Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2018 ghi nhận mức tăng trưởng GDP ấn tượng đạt 7,08% và tổng vốn giải ngân FDI đạt 19,1 tỷ USD (tăng 9,1% so với năm 2017), ngành công nghiệp dầu khí tiếp tục giữ vai trò trụ cột với trữ lượng tài nguyên ước tính đạt khoảng 4,7 tỷ thùng dầu quy đổi, dẫn đầu khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, sự biến động mạnh của thị trường năng lượng quốc tế khi giá dầu thô Brent dao động từ đỉnh 81,2 USD/thùng vào tháng 10 năm 2018 xuống mức 60,3 USD/thùng vào tháng 12 năm 2018 đã tạo ra thách thức to lớn cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ kỹ thuật dầu khí trong nước.

Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Chống Ăn Mòn Gre-coating Việt Nam (VGCE) được thành lập trên cơ sở hợp nhất nguồn lực giữa Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Toàn Cầu (GPSC) và Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Sơn Chống Ăn Mòn Glo-coating Việt Nam (GCE), sở hữu nguồn vốn chủ sở hữu đạt 45,5 tỷ đồng. Mặc dù ghi nhận kết quả kinh doanh năm 2018 khả quan với doanh thu 80 tỷ đồng và lợi nhuận ròng 9,5 tỷ đồng, VGCE đang đối mặt với rủi ro mất cân đối nghiêm trọng khi doanh thu từ lĩnh vực dầu khí chiếm tới 97,50% (đạt 78 tỷ đồng), trong khi các ngành công nghiệp phụ trợ khác chỉ đóng góp khiêm tốn 2,50% (đạt 2 tỷ đồng).

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing dịch vụ công nghiệp B2B, đánh giá toàn diện môi trường kinh doanh vĩ mô, vi mô và năng lực nội tại của VGCE. Từ đó, đề tài xây dựng chiến lược marketing dịch vụ bài bản giai đoạn 2019 - 2021 nhằm giúp doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu 10% đến 15%/năm, từng bước nâng tỷ trọng doanh thu ngoài ngành dầu khí lên trên 10%, đồng thời tối ưu hóa năng lực sản xuất của đội ngũ 115 cán bộ công nhân viên. Không gian nghiên cứu tập trung trọng điểm tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, với dữ liệu khảo sát giai đoạn 2016 - 2018 và định hướng chiến lược đến hết năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing dịch vụ hiện đại được kế thừa từ các nguyên lý nền tảng của Philip Kotler và Valerie Zeithaml, nhấn mạnh vào 4 đặc tính cơ bản của sản phẩm dịch vụ kỹ thuật: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể lưu trữ. Để giải quyết đặc thù của thị trường dịch vụ công nghiệp nặng B2B (Business-to-Business), đề tài áp dụng mô hình Marketing hỗn hợp 7P mở rộng của Booms và Bitner bao gồm 7 trụ cột: Sản phẩm dịch vụ (Product), Giá cả (Price), Kênh phân phối (Place), Xúc tiến thương mại (Promotion), Con người (People), Quy trình cung ứng (Process) và Yếu tố vật chất hữu hình (Physical Evidence).

Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp mô hình phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức) cùng khung phân tích môi trường vĩ mô PESTLE và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter. Năm khái niệm then chốt xuyên suốt công trình bao gồm: dịch vụ thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sơn chống ăn mòn (EPCI & CAM); lợi thế cạnh tranh công nghệ độc quyền; định vị thương hiệu công nghiệp kỹ thuật cao; quản trị quan hệ khách hàng B2B; và chuẩn hóa quy trình an toàn chất lượng (HSE & QA/QC).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán của VGCE giai đoạn 2016 - 2018, số liệu quy hoạch dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN), niên giám của Tổng cục Thống kê và cơ sở dữ liệu năng lượng từ EIA. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp định tính kết hợp phỏng vấn chuyên sâu có cấu trúc.

Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 15 chuyên gia quản lý chủ chốt, bao gồm các thành viên Ban Giám đốc, Trưởng/Phó các phòng Kỹ thuật, Thương mại & Dịch vụ, Tài chính Kế toán, An toàn Chất lượng và Quản đốc Xưởng sản xuất. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên có mục đích (purposive sampling), kết hợp với bảng khảo sát đánh giá năng suất và chất lượng nhân sự được phân bổ đồng bộ tới toàn bộ 115 nhân sự chính thức thuộc 7 bộ phận chức năng của doanh nghiệp.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp ma trận SWOT và so sánh đối chuẩn (benchmarking) bắt nguồn từ tính chất đặc thù của thị trường dịch vụ kỹ thuật dầu khí: số lượng khách hàng mục tiêu không lớn nhưng quy mô mỗi gói thầu lên đến hàng chục tỷ đồng. Do đó, việc khai thác chiều sâu ý kiến từ đội ngũ chuyên gia kỹ thuật và lãnh đạo thâm niên sẽ đem lại những phát hiện có độ tin cậy và giá trị thực thi cao hơn việc khảo sát định lượng đại trà. Toàn bộ tiến trình điều tra, tổng hợp và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm túc từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 09 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu doanh thu của VGCE phản ánh sự phụ thuộc quá mức vào các nhà thầu dầu khí truyền thống. Năm 2018, doanh thu toàn công ty đạt 80 tỷ đồng, trong đó mảng dầu khí đóng góp 78 tỷ đồng (chiếm 97,50%), còn mảng công nghiệp ngoài dầu khí chỉ đạt 2 tỷ đồng (chiếm 2,50%). Danh mục khách hàng lớn tập trung vào khoảng 12 đối tác đầu ngành như PTSC, Premier Oil, Vietsovpetro, Biển Đông POC và PVD.

Thứ hai, doanh nghiệp sở hữu nền tảng tài chính lành mạnh và đội ngũ nhân sự kỹ thuật có chuyên môn tốt. Tỷ suất lợi nhuận ròng năm 2018 đạt 11,88% (tương đương 9,5 tỷ đồng), tổng vốn chủ sở hữu đạt 45,5 tỷ đồng và không ghi nhận nợ vay tài chính rủi ro. Quy mô nhân sự gồm 115 người, trong đó trình độ sau đại học chiếm 3% (4 người), đại học chiếm 22% (25 người), cao đẳng và trung cấp chiếm 27% (31 người), công nhân kỹ thuật lành nghề chiếm 44% (51 người). Thu nhập bình quân của người lao động đạt mức 18 triệu đồng/tháng, thể hiện sự ổn định về mặt phúc lợi.

Thứ ba, VGCE nắm giữ lợi thế cạnh tranh vượt trội nhờ quyền đại diện độc quyền phân phối và ứng dụng công nghệ sơn đặc chủng Corrocoat (Anh Quốc) với tuổi thọ bảo vệ bề mặt công trình trên 10 năm, chịu được biên độ nhiệt khắc nghiệt từ âm 30 độ C đến 500 độ C. Tuy nhiên, điểm nghẽn lớn nằm ở cấu trúc tổ chức tiếp thị khi Phòng Thương mại & Dịch vụ chỉ có 9 nhân sự (chiếm 8% lực lượng lao động) nhưng phải cáng đáng đồng thời công tác đấu thầu, mua sắm vật tư và tiếp thị dự án, khiến hoạt động marketing chủ động gần như bị bỏ ngỏ.

Thảo luận kết quả

Sự mất cân đối về thị phần bắt nguồn từ tư duy phụ thuộc vào các hợp đồng khung sẵn có trong ngành dầu khí. Khi giá dầu thô thế giới giảm sút, ngân sách đầu tư cho các dự án khoan và xây mới giàn khoan có xu hướng chững lại, buộc doanh nghiệp phải chuyển hướng sang mảng bảo dưỡng, sửa chữa (O&M) và mở rộng sang các nhà máy công nghiệp trên bờ.

So sánh với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Công ty Vivablast Việt Nam hay Công ty Cơ khí Đức Tùng, VGCE vượt trội về công nghệ vật liệu và uy tín kỹ thuật nhưng lại hạn chế về mạng lưới văn phòng đại diện cũng như quy mô tiếp cận thị trường ngoài tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nhân sự giữa các bộ phận (với 63% nhân lực tập trung tại Xưởng dịch vụ tương đương 72 công nhân, trong khi bộ phận tiếp thị chỉ chiếm 8%) và bảng đối chuẩn năng lực cạnh tranh. Ma trận SWOT kết hợp giúp nhận diện rõ chiến lược SO (tận dụng công nghệ Corrocoat và vị thế cảng biển Vũng Tàu để đón đầu các dự án lọc hóa dầu Long Sơn, Nam Côn Sơn 2) và chiến lược WT (khắc phục sự thiếu hụt nhân lực marketing chuyên trách để giảm thiểu áp lực cạnh tranh từ các công ty gia công quy mô nhỏ).

