nghiệp: ðể thực thi có hiệu quả nhiệm vụ của mình, doanh nghiệp cần cụ thể hoá thành các mục tiêu của từng cấp quản trị trong doanh nghiệp. ðịnh dạng chiến lược phát triển: Xuất phát từ những nhiệm vụ và mục tiêu của doanh nghiệp, các nhà quản trị cần quyết ñịnh xem nên kinh doanh trong ngành hàng nào? sản phẩm gì? Phù hợp nhất với những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và ñe doạ từ môi trường kinh doanh. Doanh nghiệp cần nhận dạng những SBU, ngành hay sản phẩm chủ yếu ñang tạo nên sự thành công. Doanh nghiệp ñánh giá mức hấp dẫn của các SBU khác nhau ñể có quyết ñịnh ñầu tư cho mỗi SBU ñó một cách thích ñáng.Hệ thống thông tin marketing 1.
Khái niệm Hệ thống thông tin marketing gồm con người, thiết bị, và qui trình thu thập, phân loại, phân tích, ñánh giá, và phân phối những thông tin cần thiết, chính xác, kịp thời cho các nhà quản lý marketing. Phân lọai Mai Xuân ðông -3- Khóa 2011B ðại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học QTKD Thông tin marketing bao gồm : Thông tin thứ cấp: dữ liệu ñã ñược thu thập cho mục ñích khác Thông tin sơ cấp: Chưa ñược thu thập, nếu muốn biết phải tiến hành thu thập từ thị trường 1. Phương pháp thu thập thông tin Sử dụng các phương pháp thu thập thông tin sau: Dùng các loại câu hỏi: Sử dụng các Câu hỏi ñóng, câu hỏi mở Tìm kiếm thông tin sẵn có. Môi trường marketing của doanh nghiệp 1.
Khái niệm về môi trường marketing Khái niệm môi Trường marketing Môi trường marketing là những lực lượng bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp có khả năng ảnh hưởng ñến những hoạt ñộng marketing của Doanh nghiệp Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp gồm có môi trường vĩ mô và môi trường ngành Môi trường bên trong chính là môi trường nội bộ của Doanh nghiệp Hình 1.1: Môi trường marketing [15] Mục ñích phân tích môi trường doanh nghiệp: Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp nhằm nhận diện những cơ hội (Opportunities) và mối ñe dọa (Threats) Mai Xuân ðông -4- Khóa 2011B ðại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học QTKD Phân tích nội bộ doanh nghiệp nhằm nhận diện những ñiểm mạnh (Strengths) và ñiểm yếu (Weaknesses) Kết hợp S + W + O + T = SWOT SWOT là cơ sở ñể xây dựng chiến lược và các chương trình hành ñộng marketing 1. Môi trường bên ngoài 1. Môi trường vĩ mô Môi của doanh nghiệp bao gồm : Môi trường chính trị , Môi trường kinh tế , Môi trường văn hóa - xã hội ,Môi trường công nghệ ,Môi trường tự nhiên Môi trường chính trị Môi trường này gồm có luật pháp, các cơ quan nhà nước và những nhóm gây sức ép có ảnh hưởng và hạn chế các tổ chức và cá nhân khác nhau trong xã hội. Bao gồm những ñặc ñiểm về hệ thống chính trị luật pháp của vùng, quốc gia, thế giới, những nhóm gây sức ép có ảnh hưởng và hạn chế các tổ chức các nhân khác nhau trong xã hội.
Những quyết ñịnh Marketing chịu tác ñộng mạnh mẽ của những diễn biến trong môi trường chính trị. Một số xu thế của môi trường pháp luật ngày nay là: - Chú trọng nhiều hơn ñến bảo vệ môi trường tự nhiên - Chú trọng nhiều hơn ñến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng - Chú trọng nhiều hơn tới bảo vệ sự cạnh tranh lành mạnh của các doanh nghiệp - Hội nhập quốc tế nhiều hơn Môi trường kinh tế Thị trường cần có sức mua và công chúng. Sức mua hiện có trong một nền kinh tế phụ thuộc vào thu nhập hiện có, giá cả, lượng tiền tiết kiệm, nợ nần và khả năng có thể vay tiền. Những người làm Marketing phải theo dõi chặt chẽ những xu hướng chủ yếu trong thu nhập và các kiểu chi tiêu của người tiêu dùng.
Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng lớn ñến các doanh nghiệp trên mọi mặt hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Bao gồm tốc ñộ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối ñoái, chỉ số chứng khoán, tỷ lệ thất nghiệp, việc làm, ñầu tư nước ngoài. Mỗi yếu tố kinh tế nói trên ñều có thể là cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp. Mai Xuân ðông -5- Khóa 2011B ðại học Bách Khoa Hà Nội Luận văn cao học QTKD Việc phân tích các yếu tố của môi trường kinh tế giúp cho các nhà quản lý tiến hành các dự báo và ñưa ra kết luận về những xu thế chính của sự biến ñổi môi trường tương lai, là cơ sở cho việc hình thành chiến lược kinh doanh.
Có thể nói rằng các yếu tố kinh tế ảnh hưởng tốt ñối với doanh nghiệp này nhưng lại là nguy cơ cho doanh nghiệp khác hoặc có thể không ảnh hưởng gì. Nhiệm vụ của phân tích môi trường vĩ mô là tìm xem sự thay ñổi của các yếu tố kinh tế tạo ra cơ hội cho tổ chức của mình hay là mối ñe dọa ñể từ ñó ñưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp tận dụng các cơ hội và khắc phục các nguy cơ ñe dọa. Môi trường văn hóa, xã hội Môi trường văn hóa, xã hội bao gồm những phong tục tập quán, niềm tin, quan ñiểm phổ biến trong cộng ñồng. Xã hội mà con người lớn lên trong ñó ñã ñịnh hình niềm tin cơ bản, giá trị và các chuẩn mực của họ.