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và đa dạng hóa chiến lược sản phẩm (Product) kết hợp chính sách giá cạnh tranh (Price). VGCE cần chuẩn hóa các gói thầu dịch vụ EPCI & CAM trọn gói, tích hợp công nghệ phủ composite và sơn chống ăn mòn Corrocoat nhằm cam kết kéo dài tuổi thọ công trình trên 10 năm, giúp chủ đầu tư tiết kiệm khoảng 15% chi phí bảo trì dài hạn. Đồng thời, xây dựng biểu giá thầu linh hoạt theo giá trị gia tăng vòng đời sản phẩm, áp dụng chính sách chiết khấu 3% đến 5% cho các hợp đồng khung dài hạn. Chủ thể thực hiện: Phòng Kỹ thuật phối hợp Phòng Thương mại & Dịch vụ; thời gian hoàn thành: Quý 2 năm 2019 đến hết năm 2020.

Thứ hai, mở rộng kênh phân phối (Place) và đẩy mạnh xúc tiến hỗn hợp (Promotion). Thiết lập kênh tiếp thị B2B chủ động, nâng cấp toàn diện cổng thông tin trực tuyến và hồ sơ năng lực số hóa; tham gia tối thiểu 2 hội chợ triển lãm công nghiệp quốc tế mỗi năm tại Thành phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu; chủ động tiếp cận các nhà máy đạm, nhiệt điện và hóa chất tại Đồng Nai và Cà Mau để nâng tỷ trọng doanh thu ngoài dầu khí lên 10% đến 12% vào năm 2021. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Thương mại & Dịch vụ; thời gian: Quý 3 năm 2019 đến Quý 4 năm 2021.

Thứ ba, tái cơ cấu nhân sự (People) và chuẩn hóa quy trình tác nghiệp (Process). Tách bạch chức năng tiếp thị - phát triển kinh doanh độc lập với bộ phận mua sắm vật tư; tuyển dụng bổ sung 3 đến 5 chuyên viên marketing công nghiệp giàu kinh nghiệm; tổ chức đào tạo kỹ năng đấu thầu quốc tế cho toàn bộ nhân sự thương mại. Áp dụng nghiêm ngặt quy trình kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và an toàn môi trường ISO 14001, đảm bảo đạt tỷ lệ 0% tai nạn lao động tại các công trình biển. Chủ thể thực hiện: Phòng Hành chính Nhân sự và Phòng An toàn Chất lượng; thời gian: liên tục từ năm 2019 đến năm 2021.

Thứ tư, nâng cấp các yếu tố hữu hình (Physical Evidence). Trích 10% đến 15% lợi nhuận ròng hàng năm để tái đầu tư trang thiết bị phun sơn áp lực cao, thiết bị kiểm tra độ nhám sân bay trực thăng và máy đo độ dày lớp phủ không phá hủy; chuẩn hóa bộ nhận diện thương hiệu tại xưởng dịch vụ và công trường thi công nhằm khẳng định đẳng cấp chuyên nghiệp với đối tác nước ngoài. Chủ thể thực hiện: Hội đồng Quản trị phê duyệt, Phòng Kế toán giải ngân và Xưởng Dịch vụ vận hành; thời gian: 2019 - 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám đốc và các nhà hoạch định chiến lược tại các doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật B2B. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận thực chứng về cách thức tái định vị thương hiệu, tối ưu hóa năng lực 100% vốn chủ sở hữu và chuyển dịch cơ cấu khách hàng từ thế bị động sang chủ động hội nhập.

Nhóm 2: Đội ngũ chuyên viên Marketing, Đấu thầu và Phát triển kinh doanh trong ngành Xây lắp - Dầu khí. Tài liệu là cẩm nang ứng dụng thực tế mô hình marketing hỗn hợp 7P, chia sẻ kinh nghiệm chào giá, đàm phán hợp đồng thầu phụ và xây dựng mối quan hệ chiến lược với các tổng thầu lớn như PTSC, Vietsovpetro hay PV Gas.

Nhóm 3: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực địa quý giá về thị trường dịch vụ bảo dưỡng công trình biển tại Bà Rịa - Vũng Tàu, hệ thống chỉ tiêu tài chính, phân bổ nhân sự và cấu trúc phân tích SWOT bài bản theo tiêu chuẩn học thuật.

Nhóm 4: Các tổ chức tư vấn quản trị doanh nghiệp và các nhà đầu tư công nghiệp nặng. Báo cáo cung cấp góc nhìn sâu sắc về trữ lượng dầu khí 4,7 tỷ thùng của Việt Nam, diễn biến giá dầu quốc tế và bức tranh phân hóa đối thủ cạnh tranh trong mảng sơn chống ăn mòn chuyên dụng tại khu vực phía Nam.

Câu hỏi thường gặp

Chiến lược marketing dịch vụ kỹ thuật công nghiệp có điểm gì khác biệt cốt lõi so với marketing hàng tiêu dùng? Dịch vụ kỹ thuật chống ăn mòn và xây lắp dầu khí mang giá trị hợp đồng lớn (hàng chục tỷ đồng), chu kỳ bán hàng kéo dài và quyết định mua thuộc về hội đồng chuyên môn. Do đó, marketing B2B không tập trung vào quảng cáo đại chúng mà chú trọng vào việc xây dựng uy tín kỹ thuật, chứng chỉ an toàn quốc tế và mối quan hệ trực tiếp với các tổng thầu.

Tại sao VGCE cần mở rộng sang thị trường công nghiệp ngoài ngành dầu khí trong giai đoạn 2019 - 2021? Năm 2018, mảng dầu khí chiếm tới 97,50% doanh thu của VGCE (tương đương 78 tỷ đồng), khiến doanh nghiệp chịu rủi ro rất cao trước sự biến động khó lường của giá dầu thế giới (dưới 65 USD/thùng). Việc mở rộng sang các nhà máy nhiệt điện, hóa chất, thủy lợi giúp phân tán rủi ro và tận dụng tối đa năng lực máy móc sẵn có.

Lợi thế cạnh tranh của dòng sơn công nghệ cao Corrocoat đóng vai trò như thế nào trong mô hình 7P của VGCE? Corrocoat là vũ khí chiến lược ở chữ P đầu tiên (Product). Với khả năng chịu nhiệt từ âm 30 độ C đến 500 độ C và tuổi thọ trên 10 năm, công nghệ này giúp VGCE tạo rào cản kỹ thuật vượt trội trước các đối thủ cạnh tranh nhỏ lẻ, định vị giá thầu ở phân khúc cao cấp nhưng vẫn đem lại tỷ suất lợi nhuận ròng ấn tượng 11,88%.

Giải pháp marketing hỗn hợp 7P hỗ trợ cải thiện hiệu quả làm việc của 115 nhân sự công ty ra sao? Mô hình 7P chuẩn hóa quy trình vận hành (Process) và phân định rõ trách nhiệm của yếu tố con người (People). Việc đào tạo chuyên môn đấu thầu cho 9 nhân sự thương mại và áp dụng quy trình kiểm định an toàn nghiêm ngặt cho 72 công nhân xưởng giúp nâng cao năng suất lao động trung bình từ 58 triệu đồng/người/tháng lên mức cao hơn trong các năm tiếp theo.

Nguồn lực tài chính 45,5 tỷ đồng vốn chủ sở hữu hỗ trợ thực thi chiến lược marketing như thế nào? Cơ cấu 100% vốn chủ sở hữu và không phụ thuộc vào nợ vay ngân hàng giúp VGCE có nền tảng tài chính vô cùng vững chắc. Doanh nghiệp hoàn toàn chủ động dòng tiền để bảo lãnh dự thầu, nhập khẩu vật tư máy móc chuyên dụng và tái đầu tư 10% đến 15% lợi nhuận cho các hoạt động tiếp thị, nâng cấp cơ sở vật chất.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về marketing dịch vụ công nghiệp B2B và mô hình marketing hỗn hợp 7P trong ngành kỹ thuật chống ăn mòn.
  • Đánh giá chân thực bức tranh sản xuất kinh doanh năm 2018 của VGCE với doanh thu 80 tỷ đồng, lợi nhuận ròng 9,5 tỷ đồng và phân tích rõ nét những điểm nghẽn về cấu trúc thị phần.
  • Hoạch định thành công hệ thống giải pháp 7P mang tính khả thi cao, gắn liền với việc khai thác công nghệ độc quyền Corrocoat có tuổi thọ bảo vệ trên 10 năm.
  • Xác định lộ trình tái cơ cấu danh mục khách hàng, từng bước đưa mảng công nghiệp ngoài dầu khí đạt tỷ trọng trên 10% nhằm giảm thiểu rủi ro biến động giá năng lượng.
  • Thiết lập giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho 115 cán bộ công nhân viên gắn liền với tiêu chuẩn an toàn lao động và quản trị chất lượng quốc tế.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp một bản thiết kế chiến lược marketing thực chiến, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa năng lực kỹ thuật chuyên sâu và hiệu quả kinh doanh thương mại cho doanh nghiệp phụ trợ dầu khí Việt Nam. Lộ trình triển khai được phân kỳ rõ ràng: củng cố tổ chức bộ máy tiếp thị trong năm 2019, thâm nhập mạnh mẽ các dự án công nghiệp trên bờ trong năm 2020 và hoàn thiện hệ thống kiểm soát chiến lược vào cuối năm 2021. Các doanh nghiệp kỹ thuật công nghiệp và nhà quản lý dịch vụ phụ trợ dầu khí hãy nghiên cứu, áp dụng linh hoạt mô hình 7P này để tối ưu hóa năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong giai đoạn tới.